bài tập lớn kinh tế vi mô về một hãng xe độc quyền - Pdf 25

[Type text]
1. Các thông tin chung :
Một hãng sản xuất xe độc quyền USB có hàm cầu về sản phẩm của
mình là
PQ 515000 −=
trong đó P là giá ( USD ) , Q là số lượng xe máy .
Hàm tổng chi phí của hãng là :
4600050035
30
2
3
++−= QQ
Q
TC

2. Yêu cầu :
Phần 1 : Lí thuyết
1. Giới thiệu chung về môn học vi mô .
2. Giới thiệu chung về lí thuyết cung cầu .
3. Giới thiệu chung về lí thuyết sản xuất .
4. Giới thiệu chung về lí thuyết hành vi của DNDQ .
Phần 2 : Tính toán
1. Để tính toán được 10000 xe máy , hãng phải đặt giá là bao
nhiêu . Khi đó tổng doanh thu của hãng là bao nhiêu ?
2. Lập phương trình đường tổng doanh thu , đường doanh thu
cận biên , đường chi phí cận biên , đường chi phí bình quân và chi phí
biến đổi , chi phí cố định ?
3. Xác định mức sản lượng , giá bán để doanh nghiệp có lợi
nhuận cao nhất ? Khi đó: P , Q , TR , TC , LN max là bao nhiêu ?
1
[Type text]

4
[Type text]
Hàm tổng chi phí của hãng là :
4600050035
30
2
3
++−= QQ
Q
TC

II. Yêu cầu :
Phần 1 : Lí thuyết
1. Giới thiệu chung về môn học vi mô .
1.1 Kinh tế học vi mô và mối quan hệ với kinh tế học vĩ mô .
- Kinh tế học (KTH) có 2 bộ phận quan trọng là KTH vi mô và
KTH vĩ mô . KTH vi mô là 1 môn khoa học quan tâm đến việc nghiên
cứu , phân tích , lựa chọn các vấn đề kinh tế cụ thể của các tế bào kinh tế
trong 1 nền kinh tế . KTH vi mô nghiên cứu các bộ phận , các chi tiết cấu
thành nên bức tranh lớn KTH vĩ mô .
- KTH vi mô nghiên cứu những vấn đề tiêu dùng cá nhân , nghiên
cứu về cung – cầu , sản xuất , chi phí , giá cả thị trường , lợi nhuận , cạnh
tranh của từng tế bào kinh tế . Còn KTH vĩ mô tìm hiểu cải thiện kết quả
hoạt động của toàn bộ nền kinh tế . Nó nghiên cứu cả 1 bức tranh lớn ,
KTH vĩ mô quan tâm đến mục tiêu kinh tế của cả 1 quốc gia .
- KTH vi mô tập trung nghiên cứu đến từng cá thể , từng hãng ,
từng doanh nghiệp mà thực tế đã tạo nên nền kinh tế . Kinh tế vi mô
(KTVM) nghiên cứu các hành vi cụ thể của từng cá nhân doanh nghiệp
5
[Type text]

