Một số vấn đề cần lu ý khi đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may
vào thị trờng Trung Cận Đông
Vơng Thị Vân Anh
A11 - K38 - KTNT
I. Đặc điểm địa lý, điều kiện tự nhiên
Trung Cận Đông là tên gọi mà các nớc phơng Tây dùng để chỉ vùng
lãnh thổ, nơi tiếp giáp của ba châu lục: châu á, châu Âu và châu Phi. Trung
Cận Đông thờng đợc xem là một khái niệm có tính chất ớc lệ, vì biên giới khu
vực thay đổi hoặc theo đặc điểm của giai đoạn lịch sử cụ thể, hoặc theo quan
điểm chiến lợc của từng nớc.
Trung Cận Đông là một từ ghép, trong đó khái niệm "Cận Đông" ra đời
trớc và từng tồn tại độc lập nhiều thế kỷ. Khái niệm này bắt nguồn từ quan
niệm về địa lý thời trung đại của các cờng quốc hàng hải ven Đại Tây Dơng và
tây Địa Trung Hải nh: Anh, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Hà Lan, Pháp và
Italia. Thoạt đầu, thơng nhân các nớc này gọi vùng ven bờ phía đông Địa
Trung Hải là vùng Cận Đông. Khái niệm này dần dần trở thành một khái niệm
địa lý phổ biến, mà sau đó, các nớc lớn khác nh: Nga, áo và Đức cũng chấp
nhận sử dụng. Cận Đông trở thành một khái niệm có tính chất quốc tế và đã đ-
ợc thừa nhận rộng rãi.
Vào thế kỷ XVI, toàn bộ vùng Cận Đông nằm trong đờng biên giới của
đế chế Osman hùng mạnh, gồm lãnh thổ trải rộng trên ba châu lục, bao trùm
một phần lãnh thổ nớc áo, Hungary và toàn bộ bán đảo Balkan ở châu Âu, tất
cả các nớc ảrập kể cả Israel ở Tây á, một phần Iran và các nớc Kavkaz thuộc
Liên Xô cũ, các nớc Bắc Phi và các đảo chiến lợc trên Địa Trung Hải.
Đế chế Osman suy yếu kể từ nửa sau thế kỷ XVII và đi đến tan rã hoàn
toàn sau cuộc Chiến tranh Thế giới lần thứ nhất. Trong thời kỳ này, các cờng
quốc châu Âu tăng cờng xâm nhập và tranh giành ảnh hởng ở đế quốc Osman.
Mọi vấn đề tranh chấp giữa các nớc này ở thời điểm đó đều đợc gọi là "vấn đề
phơng Đông". Châu Âu bắt đầu sử dụng khái niệm Trung Đông để chỉ vùng
giữa đế quốc Osman và vùng Viễn Đông (vùng gồm các nớc không giáp Địa
ớc tham gia Liên đoàn không nằm trong khu vực Trung Đông, nhng lại là các
quốc gia ảrập gần gũi về địa lý (nh Ma-rốc ở rìa Đông của khu vực Bắc Phi).
Trong khi đó, một số nớc nằm trong khu vực Trung Đông nh Hy Lạp, đảo
Cyprus lại không gia nhập Liên đoàn vì không phải là các quốc gia ảrập,
không có những đặc điểm của nền văn hóa ảrập. Nh vậy, bản thân các nớc
Trung Cận Đông cũng dựa trên khía cạnh văn hóa để xây dựng các tổ chức địa
lý- chính trị.
Tuy nhiên, trong sự đa dạng đó, ngời ta vẫn tìm thấy những điểm đồng
nhất. Dù quan niệm theo cách nào, Trung Cận Đông cũng bao gồm các nớc
Đông Bắc Phi và Tây Nam á sau đây
1
:
Đông Bắc Phi: Ai Cập và Libya.
1
Theo: cuốn "Lịch sử Trung Cận Đông", NXB Giáo dục, 2000, đợc sử dụng để làm tài liệu tham khảo cho
giáo viên, học sinh và sinh viên Việt Nam
- 2 -
Một số vấn đề cần lu ý khi đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may
vào thị trờng Trung Cận Đông
Vơng Thị Vân Anh
A11 - K38 - KTNT
Bán đảo ảrập: ảrập Xêút, Cô-oét (Kuwait), Ba-ranh (Bahrain), Ca-ta
(Qatar), Oman, Yêmen, Các tiểu vơng quốc ảrập thống nhất.
Vùng lỡi liềm phì nhiêu: Israel, Giooc-đa-ni (Jordan), Iraq, Li-băng
(Lebanon), Xi-ri (Syria).
