Nhận diện và hướng dẫn giải chi tiết đề thi đại học Môn Hóa học - Khối A, 2013 - Thầy Phạm Ngọc Sơn - Pdf 25

Nhận diện và giải chi tiết đề thi đại học môn Hóa học, khối A - 2013
Thầy Phạm Ngọc Sơn thực hiện ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2013

Môn: HÓA HỌC; Khối A

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi 193
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S =
32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol CH
3
CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung
dịch AgNO
3
trong NH
3
, đun nóng là

A. 21,6 gam. B. 43,2 gam. C. 16,2 gam. D. 10,8 gam.
Đáp án A
Đây là câu dễ đến bất ngờ, số mol nAg = 2nCH
3
CHO = 0,2 mol. m = 21,6.

(2) do vậy: 0,27 + 1,5(x – 0,2) = 4.1,5(x – 0,2).
Tính được x = 0,26. m = 0,26.27 = 7,02.
Câu 3: Tơ nilon-6,6 là sản phẩm trùng ngưng của
A. axit ađipic và etylen glicol. B. axit ađipic và hexametylenđiamin.
C. axit ađipic và glixerol. D. etylen glicol và hexametylenđiamin.
Đáp án B
Câu này yêu cầu nhớ, nilon-6,6 được tạo ra từ amin và axit cacboxylic đều có 6 nguyên tử C.
Câu 4: Ở điều kiện thích hợp xảy ra các phản ứng sau:
(a) 2C + Ca
o
t

CaC
2
. (b) C + 2H
2
o
t

CH
4
.
(c) C + CO
2

o
t

2CO. (d) 3C + 4Al
o






Nhận diện và giải chi tiết đề thi đại học môn Hóa học, khối A - 2013
Thầy Phạm Ngọc Sơn thực hiện

Câu 5: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO
4
loãng.
(b) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng.
(c) Sục khí etilen vào dung dịch Br2 trong CCl
4
.
(d) Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO
3
trong NH
3
dư, đun nóng.
(e) Cho Fe2O
3
vào dung dịch H2SO
4
đặc, nóng.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
Đáp án B
Chỉ có phản ứng (e) là không oxi hóa khử

3
là axit hoặc bazơ. Khi điện phân dung dịch
hỗn hợp CuSO
4
và NaCl, nếu CuSO
4
dư sẽ tạo H
2
SO
4
, nếu NaCl dư sẽ tạo NaOH.
Giải nhanh:
23
23
2
Al O :0,2
4
2 4 2 4 3
Al O :0,2
2
Cl (anot): 0,3mol
CuSO
(1)H SO Al (SO )
NaCl
(2)NaOH NaAlO

 





Giải chi tiết:

4 2 2 4
C 2NaCl Cu Cl Na SO   
®pdd
uSO
(1)

4 2 2 4 2
1
C H O Cu H SO O
2
   
®pdd
uSO
(2)

2 2 2
11
NaCl H O NaOH Cl H
22
   
®pdd
(3)
- Trường hợp 1: Xảy ra các phản ứng (1) và (2)
Anot thu được chất khí là: Cl
2
(0,3 mol).
Tính được

m = 160.(0,3 + 0,6) + 58,5.0,6 = 179,1: loại
- Trường hợp 2: Xảy ra các phản ứng điện phân (1) và (3)
Anot thu được khí Cl
2
ở cả hai phản ứng: 0,3 mol.
Al
2
O
3
+ 2NaOH

2NaAlO
2
+ H
2
O
22
NaCl(3) NaOH Cl (3) Cl (1)
n n 0,4 mol; n 0,2 n 0,1 mol    
;
m = 160.0,1 + 58,5.(0,2 + 0,4) = 51,1.

Câu 8: Các chất trong dãy nào sau đây đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với dung dịch AgNO
3
trong
NH
3
dư, đun nóng?
A. vinylaxetilen, glucozơ, axit propionic. B. vinylaxetilen, glucozơ, anđehit axetic.
C. glucozơ, đimetylaxetilen, anđehit axetic. D. vinylaxetilen, glucozơ, đimetylaxetilen.