thúc đẩy cho KTVM phát triển hoàn thiện không ngừng .
- Đối tượng , nội dung , phương pháp nghiên cứu KTHVM , những
vấn đề cơ bản của doanh nghiệp , lựa chọn kinh tế tối ưu , ảnh hưởng của
quy luật khan hiếm , lợi suất giảm dần , quy luật chi phí tương đối ngày
càng tăng , hiệu quả kinh tế.
• Cung và cầu : nghiên cứu nội dung của cung và cầu , sự thay đổi
cung cầu , quan hệ cung cầu ảnh hưởng quyết định đến giá cả thị trường
và sự thay đổi giá cả trên thị trường làm thay đổi quan hệ cung cầu và lợi
nhuận .
• Lí thuyết người tiêu dùng nghiên cứu các vấn đề về nội dung của
nhu cầu và tiêu dùng, các yếu tố ảnh hưởng , đường cầu , hàm cầu và tiêu
dùng , tối đa hóa lợi ích và tiêu dùng tối ưu , lợi ích cận biên và sự co dãn
của cầu …
7
[Type text]
• Thị trường các yếu tố sản xuất nghiên cứu cung và cầu về lao
động , vốn và đất đai .
• Sản xuất , chi phí và lợi nhuận nghiên cứu các vấn đề về nội dung
sản xuất và chi phí , các yếu tố sản xuất , hàm sản xuất và năng suất , chi
phí cận biên , chi phí bình quân và tổng chi phí ; lợi nhuận doanh nghiệp ,
quy luật lãi suất giảm dần , tối đa hóa lợi nhuận , quyết định sản xuất và
đầu tư , quyết định đóng cửa doanh nghiệp .
• Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo , cạnh tranh hoàn hảo và
độc quyền nghiên cứu về thị trường cạnh tranh không hoàn hảo , cạnh
tranh hoàn hảo , độc quyền ; quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền , quan
hệ sản lượng , giá cả , lợi nhuận .
• Vai trò của Chính phủ nghiên cứu khuyết tật của KTVM , vai trò
và sự can thiệp của Chính phủ đối với hoạt động KTVM , vai trò của
doanh nghiệp Nhà nước .
1.3Phương pháp nghiên cứu KTHVM .

năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất
định ( các điều kiện khác không đổi ) .
- Nhu cầu : là những mong muốn và nguyện vọng vô hạn của con
người .Sự khan hiếm làm cho hầu hết các nhu cầu không được thỏa
mãn .Vì thế nhu cầu chỉ biến thành cầu khi có khả năng và sẵn sàng .
- Lượng cầu ( Q
D
) : là lượng hàng hóa ,dịch vụ nhất định mà người
mua quyết định mua ở 1 mức giá nhất định trong 1 thời gian nhất định
( các yếu tố khác không đổi ) .
- Cầu cá nhân
Cầu thị trường = ∑ cầu cá nhân tương ứng với từng
mức giá .
- Biểu cầu : bảng biểu biểu diễn mối quan hệ giữa giá cả hàng hóa
với lượng cầu .
- Đường cầu : đường biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng .
10
[Type text]
- Luật cầu : mô tả khi giá cả hàng hóa giảm thì lượng cầu tăng và
ngược lại .
- Hàm cầu : là hàm toán học thể hiện quan hệ lượng - cầu và các
yếu tố xác định cầu .
II.1.2 Các yếu tố xây dựng cầu .
a . Giá cả hàng hóa x đang xét P
x,t
. Khi P
x,t
tăng thì Q
D
x,t

x,t
Giá
P
x,t
Lượng
Q
x,t
P
1
P
2
Q
1
Q
2
… …
[Type text]
Nếu P
y
tăng → Q
D
y
giảm → Q
D
x,t
tăng → y và x là 2 hàng hóa thay
thế .
Nếu P
y
giảm → Q

bán .
Vậy : Q
D
x,t
= f ( P
x,t
; I ; P
lq
; N
td
; T
td
; E
td
)
II.1.3 Sự vận động của cầu .
• Sự di chuyển trên đường cầu
Khi các yếu tố khác không đổi còn giá của chính nó không đổi ,
giá của nó thay đổi → lượng cầu thay đổi ta nói rằng có sự di chuyển trên
đường cầu .
Giá tăng → lượng cầu giảm di chuyển dọc lên trên .
Giá giảm → lượng cầu tăng di chuyển dọc xuống dưới .
Biến nội sinh : P
x,t
( giá của nó ) .
12
[Type text]
Biến ngoại sinh : các yếu tố còn lại .
• Sự dịch chuyển đường cầu
Khi giá của nó giữ nguyên , các yếu tố khác thay đổi làm lượng

x,t
= f ( các yếu tố xác định cung )
II.2.2
Các yếu tố xác định cung và hàm số của cung .
a. Giá cả hàng hóa x đang xét tại thời điểm t : P
x,t
:
Khi P
x,t
tăng → Q
S
x,t
tăng ( luật cung ) và ngược lại .
b. Công nghệ ( Tech ) : CN tăng → Q
S
x,t
tăng .
c. Giá cả yếu tố sản xuất : P
ytsx
tăng → chi phí sản
xuất tăng → Q
S
x,t
giảm .
d. Số lượng người bán : N
sx
tăng → Q
s
x,t
tăng .