Iran và Thổ Nhĩ Kỳ (gồm cả phần châu á và châu Âu)
Những đặc trng cơ bản của một vùng chuyển tiếp kết hợp với những
thành tố bản địa đặc biệt tạo nên tính đồng nhất độc đáo của khu vực Trung
Cận Đông. ở đây, sự gắn bó, hòa quyện và tác động lẫn nhau của các yếu tố
- 3 -
Một số vấn đề cần lu ý khi đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may
vào thị trờng Trung Cận Đông
Vơng Thị Vân Anh
A11 - K38 - KTNT
14 Ai Cập 995.450 70.278.000 90 Cộng hòa Cairo
15 Libya 1.759.540 5.529.000 Cộng hòa Tripoli
Tổng 8.869.980 313.149.000
Nguồn: Lịch sử Trung Cận Đông (NXB GD), trang 8
Số liệu từ cuốn The World Guide 2003 - 2004
1. Vị trí địa lý
Trung Cận Đông là khu vực có vị trí chiến lợc vô song. Không có vùng
nào khác trên thế giới có đợc những u thế đặc biệt nh vậy, với ba châu lục Âu,
á, Phi tụ hội; nơi có thể nối liền hoặc chia cắt ba đại dơng (Đại Tây Dơng, ấn
Độ Dơng, Thái Bình Dơng). Xung quanh khu vực Trung Cận Đông có năm
biển: biển Đen, biển Caspi, biển Đỏ, biển ảrập và biển Địa Trung Hải. Đây
đều là những khu vực thuận lợi cho hoạt động giao thơng đờng biển, vận
chuyển dầu mỏ- mạch máu nuôi dỡng sự phồn thịnh của các quốc gia Vùng
Vịnh, đồng thời cũng là nguồn vàng đen mà các nớc t bản luôn thèm khát.
Với vị trí địa lý nh trên, các nớc Trung Cận Đông đóng vai trò quan
trọng trong hàng hải và thơng mại quốc tế. Từ ấn Độ Dơng bằng đờng biển
qua biển Đỏ rồi qua kênh đào Suez có thể ngợc lên các biển Địa Trung Hải và
Hắc Hải và thông ra Đại Tây D ơng để giao thơng với các nớc khác ở Bắc
Âu và nhiều thị trờng khác của thế giới.
Những yếu tố địa lý đã tạo ra mọi vấn đề chiến lợc liên quan đến sự liên
lạc giữa các vùng, giữa các châu lục và giữa các đại dơng thông qua việc kiểm
soát các eo biển và các đảo chiến lợc ở Địa Trung Hải. Các nhà chinh phục vĩ
đại trong lịch sử đều có quan điểm chung về ý nghĩa chiến lợc của Trung Cận
Đông. Pierre Đại đế và Napoléon Bonaparte đều đánh giá: "Ai kiểm soát đợc
số vuông, nh Ba-ranh (690 km
2
)
3
.
Núi, cao nguyên khô cằn và sa mạc là hình ảnh chung quen thuộc của
thiên nhiên vùng Trung Cận Đông. Miền bắc khu vực Trung Cận Đông có
những cao nguyên rộng lớn nối tiếp nhau, những dãy núi với những ngọn khá
cao. Bán đảo Arabi ở phía tây nam lục địa châu á cũng đợc xem nh một cao
nguyên, là bán đảo rộng nhất châu lục (gần 3 triệu km
2
). Phía đông và nam
bán đảo là các sa mạc Nêphút và Rub al-Khali.
Trung Cận Đông nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, ma không đều:
miền duyên hải có lợng ma từ 400-900 mm, các vùng sa mạc nằm sâu trong
đất liền hiếm ma. Nhìn chung, khí hậu nóng và khô.
Trung Cận Đông không có nhiều sông. Hai hệ thống sông lớn: hệ thống
sông Nile và hệ thống hai sông Euphrates- Tigris và một số sông nhỏ có nớc
chảy quanh năm nh sông Jordan và sông Litani (ở Libăng) là nguồn nớc quan
trọng của toàn khu vực.
Đồng bằng đáng kể nhất ở Trung Cận Đông là đồng bằng Lỡng Hà, do
hai con sông Euphrates và Tigris tạo nên. Ven Địa Trung Hải có một dải đồng
bằng hẹp nhng có ý nghĩa quan trọng đối với khu vực này.
Phần lớn các loại đất trồng ở Trung Cận Đông không phải là loại đất
tốt. Rừng kém phát triển (ngoại trừ vùng ven biển Đen và biển Caspi); thực vật
tự nhiên còn nghèo. Tuy nhiên, khu vực này lại nổi tiếng với các loại quả có
múi (cam, chanh), các loại cây lấy hạt, cây chà là và cây bông- nguyên liệu
cho ngành dệt (điển hình là Thổ Nhĩ Kỳ có chất lợng bông rất tốt).
