Luận văn tốt nghiệp GVHD: Lê Hoàng Sơn
Chương 1
MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TÁC THIẾT KẾ LƯỚI
1.1. Mục đích
- Muốn xây dựng hệ thống lưới khống chế toạ độ và độ cao phục vụ đo vẽ bản đồ địa
chính một khu vực nào đó thì phải tiến hành công tác thiết kế lưới. Bản thiết kế là một
phương án kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh trong đó xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, các
chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật, kế hoạch tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo tiến độ thi công,
sản phẩm đạt chất lượng tốt và hiệu quả kinh tế cao, đồng thời là cơ sở kiểm tra và
nghiệm thu các sản phẩm.
- Công tác thiết kế lưới khống chế tọa độ dược xây dựng nhằm vạch ra sơ đồ lưới,
trình tự công việc, đánh giá mức độ thực hiện trên khu vực cần đo vẽ bản đồ. Lưới
khống chế tọa độ được xây dựng nhằm làm cơ sở thống nhất về mặt tọa độ cho các điểm
khống chế, xây dựng mạng lưới khống chế tọa độ với mật độ đủ và rải đều trên khu đo,
đảm bảo độ chính xác phục vụ đo vẽ bản đồ địa chính.
1.2. Nhiệm vụ
- Thu thập các tài liệu trắc địa về khu đo như: bản đồ địa hình đã có trước đó ở tỷ lệ
phù hợp 1/25000, ảnh vệ tinh mới nhất của khu vực đo vẽ.
- Thu thập các tài liệu về vị trí địa lý, điều kiện địa lý kinh tế – xã hội khu đo.
- Ước tính mật độ điểm khống chế phục vụ tốt cho công tác đo vẽ toàn bộ khu vực
được giao.
- Ước tính sai số thiết kế cho từng cấp hạng.
- Dự toán kinh phí xây dựng lưới và tổ chức thi công lưới đã thiết kế.
SVTH: Hồ Quang Hiếu Trang 1 MSSV: 80504079
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU ĐO
2.1. Vị trí, đặc điểm địa lý, tình hình kinh tế xã hội khu
đo
2.1.1. Vị trí và diện tích khu đo
2.1.1.1. Vị trí
Buôn Ma Thuột là thành phố tỉnh lị của tỉnh Đắk Lắk và là thành phố lớn nhất ở
0
53’ 10” đến 108
0
09’ 45” độ kinh Đông.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Lê Hoàng Sơn
Bản đồ hành chính thành phố Buôn Ma Thuột:
2.1.1.2. Diện tích khu đo
Diện tích của thành phố Buôn Ma Thuột vào khoảng 370 km
2
trong đó diện tích
nội thành khoảng 50 Km
2
.
2.1.2. Đặc điểm địa lý tự nhiên
2.1.2.1. Hành chính
Buôn Ma Thuột có 13 phường, 8 xã. Đặc biệt có 7 buôn (làng) nội thành với
gần chục nghìn người Êđê, họ vẫn giữ kiến trúc nhà ở và lối sản xuất riêng ngay
trong lòng thành phố. Kết quả phân định 3 khu vực của thành phố Buôn Ma Thuột
như sau:
- Khu vực I-MN: Phường Thống Nhất, phường Thắng Lợi, phường Tân Lập,
phường Tân Tiến, phường Tân Thành, phường Thành Công, phường Tự An và xã
Hoà Thắng. Đây là những xã, phường có từ ngày thành lập thị xã.
- Khu vực I-VC: Phường Ea Tam, phường Khánh Xuân, phường Tân Hoà,
phường Tân An, phường Tân Lợi, phường Thành Nhất, xã Hoà Khánh và xã Hoà
SVTH: Hồ Quang Hiếu Trang 3 MSSV: 80504079
Thuận. Đây là những phường được thành lập sau năm 1995 khi Buôn Ma Thuột
được nâng cấp lên đô thị loại 3.
- Khu vực II-VC: Xã CưEbua, xã EaTu, xã EaKao, xã Hoà Xuân và xã Hoà Phú.
Đây là những xã ngoại thành.
2.1.2.2. Địa hình
- Tiểu vùng núi Rlang Dja chiếm 3,88% diện tích tự nhiên.
Khí hậu khác nhau giữa các dạng địa hình và giảm dần theo độ cao: vùng dưới
300 m quanh năm nắng nóng, từ 400 – 800 m khí hậu nóng ẩm và trên 800 m khí
hậu mát. Tuy nhiên, chế độ mưa theo mùa là một hạn chế đối với phát triển sản
xuất nông sản hàng hoá.
Buôn Ma Thuột nằm ở vùng đất Tây Nguyên mang đặc trưng khí hậu của vùng
đất này. Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,8
0
C, thấp nhất là 21,3
0
C vào tháng
Giêng và cao nhất là 26
0
C vào tháng Tư.