4
+ 2H
2
O.
(c) 4H
2
SO
4
+ 2FeO

Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ 4H
2
O.
(d) 6H
2
SO
4
+ 2Fe

Fe
2
(SO

SO
4
. B. HNO
3
, Ca(OH)
2
và KNO
3
.
C. NaCl, Na
2
SO
4
và Ca(OH)
2
. D. HNO
3
, Ca(OH)
2
và Na
2
SO
4
.
Đáp án D
Nhận diện: Dung dịch Ba(HCO
3
)
2
là muối có tính lưỡng tính, do vậy tác dụng với axit, bazơ mạnh

H
7
COOH. D. NH
2
C
2
H
4
COOH.
Đáp án A
Nhận diện: Trong các phương án đề cho, có 3 trường hợp có 1 nhóm NH
2
. Do vậy giả sử X có 1
nhóm NH
2
.
Số mol X = NaOH do vậy X chứa 1 nhóm COOH. Muối tạo thành là H
2
N-R-COONa (0,,4
mol). Dễ dàng tìm được M
R
= 42: C
3
H
6

Câu 12: Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO
3
?
A. HCl. B. K

2
1
n
M
n
M

;
2
H p 1 2
n n n
-
và phương pháp bảo toàn mol

.

1
1
2 1 1
2
2 2 2
1
n M .n m
M 10,4
n 0,65
n 16
M M M
     
;
Số mol H

1
. C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
. D. 1s
2
2s
2
2p
4
3s
1
.
Đáp án B
Câu 15: Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO
4
0,01M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, khối lượng kết tủa thu được là
A. 2,33 gam. B. 0,98 gam. C. 3,31 gam. D. 1,71 gam.
Đáp án C
Nhận diện: Ba sẽ tác dụng với H
2
O trước, sau đó Ba(OH)
2
sẽ tác dụng với CuSO


Ba(OH)
2
+ H
2
Ba(OH)
2
+ 2Al + H
2
O

Ba(AlO
2
)
2
+ 3H
2

Vì H
2
(1) < H
2
(2) do vậy ở phần (1) Al còn dư. Số mol Ba = 1/4H
2
= 0,1 mol.
Ở phần (2)
Al
3n 2.(0,7 0,1)
, n
Al

Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là:
A. CH
3
COOCH=CH
2
và CH
3
CHO. B. HCOOCH=CH
2
và HCHO.
C. CH
3
COOCH=CH
2
và HCHO. D. CH
3
COOC
2
H5 và CH
3
CHO.
Đáp án A
Nhận diện: Dựa vào đặc điểm về điều kiện phản ứng đặc trưng để xác định các chất Y, T và Q.
Câu 19: Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai axit
không no đều có một liên kết đôi (C=C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch
NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản
phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam. Tổng khối lượng
của hai axit cacboxylic không no trong m gam X là
A. 15,36 gam. B. 9,96 gam. C. 12,06 gam. D. 18,96 gam.
Đáp án C

n x n n n 0,15
12x 2y 0,3.32 18,96 x 0,69
n y 44x 18y 40,08 y 0,54 n 0,3 0,15 0,15

   

   


  
   
      


 Số nguyên tử H trung bình
2
HO
hh
2n
2.0,54
H 3,6
n 0,3
  
.
Số nguyên tử H chẵn, do vậy phải có HCOOH (2 nguyên tử H).
m
axit không no

A. HNO
3
đặc, nóng, dư. B. CuSO
4
.
C. H
2
SO
4
đặc, nóng, dư. D. MgSO
4
.
Đáp án B
Câu 22: Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
A. NaCl. B. HCl. C. NaHCO
3
. D. KOH.
Đáp án D
Câu 23: Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO
3
đến khi phản ứng
hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại. Cho Z phản ứng với
dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T. Nung T
trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất.
Giá trị của m là
A. 6,48. B. 3,24. C. 8,64. D. 9,72.
Đáp án C
o
3
3




x y 2.0,01 x 0,01
90x 107y 1,97 y 0,01
  



  