Khoáng sản nổi tiếng của Trung Cận Đông là dầu mỏ, tập trung chủ yếu
ở các nớc ven vịnh Ba T. Trữ lợng dầu mỏ của cả khu vực ớc khoảng trên 100
2. Về xã hội
Văn hóa và tôn giáo là nét đặc sắc nhất của miền đất này; nó đóng vai
trò quan trọng trong mọi mặt của đời sống xã hội và có ảnh hởng rất lớn đến
sự phát triển về kinh tế và thơng mại của các nớc. Từ thế kỷ VII đến nay, kể từ
sự ra đời của đạo Hồi, toàn bộ vùng Trung Cận Đông đợc thống nhất trong
một nền văn hóa Hồi giáo ảrập. Khó mà đánh giá hết tác dụng lan tỏa của nền
văn minh kỳ lạ này. Có thể nói, chính Hồi giáo và nền văn minh Hồi giáo đã
củng cố và quy định tính thống nhất bền vững của khu vực.
- 6 -
Một số vấn đề cần lu ý khi đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may
vào thị trờng Trung Cận Đông
Vơng Thị Vân Anh
A11 - K38 - KTNT
Ba tôn giáo lớn (Thiên chúa giáo, Hồi giáo và Do Thái giáo) đều có
nguồn gốc từ Trung Cận Đông. Ngày nay, Hồi giáo đã trở thành quốc giáo của
hầu hết các nớc trong vùng. Số tín đồ ở đây chiếm 1/4 số tín đồ Hồi giáo của
cả thế giới. Hai thành phố Mecca và Medina vẫn là vùng đất thiêng bậc nhất
với các tín đồ Hồi giáo và là vùng đất hoàn toàn cấm ngời ngoại đạo.
Thiên chúa giáo ở Trung Cận Đông có tỉ lệ tín đồ không cao, nhng tiếp
tục tồn tại vững chắc và cũng có nhiều giáo phái. Đạo Do Thái có truyền
thống tập trung hơn và là quốc giáo của Israel. Tuy nhiên, nó cũng đợc phân
thành nhiều nhánh với nhiều giáo phái khác nhau.
3. Về ngôn ngữ
Do khu vực thị trờng này bao gồm nhiều nớc khác nhau nên có các
ngôn ngữ bản địa khác nhau. Ngôn ngữ và tôn giáo là những thành tố cơ bản
tạo nên cả sự đa dạng và sự đồng nhất của khu vực. Các ngôn ngữ chính ở đây
là tiếng ảrập, tiếng Ba T và tiếng Thổ. Ngoài ra, tiếng Anh rất thông dụng nên
nó cũng là tiếng nói chung cho toàn khu vực trong giao tiếp, ngoại giao và th-
ơng mại.
trờng khá lớn. Một đặc trng khác nữa của khu vực này là chất lợng dân c cao,
thể hiện ở các tiêu chí nh: HDI (chỉ số phát triển con ngời), GINI (chỉ số công
bằng xã hội), các chỉ tiêu dân số học (tuổi thọ, thu nhập bình quân đầu ngời,
tỷ lệ biết chữ, khả năng tiếp cận nớc sạch, v.v )
Khi nghĩ tới Trung Cận Đông, rất nhiều ngời cho rằng đó là vùng đất
của những luật Hồi giáo hà khắc, lạc hậu và một xã hội khép kín. Tuy nhiên,
thực tế lại cho thấy các nớc Trung Cận Đông lại có mức độ công bằng xã hội
cao hơn cả các nớc ASEAN và Mỹ, thể hiện ở chỉ số GINI (tham khảo bảng
4- phần phụ lục).
5. Về chế độ chính trị
Hiện nay, hầu hết các quốc gia thuộc thị trờng này đều đã giành đợc
độc lập. Nhiều nớc Trung Cận Đông theo chế độ quân chủ. Hoàng gia đóng
vai trò vô cùng quan trọng trong xã hội, ở một số nớc nh Cô-oét, ảrập Xêút
thì các thành viên gia đình Hoàng gia nắm giữ phần lớn những chức vụ quan
trọng trong bộ máy điều hành Nhà nớc. Có 9 quốc gia trong khu vực theo chế
độ Cộng hòa, gồm: Thổ Nhĩ Kỳ, Syria, Gioóc-đa-ni, Li-băng, Iran, Iraq,
Libya, Ai Cập và Yêmen.
Tóm lại, điểm qua lịch sử hình thành và phát triển của một số quốc gia
Trung Cận Đông, chúng ta thấy một đặc điểm nổi bật là: đây là một khu vực
thị trờng có nền văn minh phát triển sớm, phức tạp về mặt chính trị và tôn
giáo. Tuy nhiên, trong thực tế, ngời dân ở các nớc khác nhau của thị trờng này
lại có những thói quen giống nhau về văn hóa và tiêu dùng, cụ thể là văn hóa
và truyền thống Hồi giáo của ngời ảrập. Đó là một đặc điểm rất đáng chú ý
trong quan hệ thơng mại với các nớc.
