Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Sản suất kinh doanh dưới bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào , vấn đề
được đề cập đến trước tiên đó là hiệu quả . Năng suất , chất lượng và hiệu quả
của mọi nền sản xuất và thương mại . Điều quyết định để doanh nghiệp có
tồn tại và phát triển được hay không là doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận
hay không ? Muốn vậy doanh nghiệp phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả
cao nhất . Vấn đề ở đây là phải làm gì , phải làm như thế nào để đạt được điều
đó .
Qua quá trình học tập tại trường và thực tập tại công ty TNHH thương
mại và dịch vụ 2H , nhận thức được tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng vốn
lưu động đối với sự tồn tại và phát triển của công ty , em quyết định đi sâu
nghiên cứu đề tài “ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH
thương mại và dịch vụ 2H ’’ .
Chuyên đề ngoài phần mở đầu và phần kết luận , danh mục tài liệu
tham khảo ra còn có 3 phần .
Phần I : Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH thương mại và dịch
vụ 2H .
Phần II : Thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
công ty TNHH thương mại và dịch vụ 2H .
Phần III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ 2H .
Nguyễn Ngọc Anh Lớp: QTKDCN&XDCB K5
1
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ 2H
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ 2H thành lập tháng 3 năm
2001, theo luật Công ty và luật Doanh nghiệp tư nhân (tháng 12 năm 1990).
Trụ sở giao dịch Tại số nhà 364 đường Đê La Thành , Phường Ô Chợ Dừa ,
- Xây dựng chiến lược phát triển ngành hàng, lập kế hoạch, định hướng
phát triển dài hạn, trung hạn, ngắn hạn của công ty.
- Tổ chức các hoạt động kinh doanh và đầu tư phát triển theo kế hoạch
nhằm đạt được mục tiêu chiến lược của công ty.
- Thực hiện phương án đầu tư chiều sâu các cơ sở kinh doanh của công ty
nhằm đem lại hiệu quả kinh tế trong kinh doanh.
- Kinh doanh theo ngành nghề đã đăng kí, đúng mục đích thành lập
doanh nghiệp. Thực hiện những nhiệm vụ mà Nhà nước giao.
- Đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện đầy đủ các chế độ, Chính sách của Nhà
nước đối với công nhân .
Nguyễn Ngọc Anh Lớp: QTKDCN&XDCB K5
3
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý điều hành của công ty.
Cơ cấu tổ chức quản lý điều hành của Công ty TNHH Thương mại và
Dịch vụ 2H được tổ chức theo luật Doanh nghiệp Nhà nước và điều lệ công ty
do Sở kế hoạch và Đầu tư phê duyệt.
Hiện nay, công ty có bộ máy quản lý điều hành gồm: 1 Giám đốc, 2
Phó giám đốc, Phòng kinh doanh, Phòng kế toán, Thủ quỹ, Thủ kho .
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Công ty TNHH Thương
mại và Dịch vụ 2H theo mô hình trực tuyến - chức năng- Cơ cấu quản trị này
đang được áp dụng phổ biến hiện nay.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành
của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ 2H.
Nguyễn Ngọc Anh Lớp: QTKDCN&XDCB K5
4
P.KẾ TOÁN
BÁN
BUÔN
BÁN LẺ
5
Chuyên đề tốt nghiệp
- Các đơn vị bán buôn trực tiếp giao hàng cho các đại lý bán buôn cấp
dưới và các đại lý bán lẻ trong cả nước để tiếp tục thực hiện quá trình lưu
thông hàng hoá.
- Các đơn vị bán lẻ trực tiếp bán cho người tiêu dùng, thực hiện đầy đủ
quy luật giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá, dịch vụ. Thông qua hoạt động
bán lẻ công ty có thể nắm bắt nhu cầu thực sự, mức độ thay đổi thị hiếu của
người tiêu dùng, từ đó có kế hoạch phù hợp với những biến động của thị
trường.
- Thủ quỹ có chức năng quản lý lượng tiền trong kinh doanh của doanh
nghiệp, thực hiện việc thu, chi theo chỉ đạo của Ban giám đốc.
- Thủ kho có nhiệm vụ quản lý khối lượng hàng hoá xuất nhập kho, có
kế hoạch bảo quản, chống hao hụt, đảm bảo giá trị và giá trị sử dụng của hàng
hoá.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty tương đối gọn nhẹ, có sự
phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cán bộ, nhân viên, từng
bộ phận dưới sự chỉ đạo cao nhất của Tổng giám đốc. Do có một cơ cấu quản
lý gọn nhẹ nên công ty đã giảm bớt những khoản chi phí không cần thiết
trong việc điều hành và quản lý bộ máy của công ty.
1.3. CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY.
1.3.1 Vốn của công ty.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ 2H là một doanh nghiệp tư nhân
do đó nguồn vốn chủ yếu của công ty là vốn chủ sở hữu và một phần là vốn
vay của các tổ chức tín dụng.
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty.
Nguyễn Ngọc Anh Lớp: QTKDCN&XDCB K5
6
Chuyờn tt nghip
n v tớnh: triu ng
quản lý là việc đào tạo và phát triển cán bộ quản lý, nâng cao trình độ nghiệp
vụ.
Năm 2005 công ty sử dụng 40 lao động, trong đó 20 người có trình độ đại
học chiếm 50%, 10 người có trình độ trung cấp chiếm 25%, 10 người có trình
độ sơ cấp chiếm 25%.
1.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THỜI KỲ 2002 - 2005
1.4.1 Đặc điểm tình hình kinh doanh của công ty
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ 2H là một công ty kinh doanh
thương mại nên đặc điểm kinh doanh của công ty là kinh doanh tổng hợp các
mặt hàng tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sản xuất trong nước và xuất
khẩu.
1.4.1.1 Mặt hàng kinh doanh
Sản phẩm của công ty gồm nhiều loại khác nhau như: các bao bì từ
nilong , các mặt hàng điện tử ,vật liệu xây dựng, hàng thủ công mỹ nghệ ,.....
Các mặt hàng kinh doanh là những hàng hoá có chất lượng cao có uy tín trên
thị trường và phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
1.4.1.2 Thực trạng về tổ chức nguồn hàng của công ty
Tổ chức nguồn hàng là khâu quan trọng và là tiền đề để thực hiện doanh số
bán ra của công ty. Hàng hoá cung ứng cho công ty có nhiều nguồn khác
nhau, mỗi nguồn có mặt hàng, khối lượng, chất lượng và giá cả khác nhau. Vì
vậy công ty phải chú trọng nghiên cứu nguồn hàng và lựa chọn người cung
ứng, phải tìm được nguồn cung ứng ổn định, có uy tín trên thị trường, chất
lượng tốt, mẫu mã phong phú và giá cả hợp lý. Sau đây là tình hình tổ chức
nguồn hàng của công ty trong thời gian qua:
Nguyễn Ngọc Anh Lớp: QTKDCN&XDCB K5
8
Chuyên đề tốt nghiệp
- Trên cơ sở đánh giá thị trường, nắm bắt nhu cầu để lựa chọn mặt hàng
đầu tư theo hình thức như: ký kết hợp đồng mua hàng hoá theo thời vụ, có kế
hoạch nhập khẩu những mặt hàng trong nước chưa sản xuất được, những mặt
cao của người tiêu dùng.
Trong vòng ba năm qua, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng công ty
cũng đã đưa ra nhiều giải pháp thích hợp, quay vòng vốn nhanh, không ngừng
củng cố, thiết lập mối quan hệ với bạn hàng, giữ chữ tín trong kinh doanh.
Mối quan hệ đó được thể hiện:
- Bán giữ giá đối với những khách hàng đã trả tiền trước
- Quản lý và và sử dụng mọi nguồn vốn, chủ động lập kế hoạch vay vốn
tại ngân hàng và tìm nhiều biện pháp trả tiền khế ước vay ngân hàng đúng
hạn.
- Việc thực hiện văn minh thương nghiệp cũng có nhiều chuyển biến tốt,
giữ được chữ tín với bạn hàng nên có nhiều khách hàng đến với công ty như
thương nghiệp các tỉnh, các huyện, các cơ quan đơn vị và các nhà buôn lớn
nhỏ khác
- Điều quyết định thành công trong kinh doanh là nắm bắt được thông
tin nhanh nhạy, chính xác, đi sâu vào tìm hiểu nhu cầu nguyên liệu, phụ liệu
của các nhà sản xuất và các đối tượng tiêu thụ hàng hoá để không ngừng mở
rộng thị trường, tăng thêm ngành hàng, mặt hàng kinh doanh. Lượng hàng
bán ra đã bình ổn giá cả thị trường, không để những cơn sốt về hàng hoá do
nguyên nhân thiếu hàng. Những mặt hàng công ty kinh doanh luôn có mặt
trên thị trường. Ngoài những mặt hàng chính công ty còn đẩy mạnh kinh
Nguyễn Ngọc Anh Lớp: QTKDCN&XDCB K5
10
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh những mặt hàng có giá trị như: mỹ phẩm cao cấp, rau quả nhập khẩu,
quần áo may sẵn đưa doanh số của công ty ngày càng cao hơn.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác tiêu thụ của công ty vẫn
còn nhiều nhược điểm và tồn tại:
- Chưa chú trọng đầu tư phát triển thị trường toàn diện, hệ thống kênh
tiêu thụ chưa đủ mạnh, năng lực cạnh tranh còn hạn chế, mạng lưới bán hàng
còn bị động, lệ thuộc vào cơ sở.
