phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ linh anh - Pdf 13

Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động
LỜI MỞ ĐẦU
• Lý do chọn đề tài:
Hiện nay, nước ta đang trong thời kì hội nhập với những khó khăn, biến
động và cũng đầy thách thức của nền kinh tế thị trường. Bất kì một doanh
nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng phải có những yếu tố như vốn, khả
năng quản lý và nguồn nhân lực đáng tin cậy. Do vậy đòi hỏi các nhà kinh
doanh phải tự tổ chức cho mình một bộ máy quản lý thật hiệu quả. Trong
vòng quay hối hả, gấp gáp của nền kinh tế hiện nay thì việc quản lý, sử dụng
vốn thế nào cho hợp lý đã trở thành một vấn đề mà mọi doanh nghiệp đều
quan tâm.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động nói riêng là mục tiêu phấn đấu của mỗi doanh nghiệp và cũng là vấn đề
nan giải cho các nhà lãnh đạo.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, chúng em xin được lựa
chọn đề tài: “Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH
thương mại và dịch vụ Linh Anh”.
• Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ những lý luận cơ bản về vốn lưu động và tình hình sử dụng vốn lưu
động trong doanh nghiệp
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động nói chung cũng như thực trạng sử dụng vốn
lưu động nói riêng của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Linh Anh.
- Xây dựng một số biện pháp nâng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty.
• Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty
TNHH thương mại và dịch vụ Linh Anh giai đoạn 2010 – 2012 qua các báo
cáo tài chính.
• Đối tượng nghiên cứu: Tình hình sử dụng vốn lưu động và các biện pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH thương mại và
dịch vụ Linh Anh.
Lớp TCNHBK11
1

• Bán thành phẩm.
• Công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế.
- Tài sản lưu động lưu thông.
• Thành phẩm trong kho.
• Vốn bằng tiền.
• Vốn trong thanh toán: các khoản phải thu, các khoản phải trả.
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động, là toàn bộ số tiền
mà doanh nghiệp ứng trước để doanh nghiệp hình thành nên tài sản lưu động
của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh.
1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp vốn lưu động có đặc điểm sau:
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
- Vốn lưu động chuyển hóa toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn
lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
Lớp TCNHBK11
3
Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
1.1.3. Phân loại vốn lưu động.
a. Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ
của vốn có thể chia vốn lưu động thành:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
- Vốn về hàng tồn kho bao gồm:
• Vốn nguyên vật liệu chính
• Vốn vật liệu phụ
• Vốn nhiên liệu
• Vốn phụ tùng thay thế
• Vốn vật đóng gói
• Vốn công cụ, dụng cụ
• Vốn sản phẩm đang chế

- Phân tích sự biến động của vốn kinh doanh là xem xét sự biến độngcủa
tổng vốn kinh doanh và sự biến động của thành phần vốn kinh doanh
thông qua việc so sánh số liệu giữa các năm cả về số tuyệt đối lẫn số
tương đối của tổng số vốn kinh doanh. Qua đó thấy được sự biến động
về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khi phân tích cơ cấu vốn kinh doanh, ta lập bảng như sau:
- Bảng 1.1:Mẫu bảng phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của doanh
nghiệp
-
ST
T
- Chỉ tiêu
- Năm N - Năm N+1
- Chênh
lệch
-
Số
tiền
- T
ỉ trọng
(%)
-
Số
tiền
- T
ỉ trọng
(%)
-
Số
tiền

vốn lưu độngvà các thành phần của vốn lưu động thông qua việc so
sánh số liệu giữa các năm cả về số tương đối lẫn số tuyệt đối, qua đó
tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Khi phân tích cơ cấu vốn lưu động, ta lập bảng như sau:
- Bảng 2.2:Mẫu phân tích cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp
-
ST
T
- Chỉ tiêu
- Năm N
- Năm
N+1
- Chênh
lệch
- S
ố tiền
- T
ỉ trọng
(%)
-
Số
tiền
- T
ỉ trọng
(%)
-
Số
tiền
- T
ỉ trọng