5
Nguồn: "Lịch sử Trung Cận Đông", NXB Giáo dục, trang 18
- 8 -
Một số vấn đề cần lu ý khi đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may
vào thị trờng Trung Cận Đông
Vơng Thị Vân Anh
khác biệt về điều kiện tự nhiên gây ra, hơn là do hoàn cảnh chính trị - xã hội
quyết định; vì nh đã phân tích ở trên, các nớc Trung Cận Đông có rất nhiều
điểm tơng đồng ở khía cạnh này.
- 9 -
Một số vấn đề cần lu ý khi đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may
vào thị trờng Trung Cận Đông
Vơng Thị Vân Anh
A11 - K38 - KTNT
1. Đặc điểm cơ cấu kinh tế
ở Trung Cận Đông, sự phát triển không đồng đều khá rõ nét giữa các n-
ớc, và sự không đồng đều về cơ cấu của các lĩnh vực trong nội bộ nền kinh tế
của mỗi nớc.
Về cơ cấu các lĩnh vực trong nền kinh tế:
1.1. Dịch vụ
Lĩnh vực dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của các
nớc thuộc khu vực thị trờng Trung Cận Đông. Hầu hết các nớc đều có doanh
thu các hoạt động dịch vụ chiếm tỷ lệ tơng đối cao trong GDP, trung bình
khoảng 50% GDP
6
. Ví dụ, năm 2001, lĩnh vực dịch vụ chiếm 73,2% GDP của
Jordan (Gioóc-đa-ni), 60,7% GDP ở Thổ Nhĩ Kỳ, 50,1% ở Ai Cập, các nớc
còn lại đều có doanh thu dịch vụ chiếm khoảng trên dới 40% so với GDP của
nền kinh tế.
Các loại hình dịch vụ phát triển nhất tại khu vực thị trờng này là dịch vụ
du lịch, ngân hàng, vận tải, thơng mại mà trung tâm lớn nhất của toàn khối
là Dubai, Tehran. Tuy nhiên, trình độ phát triển lĩnh vực dịch vụ không đồng
đều trong toàn khối, và nhìn chung còn thua kém các thị trờng phát triển nh
EU, Bắc Mỹ, Nhật Bản, Singapore
Bảng 1.2: So sánh cơ cấu kinh tế của các nớc
7
681 4,2 45,8 40,2 14,0
Nam á
596 4,2 48,7 26,2 25,1
Việt Nam 0,031 6,8 38,7 36,7 24,5
Nguồn: Little Data Book 2003, the World Bank, trang 7-14, 225
1.2. Công nghiệp
Nền công nghiệp của các nớc Trung Cận Đông nhìn chung còn kém
phát triển và gặp không ít khó khăn: hậu quả của một thời gian dài bị chủ
nghĩa đế quốc thống trị, sự lũng đoạn của t bản nớc ngoài, cơ sở nguyên liệu,
năng lợng của nền sản xuất công nghiệp còn yếu ớt v.v Các cơ sở công
nghiệp nặng nh luyện kim, chế tạo cơ khí, hóa học còn ít, yếu và phân bố
không đồng đều giữa các nớc. Các xí nghiệp luyện thép đợc xây dựng ở một
số nớc (Thổ Nhĩ Kỳ, Iran v.v ) nh ng sản lợng thép còn cha cao.
Ngành chế tạo cơ khí chủ yếu hớng vào công việc lắp ráp, sửa chữa.
Các xí nghiệp thuộc ngành này ở một vài nớc có khả năng sản xuất tàu thủy
trọng tải nhỏ, máy kéo, toa xe lửa Sự phát triển của công nghiệp hóa chất,
nhất là của các ngành hiện đại, cha mạnh.
Một số ngành công nghiệp chủ yếu của các nớc này là công nghiệp khai
khoáng, mà chủ yếu là khai thác dầu lửa và khí đốt. Các ngành công nghiệp
khác đều là các ngành có liên quan đến dầu lửa và khí đốt nh: công nghiệp lọc
dầu, hóa dầu, hóa chất, khí hóa lỏng Ví dụ nh Iraq vào thời kỳ trớc chiến
tranh năm 1977 sản xuất dầu lửa chiếm 94% tổng thu ngoại tệ quốc gia và
98% kim ngạch xuất khẩu của nớc này. Các nớc nh Cô-oét, ảrập Xêút, Iran
đều có phần lớn tổng thu ngoại tệ và kim ngạch xuất khẩu từ ngành công
nghiệp dầu mỏ. Nh vậy, trong các ngành công nghiệp nặng ở Trung Cận
Đông, đáng chú ý nhất là ngành công nghiệp dầu mỏ. Ngành này đợc đặc biệt
7
Bao gồm 18 nớc, trong đó có 6 nớc không nằm trong giới hạn nghiên cứu của khóa luận này (Algeri,
Djibouti, Malta, Ma-rốc, Tuy-ni-di, Bờ Tây & Dải Gaza thuộc Palestines), đồng thời không gồm các nớc: Thổ
ợng tốt lại đợc u tiên dành cho việc phát triển nghề dệt thảm truyền thống của
khu vực này. Do đó, ngành công nghiệp may mặc ở các nớc Trung Cận Đông
cha đáp ứng đợc nhu cầu nội địa, chủ yếu vẫn phải dựa vào nhập khẩu. Chỉ ở
rất ít nớc có điều kiện tự nhiên - xã hội thuận lợi nh Thổ Nhĩ Kỳ thì vùng
nguyên liệu cho dệt may mới có điều kiện phát triển. Thổ Nhĩ Kỳ nổi lên nh là
một nớc sản xuất hàng dệt may khá lớn cho không chỉ vùng Trung Cận Đông
mà còn cho cả châu Âu.
