Lời giải chi tiết đề thi đại học môn hóa khối A 2013 - Pdf 25

HD GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2013
Môn thi : HÓA, khối A - Mã đề : 374
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 : Hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe, 16 gam Fe
2
O
3
và m gam Al. Nung X ở nhiệt độ cao trong
điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau.
Phần một tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư), thu được 4a mol khí H
2
. Phần hai phản ứng với
dung dịch NaOH dư, thu được a mol khí H
2
. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m

A. 5,40 B. 3,51 C. 7,02 D. 4,05
HD
Số mol Fe = 0,07, Fe
2
O
3
= 0,1
Do phản ứng hoàn toàn nên:
Fe
2
O

3+

x 1,5x
Ta có: 0,135 + 1,5x = 4a và 1,5x = a
Suy ra: x = 0,03 và a = 0,045
Vậy tổng số mol Al bđ = 0,2 + 0,03.2 = 0,26
m
Al
= 7,02 gam
Câu 2: Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau
(a) 2H
2
SO
4
+ C  2SO
2
+ CO
2
+ 2H
2
O
(b) H
2
SO
4
+ Fe(OH)
2
 FeSO
4
+ 2H

2
O
Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra với dung dịch H
2
SO
4
loãng là
A. (a) B. (c) C. (b) D. (d)
Câu 3: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C
2
H
2
; 0,65 mol H
2
và một ít bột Ni. Nung nóng bình một
thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H
2
bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch
AgNO
3
trong NH
3
đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp
khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br
2
trong dung dịch?
A. 0,10 mol. B. 0,20 mol. C. 0,25 mol. D. 0,15 mol
HD
C
2

C
2
H
4

a a a
C
2
H
2
+ 2H
2
C
2
H
6

b 2b b
Ta có: a + b = 0,25
Và: a + b + 0,65 – (a + 2b) + 0,1 = 0,65
Giải ra: a = 0,15, b = 0,1
Vậy trong hh Y có : 0,15 mol C
2
H
4
C
2
H
4
+ Br

2
dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của m

A. 15,0 B. 18,5 C. 45,0 D. 7,5
HD
C
6
H
12
O
6
2C
2
H
5
OH + 2CO
2

0,075 0,15
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O
0,15 0,15
Khối lượng Glucozo = 0,075.180.100/90 = 15 gam

2

2x x 3x
Ta có: x + 3x = 8,96/22,4 = 0,4, suy ra x = 0,1
Số mol Ba = 0,1, số mol Al đã pư = 0,2
Khi cho vào NaOH, lượng H
2
nhiều hơn là do pư: Al + OH
-
+ H
2
O AlO
2
-
+ 1,5H
2

Số mol H
2
thu được thêm = 0,7 – 0,4 = 0,3
Vậy số mol Al còn dư = 0,3/1,5 = 0,2
Tổng số mol Al = 0,4 mol
Vậy m
X
= 0,1.147 + 0,4.27 = 24,5 gam
Câu 7: Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol CH
3
CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung
dịch AgNO
3

2
; Fe(NO
3
)
2
và Ag; Cu
C. Fe(NO
3
)
2
; Fe(NO
3
)
3
và Cu; Ag D. Cu(NO
3
)
2
; AgNO
3
và Cu; Ag
Do thu được hai muối nên Cu(NO
3
)
2
còn dư, AgNO
3
hết, Fe chỉ tạo Fe
2+
.