• Hàm lượng vốn lưu động =
- Trong đó:
- : Vốn lưu động bình quân kì tính toán.
- DTT: Doanh thu thuần kì tính toán.
- Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cần
bao nhiêu vốn lưu động.
6
Lớp TCNHBK11
Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động
• Tỷ suất sinh lời vốn lưu động =
- Trong đó:
- LNST: Lợi nhuận sau thuế kì tính toán.
- Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kì tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế.
1.2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
• Số lần luân chuyển vốn lưu động: L =
- Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu
động hay số vòng quay của vốn lưu động thực hiện được trong một thời kì
nhất định (thường là 1 năm).
• Kì luân chuyển của vốn lưu động: K =
- Trong đó:
- K là kì luân chuyển vốn lưu động.
- N là số ngày trong kì được tính chẵn 1 năm là 360 ngày.
- Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để
vốn lưu động thực hiện 1 lần luân chuyển hay độ dài thời gian 1 vòng quay
của vốn lưu động trong kì.
• Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn.
- (±) =
=
- Trong đó:

- - Rủi ro: hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có nhiều
thành phần tham gia cùng cạnh tranh gay gắt thì doanh nghiệp dễ gặp
rủi ro về khả năng tiêu thụ. Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể gặp phải
những rủi ro thiên tai như: hỏa hoạn, lũ lụt, động đất…không lường
trước được.
- - Do tác động của cách mạng khoa học công nghệ sẽ làm giảm giá tài
sản, vật tư vì vậy nếu doanh nghiệp không bắt kịp để điều chỉnh kịp
thời giá trị của sản phẩm thì hàng hóa bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh.
- - Các chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự thay đổi về chính sách chế
độ, hệ thống pháp luật và thuế…cũng tác động tới hiệu quả sử dụng
vốn lưu động trong các doanh nghiệp.
- 1.3.2. Các nguyên nhân chủ quan.
- - Xác định nhu cầu vốn lưu động: do xác định nhu cầu vốn lưu động
thiếu chính xác dẫn tới tình trạng thừa hoặc thiếu vốn, làm ảnh hưởng
tới kết quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp.
- - Lựa chọn phương án đầu tư: là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới
hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp. Nếu dự án được chọn
là khả thi, phù hợp với điều kiện của thị trường và khả năng của doanh
Lớp TCNHBK11
9
Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động
nghiệp thì sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh, từ đó làm tăng
vòng quay vốn lưu động và ngược lại.
- - Trình độ quản lý: nếu công tác quản lý không chặt chẽ sẽ dẫn đến thất
thoát vật tư, hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ hàng hóa, tiêu
thụ thành phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí vốn lưu động.
- Ngoài ra còn có một số nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác tổ chức
và quản lý doanh nghiệp. Để hạn chế mức ảnh hưởng đó, các doanh
nghiệp cần nghiên cứu và xem xét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của

thanh toán các khoản nợ đúng kỳ hạn, đảm bảo được chữ tín của doanh
nghiệp đối với khách hàng, đồng thời giảm thiểu các khoản chi phí về
nợ quá hạn.
- Bán chịu là một điều tất yếu vì nó thúc đẩy quá trình lưu chuyển hàng
hóa, thu hút thêm nhiều bạn hàng. Nhưng nếu doanh nghiệp cứ để tình
trạng nợ đọng kéo dài, khó thu hồi thì điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến vốn kinh doanh. Vì vậy để tránh tình trạng trên doanh nghiệp cần
có các biện pháp thu hồi các khoản nợ, nhằm thu hút vốn một cách toàn
diện nhất.
- Chủ động phòng ngừa rủi ro.
- Để chủ động phòng ngừa doanh nghiệp cần phải mua bảo hiểm, lập quỹ
dự phòng tài chính để có nguồn bù đắp khi rủi ro xảy ra.
- Tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụng
vốn lưu động.
- Thực hiện biện pháp này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cường
công tác kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng tiền vốn trong tất cả
các khâu dự trữ, sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm.
Lớp TCNHBK11
11
Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động
- PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ VỐN LƯU
ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LINH
ANH.
- 2.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH thương
mại và dịch vụ Linh Anh.
- 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
- Tên công ty: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Linh Anh.
- Trụ sở chính: Số 180 - Trần Nguyên Hãn – quận Lê Chân – thành phố
Hải Phòng.
- Sốđiện thoại: 0313.550.589/ 0912.616.317