Sử dụng phương pháp bảo toàn mol electron:

23
Ag Al
Fe Fe
n 3n 2n 3n 0,08 mol;

   
m
Ag
= 8,64 gam.
Câu 24: Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO
3
và Cu(NO
3

)
2
; Fe(NO
3
)
2
và Ag; Cu.
Đáp án D
Nhận diện: Sử dụng cách đếm số lượng các chất thu được khi cho kim loại tác dụng với muối
Nhận diện và giải chi tiết đề thi đại học môn Hóa học, khối A - 2013
Thầy Phạm Ngọc Sơn thực hiện 
muối
Fe Cu Ag
kim loại


Lưu ý: Có thể loại trừ các phương án bằng cách xem xét các muối và kim loại thu được có tác dụng
với nhau không, nếu có phản ứng thì phương án đó không thể đúng.
Câu 25: Ứng với công thức phân tử C
4
H
10
O có bao nhiêu ancol là đồng phân cấu tạo của nhau?
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Đáp án A
Câu 26: Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH
3

, N
2
O và dung dịch chứa 8m gam muối. Tỉ khối của X so với H
2
bằng 18. Giá trị
của m là
A. 21,60. B. 18,90. C. 17,28. D. 19,44.
Đáp án A
Nhận diện: Khối lượng Al(NO
3
)
3
< 8 lần khối lượng Al, do vậy phản ứng tạo NH
4
NO
3
.

3
2
2
HNO
33
43
N
: 0,24 mol
NO
Al
Al(NO ) : x mol
NH NO : y mol

–CH=CH
2
. B. CH
3
–COO–C(CH
3
)=CH
2
.
C. CH
2
=CH–COO–CH
2
–CH
3
. D. CH
3
–COO–CH=CH–CH
3
.
Đáp án D
Câu 29: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
A. cộng hóa trị có cực. B. hiđro.
C. cộng hóa trị không cực. D. ion.
Đáp án A
Nhận diện và giải chi tiết đề thi đại học môn Hóa học, khối A - 2013
Thầy Phạm Ngọc Sơn thực hiện

Câu 30: Cho X là hexapeptit Ala–Gly–Ala–Val–Gly–Val và Y là tetrapeptit Gly–Ala–Gly–Glu.
Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam

  


m = 0,12.472 + 0,08.332 = 83,2
Câu 31: Cho 0,1 mol tristearin ((C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5
) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư,
đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là
A. 27,6. B. 4,6. C. 14,4. D. 9,2.
Đáp án D
Số mol glixerol = số mol của tristearin = 0,1. m = 9,2.
Câu 32: Cho các cân bằng hóa học sau:
(a) H
2
(k) + I
2
(k) 2HI (k). (b) 2NO
2
(k) N
2
O
4

. Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít
khí CO
2
(đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 15,76. B. 39,40. C. 21,92. D. 23,64.
Đáp án A
Quy hỗn hợp về 3 chất: Na, Ba và O

2
2
2
HO
CO :0,3mol
3
2
2
H : 0,05
Na
Ba
NaOH
BaCO
O
Ba(OH) : 0,12mol








loãng (dư), thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết các thể tích khí đều đo ở điều
kiện tiêu chuẩn. Kim loại X là
A. Zn. B. Cr. C. Al. D. Mg.
Đáp án C
Nhận diện: Khi Fe tác dụng HCl nhường 2e, tác dụng HNO
3
dư sẽ nhường 3e. Kết hợp với các kim
loại mà đề cho để tìm kết quả.
Số mol H
2
= 0,0475, n
e (1)
= 0,095. Số mol NO = 0,04, n
e (2)
= 0,12.
Nếu X là Cr (có số oxi hóa +2, +3 tương tự Fe) thì n
e (1)
= n
e (2)
, do đó không thể là B.
n
Fe
= n
e (2)
- n
e (1)
= 0,025 mol.
2.0,025 + n.
1,805 0,025.56
M