COOH
HD
Số mol X = NaOH nên X có 1 nhóm COOH
Mặt khác M
muối
= 5/0,04 = 125, muối là NH
2
-C
3
H
6
COONa
Câu 10: Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO
4
0,01 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, khối lượng kết tủa thu được là
A. 3,31 gam B. 2,33 gam C. 1,71 gam D. 0,98 gam
HD
Ba + H
2
O Ba(OH)
2
+ H
2

0,01 0,01
Ba(OH)
2
+ CuSO
4

28,48 gam alanin. Giá trị của m là
A. 77,6 B. 83,2 C. 87,4 D. 73,4
HD
Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val 2 Ala + 2 Gly + 2Val
x 2x 2x
Gly-Ala-Gly-Glu Ala + 2Gly + Glu
y y 2y
Ta có: 2x + y = 0,32 và 2x + 2y = 0,4
Giải ra: x = 0,12, y = 0,08
Vậy m = 0,12.472 + 0,08.332 = 83,2
Ghi chú:
Gly: M = 75 Ala: M = 89
Val: M = 117 Glu: M = 147
M
X
= (75.2 + 89.2 + 117.2 – 5.18) = 472
M
Y
= (75.2 + 89 + 147 – 3.18) = 332
Câu 14: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na( Z = 11) là
A. 1s
2
2s
2
2p
5
3s
2
B. 1s
2

n
H
2n
O
2
còn hai axit không no đơn chức là C
m
H
2m-2
O
2
C
n
H
2n
O
2
nCO
2
+ nH
2
O
x nx nx
C
m
H
2m-2
O
2
mCO

2

A. 2,2,4-trimetylpentan B. 2,2,4,4-tetrametylbutan
C. 2,4,4,4-tetrametylbutan D. 2,4,4-trimetylpentan
Câu 18: Tơ nilon-6,6 là sản phẩm trùng ngưng của
A. etylen glicol và hexametylenđiamin B. axit ađipic và glixerol
C. axit ađipic và etylen glicol. D. axit ađipic và hexametylenđiamin
Câu 19 : Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na
2
O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được
1,12 lít khí H
2
(đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)
2
. Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít
khí CO
2
(đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 23,64 B. 15,76 C. 21,92 D. 39,40
HD
Gọi số mol Na, Ba, Na
2
O và BaO lần lượt là x, y, z, t
Ta có: 23x + 137y + 62z + 153t = 21,9 (*)
Theo pthh: x/2 + y = 0,05 nên x + 2y = 0,1 (2*)
Lại có: số mol Ba(OH)
2
= y + t = 0,12 (3*)
Từ (*) ta tách thành: (23x + 46y) + (91y + 91t) + (62z + 62t) = 21,9
Thay (2*) và (3*) vào ta được: 2z+ 2t = 0,28

Số mol CO
2
= 0,35, O
2
= 0,35mol
Đặt số mol H = a, O = b ta có:
a + 16b = 6,9 – 0,35.12 = 2,7
và: b + 0,7 = 0,7 + a/2 (BT nguyên tố O)
Giải ra: a = 0,3, b = 0,15
Vậy: n
C
: n
H
: n
O
= 0,35 : 0,3 : 0,15 = 7 : 6: 3
CTPT X là C
7
H
6
O
3
.
Số mol X = 0,05, suy ra 1 mol X tác dụng với 3 mol NaOH, do đó CTCT của X là: HCOOC
6
H
4
OH
HCOOC
6

O. Biết
thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là
A. 17,7 gam B. 9,0 gam C. 11,4 gam D. 19,0 gam
HD
Số mol CO
2
= 1,2mol, H
2
O = 1,1 mol, O
2
= 1,35 mol, hỗn hợp = 0,4 mol
Do đốt ancol no Y cho H
2
O > CO
2
mà khi đốt hỗn hợp X và Y cho H
2
O < CO
2
vậy X phải không no.
Đặt X: C
n
H
2n-2a
O
2
(a là số lk pi): x mol
Y: C
n
H

2
O
3
vào dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là
A. 5. B. 2 C. 3 D. 4
Câu 23: Cho sơ đồ các phản ứng:
X + NaOH (dung dịch) Y + Z; Y + NaOH (rắn) T + P;
T Q + H
2
; Q + H
2
O Z.
Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là
A. HCOOCH=CH
2
và HCHO B. CH
3
COOC
2
H
5
và CH
3
CHO
C. CH