Bng 2: C cu doanh thu theo nhúm hng kinh doanh.
n v tớnh: triu ng
(Ngun s liu do Cụng ty TNHH Thng mi v Dch v 2H cung cp).
Qua bng s liu trờn cú th rỳt ra my nhn xột sau:
Nguyn Ngc Anh Lp: QTKDCN&XDCB K5
12
STT
DT TT% DT TT% DT TT% 003/04 004/05
DT thuần toàn công ty
54644.00
100
49517.00 100 52642.00 100 90.62 106.31
1 Nhóm hàng văn phòng
phẩm
13661.00 25 11388.91 23 13686.92 26 83.37 120.18
2 Nhóm hàng điện tử
19671.84 36 16340.61 33 18424.70 35 83.07 112.75
3 Các mặt hàng tiêu dùng
khác
12568.12 23 11884.08 24 8949.14 17 94.56 75.30
4 Kinh doanh dịch vụ, kho
tàng.
8743.04 16 9903.4 20 11581.24 22 113.27 116.94
So sánh %Nhóm hàng 2003 2004 2005
Chuyên đề tốt nghiệp
Doanh thu thuần của công ty năm 2004 giảm 9,38% tức là giảm 5.127
triệu đồng so với năm 2003. Năm 2005 so với năm 2004 doanh thu thuần tăng
6,31% tức tăng 3.125 triệu đồng.
Trong cơ cấu doanh thu thuần thì doanh thu từ nhóm hàng hoá chiếm tỷ
trọng cao nhất trong tổng doanh thu của toàn công ty. Mức tỷ trọng này tuy
14
Chuyên đề tốt nghiệp
do đó vốn lưu động của công ty phần lớn nằm trong trong sản phẩm nhập về .
Công ty thường sử dụng nhiều loại sản phẩm nên rất phụ thuộc vào nguồn
nguyên vật liệu sản xuất ra sản phẩm đó , ngoài ra công ty còn ra công một số
mặt hàng về túi nilon nên phụ thuộc vào nguồn phôi nhập ngoại .
2.1.14 Đặc điểm về công nghệ sản xuất
Để phục vụ cho sản xuất & công ty sử dụng các loại máy móc thiết bị như dây
truyền sản xuất túi nilon , máy trộn bê tông , nhà xưởng gia công đồ nội
thất ... đây là các máy móc có giá trị cao thời gian hao mòn dài .Việc quản lý
và sử dụng tốt các tài sản này sẽ cạnh tranh cho công ty .
2.1.2 Những nhân tố bên ngoài .
2.1.2.1 Đặc điểm về khách hàng
Khách hàng chủ yếu của công ty là các doanh nghiệp và công ty tư
nhân , mỗi khách hàng có khả năng tài chính riêng và khả năng thanh toán
riêng . nên công ty có những kế hoạch huy động sử dụng vốn lưu động cho
phù hợp , phải có kế hoạch nhập hàng về kho đảm bảo cung cấp cho khách
hàng đầy đủ
2.1.2.2 Chủ chương chính sách của nhà nước .
Nhà nước chủ chương đẩy mạnh việc huy động vốn trung và dài hạn ,
điều này có nghĩa làn nguồn cung cấp vốn tăng lên cơ hội cho việc tài trợ cho
vốn trung và dài hạn dễ dàng hơn với chi phí có thể thấp hơn .
Chính phủ khuyến khích xúc tiến thành lập thị trương chứng khoán , thị
trường chứng khoán ra đời chúng tỏ phát triển thị trường vốn và tiền tệ , công
ty dễ dàng huy động vốn thêm vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu .
Nguyễn Ngọc Anh Lớp: QTKDCN&XDCB K5
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Về chính sách thuế hiện nay nhà nước đang áp dụng phổ biến phương pháp
tính thuế VAT đã tránh cho công ty phải chịu những khoản thuế chồng chéo .
8.7
2.995
2.740,43
254,58
100
91.5
8.8
3,287
3.014,18
272,84
100
91.7
8.3
Nguồn số liệu: Báo cáo tình hình tăng giảm vốn kinh doanh của Công
ty qua các năm 2002 -2005
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ 2H là một doanh nghiệp được
thành lập và hoạt động dưới sự cho phép và quản lý của sở kế hoạch và đầu tư
Thành phố Hà Nội, vừa thực hiện chức năng kinh doanh thương mại, vừa tiến
hành hoạt động dịch vụ, nhưng trong đó chức năng kinh doanh thương mại là
chủ yếu, do đó vốn lưu động là loại vốn chủ yếu và chiếm một tỷ trọng lớn
trong tổng số vốn kinh doanh của Công ty. Điều này được minh chứng qua
biểu 02, số vốn lưu động sử dụng bình quân của Công ty qua 4 năm luôn
chiếm tỷ trọng rất cao, trên 80% tổng giá trị vốn kinh doanh ,đồng thời qua
biểu này quy mô kinh doanh của Công ty năm 2005 so với năm 2002 đã tăng
lên một cách rõ rệt phản ánh số vốn lưu động và vốn cố định đều tăng mạnh.
Đi vào cụ thể ta thấy, tổng số vốn kinh doanh mà Công ty sử dụng năm
Nguyễn Ngọc Anh Lớp: QTKDCN&XDCB K5
17
Chuyên đề tốt nghiệp
2003 là 2.874 triệu đồng, tăng 118 triệu đồng, tăng 4,21% so với năm 2002.
Tổng số vốn lưu động BQ
I. Vốn bằng tiền BQ
1. Tiền mặt tại quỹ
2. Tiền gửi ngân hàng
II. Các khoản phải thu BQ
1. Phải thu của khách hàng
2. Trả trước cho người bán
3. Phải thu nội bộ
4. Khấu trừ thuế VAT
5. Phải thu khác
III. Hàng tồn kho BQ
1. Hàng hoá, sản phẩm gửi bán
2.H.hoá, s.phẩm, CCDC tồn
kho
3.C.phí SXKD-XD C.trình
d.dang
IV. Vốn lưu động khác BQ
1. Tạm ứng
2. Chi phí trả trước
3.Thế chấp, ký quỹ ngắn hạn
2.590
759,647
14,763
774,884
879,046
760,165
36,001
78,4
77
0,259
7
665,173
8
36,473
79,506
0,2623
4,197
1.117,80
2,612
962,993
140,644
79,505
51,954
27,551
100
30,94
0,57
29,76
29,87
25,35
1,39
3,03
0,01
0,16
42,16
0,1
36,7
5,36
3,03
1,98
37,14
6,1
3,5
2,29
1,21
3.014,18
975,991
17,181
910,027
1.020,902
840,052
41,897
91.3295
0,512
0,507
1.343,118
7,716
1.148.402
189,893
122,072
93,459
28,634
100
32,38
0,57
31,76
33,87
29,35
1,39
3,03
trọng của lượng vốn bằng tiền trong tổng vốn lưu động lại giảm 4,39%. Đi
vào cụ thể ta thấy tuy tỷ trọng giảm nhưng về mặt tuyệt đối cả tiền mặt lẫn
tiền gửi ngân hàng đều tăng mạnh so với năm 2004, giá trị tiền gửi ngân hàng
tăng 180 triệu đồng, tiền mặt tăng 20 triệu đồng cho thấy công ty đã chủ
động hơn trong kinh doanh. Với mức tăng tuyệt đối về giá trị khá lớn này
chúng ta có thể thấy được rằng cũng khó có thể có khả năng ảnh hưởng xấu
được đến khả năng thanh toán, khả năng huy động vốn tức thời hay ảnh
hưởng đến uy tín hoặc khả năng thực hiện cơ hội mới trong kinh doanh của
công ty.