0,15 100
m .180. 15gam
2 90


Câu 38: Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H
2
SO
4
và HNO
3
, thu được dung dịch X và
1,12 lít khí NO. Thêm tiếp dung dịch H
2
SO
4
dư vào bình thu được 0,448 lít khí NO và dung dịch Y.
Biết trong cả hai trường hợp NO là sản phẩm khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Dung dịch Y
hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu (không tạo thành sản phẩm khử của N+5). Biết các phản ứng đều xảy
ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 2,40. B. 4,06. C. 3,92. D. 4,20.
Đáp án B
Nhận diện: Khi tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
và HNO
3
dư thì Fe sẽ tan hết, dung dịch Y hòa tan

tính được số mol Fe = 0,0725. m = 4,06
Câu 39: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O, chứa vòng benzen. Cho 6,9 gam X vào 360 ml
dung dịch NaOH 0,5M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được
dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần
vừa đủ 7,84 lít O
2
(đktc), thu được 15,4 gam CO
2
. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức
đơn giản nhất. Giá trị của m là
A. 13,2. B. 11,1. C. 12,3. D. 11,4.
Đáp án C
Nhận diện: Đây là bài tập khó, cần làm dựa trên cơ sở một số hợp chất chứa vòng thơm quen thuộc
có phản ứng với NaOH.
Số mol NaOH phản ứng:
100
n 0,36.0,5. 0,15 mol.
120


- Nếu tỉ lệ mol phản ứng của X : NaOH = 1 : 1 thì M
X
= 6,9/0,15 = 46 : loại
- Nếu X : NaOH = 1 : 2 thì M
X
= 6,9/0,075 = 92;
theo phản ứng đốt cháy n = 0,35/0,075 = 4,67: loại
- Nếu tỉ lệ X : NaOH = 1 : 3, M
X
= 138. Số C = 0,035/0,05 = 7, vậy CTPT là C

2
và 19,8 gam H
2
O. Biết
thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng của Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là
A. 11,4 gam. B. 19,0 gam. C. 9,0 gam. D. 17,7 gam.
Đáp án A
Nhận diện: Xét tỉ lệ mol CO
2
và H
2
O để xác định loại hợp chất. Khi đề cho số mol O
2
đốt cháy và
CO
2
, H
2
o tạo thành thường dùng phương pháp bảo toàn khối lượng hoặc bảo toàn nguyên tố oxi.
Số mol CO
2
= 1,2; H
2
O = 1,1 do vậy axit không no.
Số nguyên tử C = 1,2/0,4 = 3. CH
2
=CH-COOH và C
3
H
8

4
và C
3
H
6
có tỉ khối so với H
2
là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào
bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so
với H
2
bằng 10. Tổng số mol H
2
đã phản ứng là
A. 0,070 mol. B. 0,050 mol. C. 0,015 mol. D. 0,075 mol.
Đáp án D.
Nhận diện: Tương tự câu 13, Sử dụng các công thức
1
2
2
1
n
M
n
M

;
2
H p 1 2
n n n

Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng là:
A. (b), (c) và (e). B. (a), (c) và (e). C. (b), (d) và (e). D. (a), (b) và (e).
Đáp án B
Nhận diện: Có thể dùng phương pháp loại trừ để loại các phương án nghi ngờ.
Câu 43: Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H
2
SO
4
đun
nóng là:
A. glucozơ, tinh bột và xenlulozơ. B. saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
C. glucozơ, saccarozơ và fructozơ. D. fructozơ, saccarozơ và tinh bột.
Đáp án B
Câu 44: Cho các cặp oxi hóa - khử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim
loại: Al
3+
/Al; Fe
2+
/Fe; Sn
2+
/Sn; Cu
2+
/Cu. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat.
(b) Cho đồng vào dung dịch nhôm sunfat.
(c) Cho thiếc vào dung dịch đồng (II) sunfat.
(d) Cho thiếc vào dung dịch sắt (II) sunfat.
Trong các thí nghiệm trên, những thí nghiệm có xảy ra phản ứng là:
A. (a) và (b). B. (b) và (c). C. (a) và (c). D. (b) và (d).
Đáp án C