ty. Bao gồm:
• Kế toán vốn, tài sản cố định.
• Kế toán hàng tồn kho, nguyên vật liệu.
• Kế toán ngân hàng.
• Kế toán tại các đơn vị trực thuộc.
- Phòng gia công: chịu trách nhiệm gia công, hoàn thành sản phẩm.
- 2.1.3.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
Lớp TCNHBK11
13
Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động
-
- Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm
- Căn cứ vào lệnh sản xuất, xưởng nhận vải và tiến hành chải để cắt. Sau
đó đặt giấy vẽ lên mẫu, dùng máy cắt vải thành các chi tiết theo các nét
trên sơ đồ, sau đó các chi tiết sẽ được đánh số, phối kiện để giao lại cho
bộ phận may. Sau khi hoàn thành và lắp tất cả các chi tiết các bộ phận
lại với nhau thành sản phẩm hoàn chỉnh. Sản phẩm hoàn chỉnh được
chuyển qua khâu cắt chỉ, khâu ủi, bộ phận kiểm tra chất lượng, sau đó
nhập kho thành phẩm.
- 2.1.4. Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty giai đoạn
2010 – 2012.
- Qua bảng 2.1 ta thấy, về tổng tài sản, nhìn chung có xu hướng tăng dần
qua các năm. Năm 2011,tổng tài sảntăng 724.537.513 đồng tương ứng
tăng 16,43% so với năm 2010. Năm 2012, tăng 897.987.781 đồng
tương ứng tăng 17,49% so với năm 2011.
- Tổng doanh thu cũng có xu hướng tăng dần. Năm 2010, tổng doanh thu
của công ty là 8.513.254.560 đồng, năm 2011 tăng lên 11.202.776.667
đồng, tăng 2.698.522.100 đồng tương ứng tăng 31,59% so với năm
2010. Năm 2012, tổng doanh thu của công ty đạt 16.584.344.440 đồng,
như vậy tổng doanh thu năm 2012 tăng 5.381.567.780 đồng tương ứng

Chỉ tiêu
-
Năm 2010
-
Năm 2011
-
Năm 2012
- Chênh lệch
- Nă
m 2011/2010
- Năm
2012/2011
-
+/-
-
%
-
+/-
-
%
-
1
-
Tổng tài sản
- 4.408.7
45.214
-
5.133.282.727
-
6.031.270.508

-
43.138.519
-
49.876.236
-
47.691.520
-
6.737.717
-
15,62
-
-2.184.716
-
-4,38
-
4
-
Thuế phải nộp
-
10.784.630
-
12.469.058
-
11.922.880
-
1.684.428
-
15,62
-
-546.178

-
3.600.000
-
500.000
-
20
-
600.000
-
20
- Nguồn: Các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2012
- 2.2. Thực trạng về việc sử dụng vốn lưu động trong
công ty TNHH thương mại và dịch vụ Linh Anh.
- 2.2.1. Phân tích biến động và cơ cấu vốn kinh doanh
của công ty.
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lưu
động. Theo số liệu thực tế, ta có thống kê về kết cấu vốn kinh doanh
của công ty từ năm 2010 – 2012 như sau:
- Qua bảng 2.1 ta thấy, tổng số vốn năm 2011 là 5.133.282.727(đồng),
tăng 724.537.513 (đồng), tương ứng với 16,43% so với năm 2010. Năm
2012, tổng số vốn của công ty là 6.031.270.508(đồng), tăng
724.537.513 đồng, tương ứng với 17,49% so với năm 2011.
- Trong tổng số vốn của doanh nghiệp thì vốn lưu động chiếm tỉ trọng
lớn, cụ thể năm 2010, vốn lưu động là 4.012.903.146 đồng chiếm
91,02% tổng vốn kinh doanh, năm 2011 vốn lưu động là 4.694.477.253
đồng, chiếm 90,12% tổng vốn kinh doanh, tăng 681.574.107 đồng so
với năm 2010 tương ứng tăng 16,98%. Năm 2012, vốn lưu động lên
đến 5.246.927.837 đồng, chiếm 86,99% trong tổng số vốn, tăng
552.450.58 4 đồng so với năm 2011 tương ứng 11,77%.
- Qua bảng số liệu trên ta cũng thấy vốn cố định của công ty chiếm tỷ