cung .
Khi giá tăng có sự di chuyển lên trên .
Khi giá giảm có sự di chuyển xuống dưới .
• Sự dịch chuyển đường cung .
15
P
x,t
P
3
P
2
P
1
0 Q
1
Q
2
Q
3
Q
x,t
S
x,t
Lượng cung
3
2
1
Di chuyển lên trên
Di chuyển xuống dưới
[Type text]

: lượng cân bằng .
II.3.2
Sự dư thừa và thiếu hụt của thị trường .
- Khi P
AB
> P
E
Lượng cung là Q
S
B

17
P
x,t
P
AB
P
E
P
CD
0 Q
D
A
Q
D
C
Q
E
Q
D

S
B
- OQ
D
A
Lượng cầu là Q
D
A

→ AB là lượng dư thừa hàng hóa trên thị trường .
→ Lúc này người bán phải giảm : P
AB
→ P
E
. Khi giá giảm cung giảm
Q
S
B
→ Q
E
→ B≡E

(1)
cầu tăng
Q
D
A
→ Q
E
→ A≡E

Q
S
C
→ Q
E
→ C≡E
18
[Type text]

(2)
cầu giảm
Q
D
D
→ Q
E
→ D≡E
Kết luận : Từ (1) và (2) E là điểm cân bằng của thị trường . E luôn luôn
tồn tại nếu đường cong và cầu cố định không dịch chuyển .
II.3.3
Các trạng thái cân bằng của thị trường khi đường cung ( hoặc
đường cầu ) dịch chuyển .
Trường hợp 1:
19
[Type text]
Ban đầu thị trường có đường cung S
x,t
và dường cầu D
x,t
, thiết lập điểm

x,t
( Có lợi cho doanh
nghiệp nhất )
[Type text]
Ban đầu thị trường có đường cung S
x,t
và đường cầu D
x,t
, thiết lập điểm
cân bằng E . Khi đường cung dịch trái S'
x,t
, thiết lập điểm cân bằng E'
tương ứng : giá cả P
E'
và lượng cầu Q
E'
. Kết quả , E dịch trái và lên trên
gần tới E' làm cho lượng cân bằng và giá cả cân bằng tăng .
Trường hợp 3 :
21
P
x,t
P
E'
P
E
0 Q
E'
Q
E

E
P
E'
0 Q
E'
Q
E
Q
x,t
E
E'
S
x,t
D
x,t
D'
x,t
[Type text]
Ban đầu thị trường có đường cung S
x,t
và đường cầu D
x,t
, thiết lập điểm
cân bằng E . Khi đường cung dịch phải S'
x,t
, thiết lập điểm cân bằng E'
tương ứng : giá cả P
E'
và lượng cầu Q
E'

E
E'
( Có lợi cho người
tiêu dùng nhất )
[Type text]
VD :thị trường cho thuê nhà .
- Giá sàn : P
F
> P
E

Là mức giá tối thiểu mà Nhà nước định ra cho 1 thị trường để
bảo vệ quyền lợi cho 1 nhóm người trong xã hội .
VD: thị trường lao động , chính phủ quy định mức lương tối
thiểu để đảm bảo cuộc sống của người lao động .
II.3.5
Ảnh hưởng của thuế .
24
P
x,t
P
E'
P
E
0 Q
E'
Q
E
Q
x,t

( P
x,t
; I ; P
lq
… )
25
P
x,t
P
E'
P
E
0 Q
E'
Q
E
Q
x,t
D
x,t
S'
x,t
S
x,t
E'
E
T
∆P = P
E'
– P


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status