O
3
tan hoàn toàn trong dung dịch H
2
SO
4
loãng,
thu được dung dịch chứa 57,9 gam muối. Phần trăm khối lượng của Al
2
O
3
trong X là
A. 60%. B. 40%. C. 80%. D. 20%.
Nhận diện và giải chi tiết đề thi đại học môn Hóa học, khối A - 2013
Thầy Phạm Ngọc Sơn thực hiện

Đáp án D

24
H SO
4
23
2 4 3
CuSO : x
CuO: x
80x 102y 25,5 x 0,225
Al O : y
Al (SO ) :y
160x 342y 57,9 y 0,05
  

2
)–COOH,
HOOC–CH
2
–CH
2
–CH(NH
2
)–COOH, số dung dịch làm xanh quỳ tím là
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
Đáp án D
Các chất làm quỳ tím hóa xanh gồm: CH
3
–CH
2
–NH
2
và H
2
N–CH
2
–CH(NH
2
)–COOH
Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03 mol một ancol
không no, có một liên kết đôi, mạch hở, thu được 0,23 mol khí CO
2
và m gam H
2
O. Giá trị của m là

Câu 50: Cho phương trình phản ứng aAl + bHNO
3


cAl(NO
3
)
3
+ dNO + eH
2
O.
Tỉ lệ a : b là
A. 1 : 3. B. 2 : 3. C. 2 : 5. D. 1 : 4.
Đáp án D
Nhận diện: Sử dụng phương pháp cân bằng nhanh phản ứng oxi hóa – khử.
B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Cho 12 gam hợp kim của bạc vào dung dịch HNO
3
loãng (dư), đun nóng đến phản ứng
hoàn toàn, thu được dung dịch có 8,5 gam AgNO
3
. Phần trăm khối lượng của bạc trong mẫu hợp
kim là
A. 45%. B. 55%. C. 30%. D. 65%.
Đáp án A
Câu 52: Cho các phát biểu sau:
(a) Để xử lí thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh.
(b) Khi thoát vào khí quyển, freon phá hủy tầng ozon.
(c) Trong khí quyển, nồng độ CO
2

7
. C. Cr(OH)
2
. D. Cr(OH)
3
.
Đáp án A
Câu 54: Cho 13,6 gam một chất hữu cơ X (có thành phần nguyên tố C, H, O) tác dụng vừa đủ với
dung dịch chứa 0,6 mol AgNO
3
trong NH
3
, đun nóng, thu được 43,2 gam Ag. Công thức cấu tạo
của X là
A. CH
2
=C=CH–CHO. B. CH
3
–C≡ C–CHO.
C. CH≡ C–CH
2
–CHO. D. CH≡ C–[CH
2
]
2
–CHO.
Đáp án C
Nhận diện: Số mol AgNO
3
phản ứng > số mol Ag, do đó X có chứa liên kết ba đầu mạch.

Cr
2
O
7
+ cH
2
SO
4

dFe
2
(SO
4
)
3
+ eK
2
SO
4
+ fCr
2
(SO
4
)
3
+ gH
2
O.
Tỉ lệ a : b là
A. 6 : 1. B. 2 : 3. C. 3 : 2. D. 1 : 6.

O


(c) C
6
H
5
– Cl + NaOH
o
t cao,pcao

; (với C
6
H
5
– là gốc phenyl)
(d) C
2
H
5
– Cl + NaOH
o
t


A. (b). B. (a). C. (d). D. (c).
Nhận diện và giải chi tiết đề thi đại học môn Hóa học, khối A - 2013
Thầy Phạm Ngọc Sơn thực hiện

Đáp án A


2Y + C
3
H
7
O
2
N
Số mol X = 0,02; do đó M = 4,06/0,02 = 203: M
Y
=
203 2.18 89
75:glyxin
2



Câu 60: Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?
A. Kim loại sắt trong dung dịch HNO
3
loãng. B. Thép cacbon để trong không khí ẩm.
C. Đốt dây sắt trong khí oxi khô. D. Kim loại kẽm trong dung dịch HCl.
Đáp án B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status