8
Trữ lợng dầu khí của Trung Cận Đông là 89,2 tỷ tấn, chiếm 64,9% trữ lợng toàn cầu. Giá thành khai thác thì
cực rẻ, chỉ 0,83 USD/thùng (so với mức 14,88 USD/thùng ở Mỹ, 10,51 USD/thùng ở Tây Âu).
Nguồn: Chuyên san "Kinh tế 2000 - 2001" của Thời báo Kinh tế Việt Nam, trang 87 - 89.
- 12 -
Một số vấn đề cần lu ý khi đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may
vào thị trờng Trung Cận Đông
Vơng Thị Vân Anh
A11 - K38 - KTNT
1.3. Nông nghiệp
Sống trong môi trờng khắc nghiệt, ngời dân Trung Cận Đông có tuyền
thống cần cù, yêu lao động. Đa số dân ở đây làm nông nghiệp mặc dù chỉ có
14% đất có thể trồng trọt đợc. Sản phẩm nông nghiệp chính là lúa mạch, ngô,
kê và lúa. Nhiều loại cây ăn quả cũng đợc trồng nh cam, nho, ôliu; các cây
công nghiệp nh bông, thuốc lá, cà phê làm phong phú thêm các loại cây
trồng và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
Nông nghiệp là lĩnh vực chiếm tỷ trọng không đáng kể trong GDP của
các nớc Trung Cận Đông nh Iran, Iraq, Cô-oét. Trên toàn khu vực, giá trị của
sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm khoảng gần 20% GDP
9
.
Trong nông nghiệp thì chăn nuôi và trồng trọt là những ngành chủ yếu,
đầu t trực tiếp nớc ngoài khá lớn, chủ yếu tập trung trong ngành dầu khí và
cán cân thơng mại thờng ở mức thặng d.
IV. Khái quát chính sách thơng mại của một số nớc và mối
quan hệ kinh tế với Việt Nam
10
1. Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ
Từ 1980, Thổ Nhĩ Kỳ bắt đầu bớc vào cơ chế thị trờng tự do và từ đó
xây dựng mọi chủ trơng, chính sách phát triển kinh tế theo hớng này.
Thổ Nhĩ Kỳ đã tiến hành một loạt cải cách kinh tế quan trọng nhằm tự
do hóa thơng mại và hội nhập với nền kinh tế thế giới, bao gồm: giảm sự can
thiệp của Chính phủ, áp dụng chính sách giá mềm dẻo, khuyến khích đầu t n-
ớc ngoài, t nhân hóa doanh nghiệp Nhà nớc, tập trung mở rộng các trung tâm
thơng mại, các khu công nghiệp lớn, thành lập các khu vực thơng mại tự do,
thực hiện chính sách tự do ngoại thơng, đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng hệ
thống ngân hàng, phân cấp quản lý cho chính quyền địa phơng.
Kết quả của việc cải cách nền kinh tế dựa trên tự do hóa và hớng ngoại
đã làm cho mức tăng trởng của Thổ Nhĩ Kỳ đạt mức 5%/năm trong vòng 20
năm qua, và đa nớc này trở thành thành viên của Tổ chức hợp tác phát triển
kinh tế quốc tế OECD. Tại Hội nghị thợng đỉnh Helsinki tháng 12-1999 của
Liên minh Châu Âu, Thổ Nhĩ Kỳ đã đợc chính thức trở thành ứng cử viên đầy
đủ. Ngoài ra, nớc này còn là thành viên của Liên Hiệp quốc, của NATO,
WTO, WB, IMF, Ngân hàng cải cách phát triển thế giới IBRD, Ngân hàng
phát triển của các nớc đạo Hồi, Tổ chức Hợp tác kinh tế tại khu vực biển Đen
thuộc khối BSEC gồm 11 nớc. Hiện nay, Thổ Nhĩ Kỳ là nớc có tiềm lực kinh
tế lớn, thu nhập quốc nội đạt 200 tỷ USD.
Chính sách mở cửa thể hiện ở việc Thổ Nhĩ Kỳ đã nhanh chóng ký các
Hiệp định Thơng mại tự do với các nớc EU, Đông Âu, Bắc Phi và các nớc
10
Nguồn: Vụ Tây Nam á - châu Phi, Bộ Thơng mại
- 14 -
kim ngạch. Các doanh nghiệp ở Thổ Nhĩ Kỳ sẵn sàng cung cấp cho Việt Nam
gian hàng để làm showroom, với điều kiện ta phải đa hàng sang và bán hàng
hết mới đợc thanh toán. Các doanh nghiệp Việt Nam không mặn mà với hình
thức này vì lo không thu đợc tiền hàng.