Biết trong cả hai trường hợp NO là sản phẩn khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Dung dịch Y
t
0
1500
0
C
t
0
, CaO
t
0
, xt
hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu (không tạo thành sản phẩm khử của N
+5
). Biết các phản ứng đều xảy ra
hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 2,40 B. 4,20 C. 4,06 D. 3,92
HD
Tổng số mol NO = 0,07, số mol Cu = 0,0325
Fe cuối cùng về Fe
2+
nên áp dụng BT e ta được:
0,07.3 = 0,0325.2 + 2x (x là số mol Fe)
Tìm được x = 0,0725. Vậy m = 4,06 gam
Câu 26: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
A. cộng hóa trị không cực B. ion
C. cộng hóa trị có cực D. hiđro
Câu 27: Thực hiện các thí nghiệm sau
(a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO
3

M
X
= 16, suy ra số mol N
2
= N
2
O = 0,12 mol
Gọi số mol muối NH
4
NO
3
là x ta có:
0,12.10 + 0,12.8 + 8x = 3m/27
Và: 213m/27 + 80x = 8m
Giải ra: x = 0,03, m = 21,6

Câu 29: Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO
3
đến khi phản ứng
hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại. Cho Z phản ứng với
dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T. Nung T
trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất.
Giá trị của m là
A. 8,64 B. 3,24 C. 6,48 D. 9,72
HD
Chất rắn duy nhất là Fe
2
O
3
có số mol = 0,01

Fe
2+
Fe(OH)
2
½ F
2
O
3
y 0,5y
Ta có: 0,5x + 0,5y = 0,01
Và: a – x = y, 107x+ 90y = 1,97
Giải ra: x = 0,01, y = 0,01, a = 0,02
Vậy m = 108(0,03 + 2.0,02 + 0,01) = 8,64
Câu 30: Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO
3
?
A. HCl B. K
3
PO
4
C. KBr D. HNO
3

Câu 31: Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
A. NaCl. B. KOH. C. NaHCO
3
. D. HCl.
Câu 32: Cho các cân bằng hóa học sau:
(a) H
2

¬ 
2SO
3
(k).
Ở nhiệt độ không đổi, khi thay đổi áp suất chung của mỗi hệ cân bằng, cân bằng hóa học nào ở trên
không bị chuyển dịch?
A. (a). B. (c). C. (b). D. (d).
Do số mol khí ở hai bên bằng nhau.
Câu 33: Kim loại sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo ra muối sắt(II)?
A. CuSO
4
. B. HNO
3
đặc, nóng, dư.
C. MgSO
4
. D. H
2
SO
4
đặc, nóng, dư.
Câu 34: Hòa tan hoàn toàn 1,805 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại X vào bằng dung dịch HCl, thu
được 1,064 lít khí H
2
. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 1,805 gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HNO
3
loãng (dư), thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết các thể tích khí đều đo ở điều
kiện tiêu chuẩn. Kim loại X là
A. Al. B.Cr. C. Mg. D. Zn.
HD

4
+ 2 NaCl Cu + Na
2
SO
4
+ Cl
2

x 2x x
2NaCl + 2H
2
O 2NaOH + H
2
+ Cl
2
(*)
0,4 0,2
2NaOH + Al
2
O
3
2NaAlO
2
+ H
2
O
0,4 0,2
Số mol Al
2
O

2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
0,3 0,3
Có nghĩa là: x + 0,3 = 0,3, nên x = 0. Vô lý
Câu 37: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?
A. CH
3
-COO-C(CH
3
)=CH
2
. B. CH
3
-COO-CH=CH-CH
3
.
C. CH
2
=CH-COO-CH
2
-CH
3
. D. CH
3

+ 3NaOH C
3
H
5
(OH)
3
+ 3C
17
H
35
COONa
0,1 0,1
Câu 40: Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO
3
)
2
là:
A. HNO
3
, Ca(OH)
2
và Na
2
SO
4
. B. HNO
3
, Ca(OH)
2
và KNO