ỉ trọng
(%)
- Số
tiền
- T
ỉ trọng
(%)
- +/-
-
%
- +/- - %
-
1
- V
ốn lưu
động
- 4.012.
903.146
- 9
1,02
- 4.694.
477.253
- 9
0,12
- 5.246.
927.837
- 8
6,99
- 681.
574.107

8,74
-
3
- V
ốn kinh
doanh
- 4.408.
745.214
- 1
00
- 5.133.
282.727
- 1
00
- 6.031.
270.508
- 1
00
- 724.
537.513
-
16,43
- 897.
987.781
- 1
7,49
- Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2010, 2011, 2012.
-
- 2.2.2. Phân tích biến động và cơ cấu vốn lưu động.
- Qua bảng số liệu trên ta thấy vốn bằng tiền của doanh nghiệp biến động

STT
-
Chỉ tiêu
- N
ăm 2010
- N
ăm 2011
- N
ăm 2012
- Chênh lệch
- N
ăm 2011/2010
- N
ăm 2012/2011
-
Số tiền
-
Tỉ
trọng
(%)
-
Số tiền
-
Tỉ
trọng
(%)
-
Số tiền
-
Tỉ

-37,84
-
208.056.865
-
201,96
-
2
-
Hàng tồn
kho
-
2.500.038.660
-
62,28
-
3.058.035.099
-
65,14
-
3.616.923.138
-
68,93
-
557.996.439
-
22,32
-
558.888.039
-
18,27

57.384.516
-
1,45
-
53.579.311
-
1,13
-
4.492.581
-
0,09
-
-3.805.205
-
-6,63
-
-49.086.730
-
-91,6
-
5
-
Vốn lưu
động
-
4.012.903.146
-
100
-
4.694.477.253

- Vốn bằng tiền là yếu tố hết sức quan trọng và cần thiết trong quá trình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó có thể đáp ứng kịp thời nhu
cầu chi tiêu của doanh nghiệp, ứng phó với nhu cầu vốn bất thường
chưa dự đoán được. Bên cạnh đó, việc duy trì một mức dự trữ tiền mặt
đủ lớn còn tạo cho doanh nghiệp thu được chiết khấu trên hàng mua trả
đúng hạn và tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.
- Trong cơ cấu vốn bằng tiền của công ty TNHH thương
mại và dịch vụ Linh Anh, tiền mặt tại quỹ luôn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với
tiền gửi ngân hàng. Cụ thể năm 2010, tiền mặt tại quỹ là 58.642.800 đồng
chiếm 35,38% tổng vốn bằng tiền. Năm 2011, tiền mặt tại quỹ là 45.524.650
đồng chiếm 44,19%. Như vậy tiền mặt tại quỹ so với năm 2010 giảm
13.118.150 đồng tương ứng giảm 22,37%. Năm 2012 số tiền mặt tại quỹ tăng
lên 60.124.850 đồng chiếm 19,33% tổng vốn bằng tiền. Điều đó có nghĩa là
tiền mặt tại quỹ năm 2012 tăng 14.600.200 đồng tương ứng tăng 32,07% so
với năm 2011.
- Bảng 2.3: Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty
- Đơn vị: đồng
-
STT
-
Chỉ tiêu
-
Năm 2010
-
Năm 2011
-
Năm 2012
- Chênh lệch
-
Năm 2011/2010

-
Tiền mặt
tại quỹ
-
58.642.800
-
35,38
-
45.524.650
-
44,19
-
60.124.850
-
19,33
-
-13.118.150
-
-22,37
-
14.600.200
-
32,07
-
2
-
Tiền gửi
ngân hàng
-
107.090.099

100
-
311.073.218
-
100
-
-62.716.546
-
-37,84
-
208.056.865
-
201,96
- Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2010, 2011, 2012


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status