Với cơ sở đã đạt đợc năm 2002, Việt Nam phấn đấu đa kim ngạch xuất
khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ đạt 35-40 triệu USD vào năm 2003.
- 15 -
Một số vấn đề cần lu ý khi đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may
vào thị trờng Trung Cận Đông
Vơng Thị Vân Anh
A11 - K38 - KTNT
2. Các tiểu vơng quốc ảrập thống nhất (UAE)
Là nớc có trữ lợng dầu lửa lớn thứ ba thế giới (98 tỷ thùng) với mức
khai thác hiện nay là 2,1 triệu thùng/ngày, nền kinh tế của UAE chủ yếu dựa
vào dầu lửa. Để giảm sự phụ thuộc vào dầu lửa, UAE đã thực thi chính sách đa
dạng hóa nền kinh tế bằng cách phát triển các ngành du lịch, hàng không,
kinh doanh tái xuất. Dubai, tiểu vơng quốc có vị trí thuận lợi nhất cho phát
triển thơng mại đã trở thành trung tâm thơng mại và tài chính quan trọng nhất
của khu vực.
Với nỗ lực đa dạng hóa nền kinh tế và không chỉ phát triển dựa vào
nguồn dầu mỏ, Các tiểu vơng quốc ảrập thống nhất đã tập trung phát triển
một số ngành công nghiệp khác nói riêng và nhiều hoạt động kinh tế nói
chung. Những ngành không liên quan đến dầu mỏ và khí đốt hiện đã đóng góp
2/3 GDP và 30% giá trị xuất khẩu của Các tiểu vơng quốc ảrập thống nhất.
Về chính sách đối nội, tự do hóa kinh tế đang đợc tiếp tục áp dụng, dẫn
đến sự phát triển mạnh mẽ của các ngành, sự ra đời của khu vực mậu dịch tự
do đầu tiên ở khu vực Trung Đông năm 1998.
UAE có khả năng thanh toán dồi dào và hệ thống ngân hàng hoàn
chỉnh. Nhiều khu vực thơng mại tự do ở đây đợc miễn thuế xuất- nhập khẩu,
với một số mặt hàng mà Cô-oét xuất khẩu chính, bằng việc đánh thuế nhập
khẩu ở mức cao. Chính sách thuế nhập khẩu vào Cô-oét thấp và giản tiện,
phần lớn ở mức 4% trị giá CIF tại cảng Cô-oét. Một số mặt hàng tiêu dùng
thiết yếu nh thực phẩm tơi sống, sách báo có thuế 0%. Thuế nhập khẩu vào
Cô-oét cao nhất là 20%.
Việt Nam và Cô-oét thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 10-1-1976. Bộ
Ngoại giao ta đã chính thức quyết định mở cơ quan đại diện ngoại giao cấp
Đại sứ tại Cô-oét vào cuối năm 2002. Giữa hai nớc đã có Hiệp định thơng mại
(ký tháng 5-1995) và Hiệp định hợp tác kinh tế, khoa học và văn hóa. Nớc ta
đã đặt đại diện thơng mại tại Cô-oét. Trong Hiệp định thơng mại giữa hai nớc
không có điều khoản u đãi tối huệ quốc. Quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và
Cô-oét phát triển bình thờng, không có bất kỳ trở ngại nào từ lịch sử. Đối với
hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam, ngoài mức thuế chung 4%, cha có bất kỳ
nhóm hàng nào gặp rào cản trong những năm qua.
Cô-oét không phải là một thị trờng tiêu thụ lớn nhng là nơi cung cấp các
mặt hàng chiến lợc nh xăng dầu, phân bón rất ổn định và có nhu cầu khá lớn
về lao động, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng. Từ đây, hàng hóa Việt Nam có
thể đi sang các nớc láng giềng của Cô-oét rất dễ dàng.
- 17 -
Một số vấn đề cần lu ý khi đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may
vào thị trờng Trung Cận Đông
Vơng Thị Vân Anh
A11 - K38 - KTNT
Việt Nam luôn nhập siêu với các mặt hàng phân bón, xăng dầu. Hàng
xuất khẩu sang Cô-oét gồm: giày dép, hạt tiêu, hàng may mặc, v.v Hiện ta
đã mở Trung tâm thơng mại Việt Nam (VTC) tại Cô-oét hồi tháng 3-2002.
Trung tâm này do Công ty xuất nhập khẩu chuyên gia, lao động và kỹ thuật
Việt Nam (IMS) phối hợp với các công ty Cô-oét thành lập.