Một bộ phận khác trong tổng nguồn vốn lưu động đó là các khoản phải
thu. Thông qua biểu 04 ta thấy các khoản phải thu năm 2005 tăng 2.423.957,9
nghìn đồng với tỷ lệ tăng 98,2%, trong đó khoản phải thu của khách hàng
Nguyễn Ngọc Anh Lớp: QTKDCN&XDCB K5
21
Chuyên đề tốt nghiệp
tăng mạnh nhất và chiếm một tỷ trọng đáng kể, so với năm 2004 nó tăng
1.748.543,3 nghìn đồng với tốc độ tăng là 81,92%. Điều này công ty cần phải
xem xét để có biện pháp hữu hiệu trong công tác thu hồi nợ và tìm hiểu xem
các bạn hàng, khách hàng của mình có tin tưởng và thường xuyên giữ chữ tín
trong quan hệ mua bán không. Công ty cần tránh tình trạng bị chiếm dụng
vốn dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh. Bên
cạnh đó là khoản phải thu nội bộ cũng tăng một lượng đáng kể, tăng
550.776,4 nghìn đồng, điều này cũng đặt công ty trước một nhiệm vụ là trong
năm tới làm sao phải nhanh chóng thu hồi và giảm thiểu được khoản này.
Và cuối cùng là vốn lưu động khác bao gồm các khoản tạm ứng, các
chi phí trả trước, các khoản thế chấp ký quỹ ký cược ngắn hạn. Vốn lưu động
khác của công ty là 8,806 triệu đồng chiếm tỷ trọng 0,34% vào năm 2002, đến
năm 2005 thì tăng 122,074 triệu đồng và đạt tỷ trọng 4,05%.
Như vậy kết cấu vốn lưu động trong 4 năm 2002 - 2005 của công ty có
sự thay đổi khá lớn. Trong năm 2005 số vốn bằng tiền của công ty chiếm
2002 - 2005
Nguyễn Ngọc Anh Lớp: QTKDCN&XDCB K5
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm2003 Năm2004 Năm 2005
Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TT
(%)
Tổng số vốn lưu động
BQ
I. Nguồn vốn chủ sở
hữu
- Do chủ DN bổ xung
- Do DN tự bộ xung
II Nguồn vốn vay BQ
III Nguồn vốn khác
2.590
796,425
680,85
187,775
1.278,165
510
100
30,75
23,5
7,25
49,35
20
2.623,96
806,677
616,63
190,23
1.294,92
23,5
7,25
57,30
20
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Thông qua biểu ta thấy, tuy nguồn vốn lưu động sử dụng của công ty là
rất lớn nhưng nguồn vốn chủ sở hữu năm 2002 của công ty chỉ chiếm 30,75%
tổng nguồn VLĐ, đạt 796,425 triệu đồng. Mặt khác do đặc điểm kinh doanh
của mình là nguồn hàng hàng tiêu dùng đa số phải nhập khẩu nên lượng vốn
lưu động cần cho từng lần nhập là rất lớn chính vì điều này mà nguồn vốn vay
của đơn vị chiếm tỉ trọng tương đối cao, năm 2002 chiếm tỉ trọng 49,35%.
Sang năm 2005, nguồn vốn chủ sở hữu công ty tăng 1.077,569 triệu đồng với
tốc độ tăng rất cao 97,2%, tuy nhiên do các nguồn khác cũng tăng mạnh nên
xét về tỷ trọng thì tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn lưu
động của công ty lại giảm 1,61%. Để đạt được những thành tích như vậy là do
năm 2005 Công ty đã vận dụng tối đa nguồn vốn bổ sung từ nguồn tài chính
của Ban giám đốc và nguồn vốn bổ sung từ thu nhập chưa phân phối để đầu
tư cho vốn lưu động, đồng thời vận dụng tối đa mối quan hệ khách hàng lâu
năm với các Ngân hàng trong việc vay vốn phục vụ cho quá trình dịch vụ
kinh doanh. Tuy nhiên một điều đáng lưu ý ở đây là tỷ trọng nguồn vốn chủ
sở hữu lại giảm 1,61%, nó phản ảnh khả năng chủ động trong kinh doanh của
công ty có xu hướng chưa được tốt lắm.
Một bộ phận khác cấu thành nên vốn lưu động là nguồn khác. Đây là
nguồn vốn mà đơn vị đi chiếm dụng của doanh nghiệp khác hoặc những
khoản phải trả nội bộ. Với việc sử dụng nguồn vốn này Công ty không phải
trả bất cứ khoản lãi nào tạo điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động. Thông qua số liệu bảng trên ta thấy nguồn vốn khác này năm 2005
đã đạt mức 602,683 triệu đồng, tăng 122,355 triệu đồng so với năm 2002. Tuy
nhiên tỷ trọng của nguồn vốn này cũng giảm 0,91%.