= 0,6, Số mol H
2
= 0,2 mol
Đặt CT X: C
x
H
y
O
2
và CT của Y là C
x
H
z
O
4
với số mol mỗi phần lần lượt là a và b
ta có: 0,5a + b = 0,2
Số mol hỗn hợp > 0,2.
Vậy số nguyên tử C của hai axit phải < 3. Mỗi axit có 2 nguyên tử C
CT của Y: HOOC-COOH, của X là CH
3
COOH
Kết hợp: 2a + 2b = 0,6 ta được a = 0,2, b = 0,1
Vậy %m
Y
= 0,1.90/(0,1.90 + 0,2.60) = 42,86%
Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03 mol một ancol
không no, có một liên kết đôi, mạch hở, thu được 0,23 mol khí CO
2
và m gam H

2
OH (C
3
H
6
O)
Vậy số mol H
2
O = (0,07.6 + 0,03.6)/2 = 0,3
Khối lượng H
2
O = 5,4 gam
Câu 43: Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H
2
SO
4
đun
nóng là:
A. fructozơ, saccarozơ và tinh bột B. saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
C. glucozơ, saccarozơ và fructozơ D. glucozơ, tinh bột và xenlulozơ
Câu 44: Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim
loại: Al
3+
/Al; Fe
2+
/Fe, Sn
2+
/Sn; Cu
2+
/Cu. Tiến hành các thí nghiệm sau:

Câu 47: Hỗn hợp X gồm H
2
, C
2
H
4
và C
3
H
6
có tỉ khối so với H
2
là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào
bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so
với H
2
bằng 10. Tổng số mol H
2
đã phản ứng là
A. 0,070 mol B. 0,015 mol C. 0,075 mol D. 0,050 mol
HD
M
X
= 18,5, M
Y
= 20
Do m
X
= m
Y

Câu 49: Cho phương trình phản ứng aAl +bHNO
3

→
cAl(NO
3
)
3
+ dNO + eH
2
O.
Tỉ lệ a : b là
A. 1 : 3 B. 2 : 3 C. 2 : 5 D. 1 : 4
Al +4HNO
3

→
Al(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O
Câu 50: Cho 25,5 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al
2
O
3
tan hoàn toàn trong dung dịch H
2

vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiệu ứng nhà kính.
(d)Trong khí quyển , nồng độ NO
2
và SO
2
vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng
mưa axit
Trong các phát biểu trên , số phát biểu đúng là:
A.2 B. 3 C. 4 D. 1
Câu 53: Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(b) Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có sinh ra mantozơ
(c) Mantorazơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(d) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc β-glucozơ và α-fructozơ
Trong các phát biểu trên , số phát biểu đúng là:
A.3 B. 4 C. 2 D. 1
Câu 54: Cho 13,6 gam một chất hữu cơ X (có thành phần nguyên tố C, H, O) tác dụng vừa đủ với
dung dịch chứa 0,6 mol AgNO
3
trong NH
3
, đun nóng , thu được 43,2 gam Ag. Công thức cấu tạo
của X là :
A.
3
CH C C CHO
− ≡ −
B.
2
CH C CH CHO= = −


(b)
− − − + →
3 2 2 2
CH CH CH Cl H O
(c)
( )
− + →
0
t cao,p cao
6 5
C H Cl NaOH ñaëc
; với (C
6
H
5
- là gốc phenyl)
(d)
− + →
0
t
2 5
C H Cl NaOH
A. (a) B. (c) C. (d) D. (b)
Câu 57: Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?
A. Đốt dây sắt trong khí oxi khô. B. Thép cacbon để trong không khí ẩm.
C. Kim loại kẽm trong dung dịch HCl D. Kim loại sắt trong dung dịch HNO
3
loãng
Câu 58: Cho 12 gam hợp kim của bạc vào dung dịch HNO

2
(đktc) và 18 gam H
2
O. Mặt khác, 80 gam X hòa tan được tối đa 29,4 gam
Cu(OH)
2
. Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong X là
A. 46% B. 16% C. 23% D. 8%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status