Việt Nam xuất khẩu sang Cô-oét khoảng 3 triệu USD mỗi năm và nhập
Thuận lợi và khó khăn mang tính chất chủ quan trong khâu sản xuất và
xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam thể hiện ở những điểm mạnh (Strength),
điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threat) của
ngành dệt may nớc ta, so sánh với các đối thủ cạnh tranh. Dới đây là phân tích
ngành dệt may theo mô hình SWOT.
1.1. Điểm mạnh và lợi thế
Kết quả xuất khẩu đáng khích lệ mà các doanh nghiệp Việt Nam đạt đ-
ợc trong thời gian qua một phần do họ đã biết tận dụng những điểm mạnh của
nớc ta trong việc phát triển sản xuất hàng dệt may xuất khẩu.
1.1.1. Nguồn lao động dồi dào và giá nhân công rẻ
Đây là lợi thế nổi bật của ngành dệt may Việt Nam. Thông thờng, giá
thành trên một phút sản xuất là nhân tố cạnh tranh quan trọng nhất.
Bảng 2.1: Giá nhân công ngành dệt may một số nớc
STT Nớc Tiền công lao động (USD/giờ)
1. Canada 2,65
2. Mỹ 2,30
3. Nhật 2,24
4. Pháp 1,72
5. Hồng Kông 1,20
6. Thái Lan 0,92
7. Philippines 0,67
8. Trung Quốc 0,37
9. Indonesia 0,24
10. Việt Nam 0,15
Nguồn: Tạp chí nghiên cứu kinh tế t nhân, số 7, năm 2001
Thêm vào đó, ngành dệt may Việt Nam hiện nay có trên 2 triệu lao
động tham gia sản xuất, trong đó chủ yếu là lao động nữ khéo léo và cần cù.
- 19 -
Một số vấn đề cần lu ý khi đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may
vào thị trờng Trung Cận Đông
Hàng dệt may nớc ta đã có mặt tại 122 thị trờng, riêng ở thị trờng Trung
Cận Đông thì đã có lợng khách hàng ở Thổ Nhĩ Kỳ a chuộng và chấp nhận.
Tại các thị trờng mới xâm nhập nh Cô-oét, Các tiểu vơng quốc ảrập thống
11
Trong nớc có hai khu vực trồng dâu nuôi tằm chính ở Bảo Lộc (Lâm Đồng) và tỉnh Sơn La
- 20 -
Một số vấn đề cần lu ý khi đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may
vào thị trờng Trung Cận Đông
Vơng Thị Vân Anh
A11 - K38 - KTNT
nhất, hàng dệt may Việt Nam đợc ngời tiêu dùng bớc đầu biết đến và đánh giá
cao về chất lợng, kiểu dáng.
1.2. Điểm yếu và những khó khăn
Đầu năm 2002, Hiệp hội Dệt may và Giày dép Mỹ (AFFA) đã đến thăm
các nhà máy hàng đầu của Việt Nam và để lại một bản nhận xét 34 điểm, chỉ
có 9 điểm tốt, còn lại là 25 điểm cha đạt yêu cầu. Những điểm yếu đó bao
gồm:
1.2.1. Thiếu nguồn nguyên phụ liệu sản xuất, ngành dệt hầu nh không tồn tại
Khó khăn lớn nhất là ngành công nghiệp dệt may cha chủ động đợc
nguyên phụ liệu sản xuất. Theo đánh giá của Tổng Công ty dệt may Việt
Nam, hiện nay nguồn nguyên phụ liệu sản xuất trong nớc chỉ đáp ứng đợc 10 -
30% nhu cầu nội địa, trong số đó lại chỉ khoảng 15 - 20% đủ tiêu chuẩn để
sản xuất hàng xuất khẩu.
Ngành dệt trong nớc hầu nh dậm chân tại chỗ với tốc độ tăng trởng
thấp, không theo kịp tốc độ phát triển của ngành may. Theo số thống kê của
tổng công ty dệt - may Việt Nam, hiện nay ngành may đang phải nhập từ 200-
300 triệu mét vải từ các nớc trong khu vực để may hàng xuất khẩu.
Tác động tiêu cực của tình trạng này là làm giảm khả năng cạnh tranh
về giá của hàng dệt may Việt Nam trên thị trờng xuất khẩu
khu vực và quốc tế.
1.2.3. Khả năng xâm nhập thị trờng mới còn thấp
Hoạt động nghiên cứu thị trờng nớc ngoài, nhất là thị trờng Trung Cận
Đông, cha đợc chú trọng tại các doanh nghiệp. Chúng ta cha tự đi tìm hiểu
xem thị trờng cần loại sản phẩm gì để đáp ứng một cách tốt nhất; hoạt động
xâm nhập thị trờng cha đợc quan tâm, chủ yếu mang tính chất thăm dò. Tại
Trung Cận Đông, hiện nay, mới chỉ có hàng dệt của Thái Tuấn là đợc xúc tiến
xâm nhập bài bản hơn cả nhờ kết hợp với Thơng vụ và tích cực tham gia các
hội chợ, triển lãm.
