Đấu tranh bảo vệ thành quả cách mạng tháng Tám
năm 1945 trên mặt trận quân sự (giai đoạn 1945-1954).
Thành viên nhóm 6:
1. Phan Thị Phương.
2. Trương Thị Phượng.
3. Hoàng Thị Anh.
4. Phạm Thị Hướng.
5. Nguyễn Văn Nhâm .
6. Lê Thị Thanh Huyền.
•
I. Tình hình việt nam sau cách mạng tháng
Tám 1945
1. Những thuận lợi
2. Những khó khăn
•
II. Tình hình quân sự
•
III. Kết luận
I. Tình hình Việt Nam sau cách mạng tháng Tám 1945
1. Những thuận lợi
•
Cách mạng tháng Tám thành công, nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời.
Đảng và nhân dân Việt Nam có bộ máy
chính quyền nhà nước làm cộng cụ để
xây dựng và bảo vệ đất nước.
•
Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu
nước và truyền thống cách mạng, được
hưởng những thành quả của cách mạng,
nên có quyết tâm bảo vệ chế độ mới.
trên đường phố, bao vây và tấn công quân Pháp trong thành phố
b. Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc
•
Đảng và Chính phủ chủ trương hoà hoãn với quân
Trung Hoa Dân quốc, tránh cùng một lúc phải đối
phó với nhiều kẻ thù.
•
Chấp nhận một số yêu sách về kinh tế, tài chính
•
Đồng ý nhường cho Việt Quốc, Việt cách 70 ghế
trong Quốc hội và 4 ghế trong Chính phủ liên
hiệp mà không qua bầu cử
•
Đảng rút vào hoạt động bí mật với danh nghĩa “tự
giải tán” (11/11/1945), để tránh mũi nhọn tiến
công của kẻ thù.
c. Hoà hoãn với Pháp
•
Sau khi chiếm đóng các đô thị ở Nam Bộ và Nam
Trung Bộ, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch tiến
quân ra Bắc nhằm thôn tính cả nước Việt Nam.
•
Ngày 6/3/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí với G.
Xanhtơni, đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định sơ
bộ
•
Ngày 14/9/1946, Hồ Chí Minh kí với chính phủ Pháp
bản Tạm ước, nhân nhượng thêm cho Pháp một số
•
Ngày 18/12/1946, quân Pháp gửi tối hậu thư đòi giải tán lực
lượng tự vệ chiến đấu, để cho Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở
Hà Nội, nếu không chúng sẽ giành toàn quyền hành động vào
sáng ngày 20/12/1946.
•
Tình thế khẩn cấp đã buộc Đảng và Chính phủ phải có quyết định
kịp thời. Ngày 18 – 12 1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng
Cộng sản Đông Dương quyết định phát động cuộc kháng chiến
toàn quốc.
•
Tối ngày 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến”, phát động nhân dân cả nước kháng chiến
chống Pháp, bảo vệ nền độc lập dân tộc.
a.2 . Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng
•
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta
thể hiện trong Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Trung
ương Đảng (12/12/1946), Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến của Hồ Chí Minh (19/12/1946) và được giải thích cụ
thể trong tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của
Trường Chinh (tháng 9/1947)
•
Kháng chiến toàn dân
•
Kháng chiến toàn diện
•
Kháng chiến lâu dài
•
Tự lực cánh sinh
* Chiến dịch Việt Bắc
- Trung ương Đảng ra chỉ thị: “phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.
- Diễn biến:
+ Bao vây tiến công địch ở Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Đồn, Chợ Rã, buộc Pháp phải rút
khỏi Chợ Đồn, Chợ Rã (cuối tháng 11/1947).
+ Ở mặt trận hướng đông: chặn đánh địch trên đường số 4, tiêu biểu là ở đèo Bông
Lau (30/10/1947).
+ Ở hướng Tây: phục kích, đánh địch trên sông Lô, tiêu biểu là trận Đoan Hùng, Khe
Lau, bắn chìm nhiều tàu chiến, tiêu diệt hàng trăm tên địch.
- Kết quả, ý nghĩa:
+ Sau 75 ngày đêm chiến đấu, buộc đại bộ phận
quân Pháp phải rút chạy khỏi Việt Bắc (ngày
19/12/1947); bảo toàn được cơ quan đầu não của
cuộc kháng chiến; bộ đội chủ lực thêm trưởng
thành.
+ Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 6.000 quân địch;
bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm và cháy 11 tàu chiến,
ca nô; phá huỷ nhiều xe quân sự và pháo các loại,
thu nhiều vũ khí và hàng chục tấn quân trang quân
dụng.
+ Là chiến dịch phản công lớn đầu tiên trong cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp.
+ Chứng minh đường lối kháng chiến của Đảng là
đúng, chứng minh tính vững chắc của căn cứ địa
Việt Bắc.
+ Làm thất bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh
thắng nhanh của giặc Pháp, buộc chúng phải
chuyển sang đánh lâu dài.
b.3 Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950: