Một số kiến thức cơ bản về HIV/AIDS
Chỉ thị về tăng cường phòng, chống HIV/AIDS trong ngành giáo dục
I. Giới thiệu:
Thực hiện luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở
người (HIV/AIDS) trong ngành giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì việc cung cấp, trang bị một
số kiến thức cơ bản về HIV/AIDS cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non là vô cùng cần thiết.
II. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Cung cấp cho học viên biết được các thông tin cơ bản về HIV/AIDS từ đó tham gia hỗ trợ vào
việc chăm sóc vì cuộc sống tích cực của người bị nhiễm HIV/AIDS
- Biết được quyền và nghĩa vụ của người nhiễm HIV
- Phân loại giai đoạn lâm sàng của trẻ em nhiễm HIV/AIDS
2. Về kỹ năng:
- Biết cách ứng dụng kiến thức trên vào việc phòng tránh HIV/AIDS, vào việc chăm sóc, giáo dục
trẻ bị nhiễm HIV.
3. Về thái độ:
- Coi bệnh HIV là bệnh nguy hiểm, nhưng có thể phòng tránh được, từ đó có thái độ tích cực
(không KT, PBĐX) với người HIV
III. Yêu cầu:
Học viên trao đổi, thảo luận, liên hệ với thực tế cuộc sống cá nhân, gia đình và cộng đồng
trong việc phòng tránh, chăm sóc người bị nhiễm HIV/AIDS
IV. Nội dung:
1. Hoạt động 1: Một số khái niệm về HIV/AIDS
a. HIV? AIDS là gì?
HIV là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh là vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người, làm cơ thể
suy giảm khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh.
AIDS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh,có nghĩa là hội chứng suy giảm miễm dịch mắc
phải do HIV gây ra:
• Hội chứng: tập hợp nhiều triệu chứng và dấu hiệu bệnh.
• Suy giảm miễn dịch: suy giảm chức năng bảo vệ cơ thể chống lại sự tấn công của các mầm
bệnh(vi khuẩn, vi rút…)
Có vi rút trong máu,
dịch thể…
Có Có
Có khả năng lây bệnh Có Có
Xét nghiệm máu Âm tính(gđ đầu)
>6 tháng (+)
+
Nhìn bề ngòai Bình thường Biểu hiện Nhiễm
trùng cơ hội.
Diễn biến Nhiều năm từ 1 – 2 năm
e. Những biểu hiện người nhiễm HIV chuyển thành AIDS
Nhóm triệu chứng chính:
- Sút cân ( > 10 % trọng lượng cơ thể)
- Tiêu chảy kéo dài
- Sốt kéo dài > 1 tháng
Nhóm triệu chứng phụ:
- Ho dai dẳng trên 1 tháng
- Nhiễm nấm Candida ở hầu họng
- Ban đỏ, ngứa da toàn thân
- Nổi mụn rộp, Zona (giời leo)
- Nổi hạch ở nhiều nơi trên cơ thể
Chuyển sang AIDS khi có 2 chính + 1 phụ
Thuốc chữa trị
• Chưa có loại thuốc nào tiêu diệt được vi rút HIV
• Mới chỉ có một số loại thuốc giúp làm chậm sự phát triển của vi rút trong cơ thể nhưng chưa
được phổ biến rộng rãi
2. Hoạt động 2: Đường lây truyền và không lây truyền
a. Nguồn lây và nguy cơ lây nhiễm
• Người nhiễm HIV và bệnh nhân AIDS là nguồn truyền nhiễm duy nhất
• Tất cả mọi người đều có khả năng nhiễm HIV
• Những người hành nghề mãi dâm nhưng không biết tự bảo vệ