1.2.4. Hoạt động marketing kém hiệu quả
Các doanh nghiệp Việt Nam còn thiếu kiến thức về các chiến lợc và
công cụ marketing khác nhau để tìm kiếm cơ hội bán hàng, các kênh phân
phối và các khách hàng tiềm năng. Tại khu vực Trung Cận Đông cha có hệ
thống phân phối chuyên nghiệp hay đại diện của các nhà xuất khẩu hàng may
mặc t nhân Việt Nam. Đây là một khó khăn lớn, vì khu vực này có những đặc
thù phức tạp về phân phối, hàng nhập khẩu muốn vào đợc thì phải thông qua
các trung gian bản địa tại thị trờng.
1.2.5. Hỗ trợ về tài chính còn thiếu và yếu
Một lý do khác khiến các doanh nghiệp cha mạnh dạn đẩy mạnh xuất
khẩu hàng dệt may vào Trung Cận Đông là vì thiếu sự hỗ trợ về tài chính của
13
Tạp chí Tiêu chuẩn-Đo lờng-Chất lợng (5/2002)
- 22 -
Một số vấn đề cần lu ý khi đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may
vào thị trờng Trung Cận Đông
Vơng Thị Vân Anh
A11 - K38 - KTNT
Nhà nớc. Trung Cận Đông ở cách xa ta về địa lý, đẩy chi phí vận tải lên cao;
hơn nữa lại là thị trờng mới, chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro. Trong khi đó, Nhà
vào thị trờng Trung Cận Đông
Vơng Thị Vân Anh
A11 - K38 - KTNT
mô sản xuất hàng dệt may trong nớc, tiếp cận với thị trờng lớn và mới (trong
đó có Trung Cận Đông), làm quen với phơng thức kinh doanh hiện đại.
Một số nớc lớn và có nền kinh tế phát triển trong khu vực Trung Cận
Đông (nh Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, ảrập Xêút, Các tiểu vơng quốc ảrập thống
nhất, đặc biệt là Cô-oét) có mối quan hệ kinh tế rất chặt chẽ với Mỹ. Hiệp
định thơng mại với Mỹ, trong một chừng mực nào đó, đã nâng cao vị thế của
Việt Nam trong mắt các đối tác Trung Cận Đông thân Mỹ, tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp dệt may Việt Nam thâm nhập dễ dàng hơn.
1.3.3. Triển vọng của thị trờng
Trung Cận Đông là khu vực có dân số đông (năm 2002 là 313 triệu), lại
có tốc độ tăng dân số vào loại nhất nhì thế giới (trung bình trên 2,3%/năm).
Theo truyền thống của các nớc Hồi giáo, ngời đàn ông có thể có cùng lúc 4
ngời vợ, gia đình càng đông con thì càng phú quý, v.v. Theo dự báo, dân số
Trung Cận Đông vào năm 2020 sẽ là 320 triệu, điều đó làm cho nhu cầu về
hàng dệt may sẽ tăng nhanh với tốc độ từ 10%/năm trở lên.
Hiện nay kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may nớc ta vào Trung Cận
Đông cha cao, nhng nếu đầu t theo đúng tiềm năng, khu vực đầy triển vọng
này sẽ có khả năng trở thành một thị trờng trọng điểm của các doanh nghiệp
xuất khẩu dệt may nớc ta.
1.3.4. Quan hệ ngoại giao tạo đà cho thơng mại cất cánh
Việc Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với hầu hết các nớc Trung Cận
Đông và đang nỗ lực đẩy mạnh hợp tác kinh tế đang và sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho nền kinh tế Việt Nam, trong đó có ngành dệt may, cất cánh. Tại thị tr-
ờng này, nớc ta có những ngời bạn son sắt lâu năm, ủng hộ Việt Nam từ
những năm đấu tranh giải phóng đất nớc, và nay là những bạn hàng thủy
chung (điển hình là Iraq). Nếu tận dụng tốt mối quan hệ này, kết hợp chọn
Hơn thế nữa, Trung Quốc có những u điểm nổi trội so với Việt Nam về
khả năng tự túc nguồn nguyên liệu và năng suất lao động, làm gia tăng sức ép
đối với hàng hóa nớc ta về giá cả, mẫu mã. Do đó, trên cả lý thuyết và thực
tiễn, hàng dệt may của chúng ta khó có khả năng cạnh tranh với hàng dệt may
Trung Quốc tại khu vực Trung Cận Đông.
Đây rõ ràng là một thách thức cho các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may
của Việt Nam, nhất là khi những thị trờng trọng điểm của chúng ta cũng là
những thị trờng mà Trung Quốc tích cực đẩy mạnh xuất khẩu.
2. Yếu tố khách quan
Phần này sẽ khái quát một số yếu tố thị trờng thuận lợi và khó khăn cho
xuất khẩu hàng
- 25 -