• Người đồng tính luyến ái
• Những người tiêm chích ma tuý
• Tình nhân của những người trên
* HIV không lây nhiễm qua:
• Tiếp xúc thông thường: động chạm, ôm ấp hoặc hôn nhau
• Dùng chung đồ vật trong nhà: thức ăn, bát, đĩa…
• Chơi chung đồ chơi
• Nước tiểu, phân, chất nôn…
• Muỗi, rệp chích cũng không lây HIV
* Phòng tránh lây nhiễm HIV qua đường tình dục
• Nguyên tắc chung: tránh mọi sự tiếp xúc với dịch sinh dục của người nhiễm HIV
• Các biện pháp:
- Không quan hệ tình dục
- Tình dục an tòan
- Sống chung thủy
- Không quan hệ với người mua bán dâm
- Dùng bao cao xu đúng cách…
* Phòng tránh lây nhiêm HIV qua đường máu
• Nguyên tắc chung: tránh mọi sự tiếp xúc trực tiếp với máu và các dịch sinh học ( mủ, các dịch
từ các vết thương hở…) của người nhiễm HIV…
• Mọi dung cụ xuyên trích qua da phải được tiệt trùng
3
• Dùng riêng dụng cụ: bàn chải, dao cạo râu, tăm, đánh răng
• Mang găng tay… tránh tiếp xúc trực tiếp với máu…
* Phòng tránh lây nhiễm HIV truyền từ mẹ sang con.
• Phòng chống HIV cho phụ nữ
• Không nên có thai khi bị HIV
• Khi có thai và biết có HIV,nên dùng bao cao su khi quan hệ tình dục
• Người mẹ bị nhiễm HIV không nên cho con bú
- Suy dinh dưỡng mức độ vừa không đáp ứng thích hợp với điều trị thông thường
- Tiêu chảy kéo dài không rõ nguyên nhân (kéo dài > 14 ngày)
- Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân ( > 37.50C, sốt cách quãng hoặc liên tục, trên 1 tháng)
- Nhiễm nấm cadida ở miệng kéo dài (ngoài giai đoạn chu sinh – trên 6-8 tuần tuổi)
- Bạch sản dạng lông ở miệng (OHL)
- Lao phổi
- Lao hạch ( hướng dân của WHO năm 2006)
- Viêm phổi nặng tái diễn được cho là do vi khuẩn (mắc hơn 2 đợt trong vòng 6 tháng)
- Viêm loét hoại tử lợi cấp tính/ viêm quanh răng
- Viêm phổi kẽ thâm nhiễm lympho (LIP)
4
- Thiếu máu không rõ nguyên nhân (<80 g/L), giảm bạch cầu trung tính (<1.000/ml) hoặc
giảm tiểu cẩu (<3.000/ml) kéo dài hơn 1 tháng
- Bệnh lý phổi mãn tính liên quan đến HIV bao gồm cả giãn phế quản
- Bệnh lý cơ tim liên quan đến HIV
- Bệnh lý thận liên quan đến HIV
d. Lâm sàng giai đoạn 4:
* Suy kiệt nặng, có các biểu hiện lâm sàn sau;
- Suy mòn hoặc suy dinh dưỡng nặng không rõ nguyên nhân không đáp ứng với điều trị tiêu
chuẩn
- Viêm phổi do Pneumocystis (PCP)
- Nhiễm vi khuẩn nặng và tái phát (VMN mủ, viêm mủ cơ, xương, khớp, mủ màng phổi nhưng
loại trừ viêm phổi)
- Nhiễm Herpes simplex mãn tính ở môi miệng hoặc bị ở bất cứ tạng nào (kéo dài trên 1
tháng)
- Lao ngoài phổi
- Nhiễm nấm cadida thực quản
- Bệnh lý não do HIV
* Chuẩn đoán giai đoạn 4 lâm sàng ở trẻ <18 tháng khi không có XN vi rút học (HIV-DNA-PCR)
- Trẻ có kháng thể kháng HIV dương tính , tuổi dưới 18 tháng và
+ Đỏ viền lợi (LGE)
Bạch sản dạng lông ở miệng (OHL)
Viêm phổi kẽ thâm nhiễm lympho (LIP)
6