Nguồn nước ngầm trên vùng đất bazan tương đối lớn. Trữ lượng công nghiệp
cấp C2 ở cao nguyên Buôn Ma Thuột khoảng 21.028.000 m3/ngày, tạo thành 2 tầng
chứa nước khác nhau. Nước ngầm có trữ lượng lớn ở độ sâu 40 – 90 m, tổng lượng
nước ngầm sử dụng vào những tháng mùa khô khoảng 482.400 m3/ngày.
Số giờ nắng trung bình trong năm là 2.392 giờ (khoảng gần 100 ngày). Độ ẩm
trung bình là 82%, cho nên du khách đến Buôn Ma Thuột luôn có cảm giác mát mẻ.
Ban Mê có khí hậu nhè nhẹ, một chút se lạnh vào buổi sáng, một buổi trưa nắng gắt
giống Miền Trung, và cái lạnh vừa phải vào buổi tối.
Nhìn chung thời tiết chia làm 2 mùa khá rỏ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
10 kèm theo gió Tây Nam thịnh hành, các tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng
7,8,9, lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa năm. Riêng vùng phía Đông do chịu
ảnh hưởng của Đông Trường Sơn nên mùa mưa kéo dài hơn tới tháng 11. Mùa khô
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này độ ẩm giảm, gió Đông Bắc thổi
mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng.
2.1.2.4. Địa chất - Thổ nhưỡng
Toàn tỉnh có 8 nhóm đất, trong đó có 2 nhóm chiếm ưu thế cả về diện tích và ý
hàng không miền Nam. Các tuyến bay gồm có:
+ Buôn Ma Thuột - Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí
Minh
+ Buôn Ma Thuột - Sân bay quốc tế Đà Nẵng, Đà Nẵng
+ Buôn Ma Thuột - Sân bay quốc tế Nội Bài, Hà Nội
2.1.3. Kinh tế, văn hóa xã hội
2.1.3.1. Dân số
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Lê Hoàng Sơn
Thành phố Buôn Ma Thuột có dân số khoảng 340.000 người. Thành phố có
43.469 người dân tộc thiểu số, sinh sống tại 33 buôn, trong đó có 7 buôn nội thành,
đông nhất là người Êđê. Dân số nội thành khoảng 230.000 người. (Số liệu thống kê
năm 2006).
2.1.3.2. Kinh tế - văn hóa - xã hội
Buôn Ma Thuột năm 1975 còn là một thị xã miền núi bé nhỏ, nghèo nàn với vài
con đường nhựa quanh Ngã 6 - trung tâm, công nghiệp hầu như không có gì. Nay,
Buôn Ma Thuột đã trở thành thành phố năng động nhất Tây Nguyên, phấn đấu đến
năm 2010 trở thành đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh và đô thị loại 1 trực thuộc Trung
ương vào năm 2015 theo định hướng của chính phủ. Hiện nay, Buôn Ma Thuột
được chính phủ công nhận là thành phố có quy hoạch tốt nhất Việt Nam.
- Tốc độ tăng trưởng hàng năm bình quân: 12%. Chuẩn đô thị loại 1 là
6,3%. Riêng năm 2007 là 18,21%
- Tổng thu ngân sách: 465 tỷ đồng. Chuẩn đô thị loại 1 là 300 tỷ đồng.
Riêng năm 2007 là 528 tỷ đồng.
- Đầu tư: trong 10 năm xây dựng thành phố (1995-2005) đã đầu tư hơn
1000 tỷ đồng, trong đó ngân sách thành phố hơn 300 tỷ đồng
- Thu nhập bình quân đầu người: 773 USD/người/năm. Chuẩn đô thị loại
1 là 630 USD/người/năm.
- Tỷ lệ hộ đói nghèo: 6,6%. Chuẩn đô thị loại 1 là dưới 13%.
- Tỷ trọng các ngành: 36,72% công nghiệp-xây dựng, 48,84% thương
mại-dịch vụ, 14,44% nông-lâm nghiệp. Năm 2007, tỷ trọng ngành nông
trung tâm du lịch lớn nhất của Đăk Lăk nối các điểm du lịch quan trọng trong tỉnh
như Bản Đôn, Hồ Lắk, cụm thác Đray Sáp
2.2. Tình hình tư liệu
2.2.1. Tư liệu bản đồ
Trên địa bàn đã có bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25000 thuộc hệ tọa độ VN2000, múi
chiếu 6
0
, kinh tuyến trung ương 105
0
, bao gồm 6 mảnh:
+ D49-73-A-c: Ea Pôk
+ D49-73-C-a: Buôn Ma Thuột
+ D49-73-C-b: Tân Bình
+ D49-73-C-c: Buôn Nắc
+ D48-84-D-b: Hòa Nam 1
+ D48-84-D-d: Ea Tling
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Lê Hoàng Sơn
2.2.2. Tư liệu trắc địa
Khu đo sử dụng các điểm lân cận hạng II nằm trong địa phận tỉnh Đăklăk thuộc
lưới chiếu UTM, kinh tuyến trung ương 105
0
, múi chiếu 6
0
, nằm trong hệ VN2000.
Hiện các mốc tọa độ trên đều còn tốt đáp ứng được yêu cầu thiết kế và thi công.
Khu đo có 2 điểm hạng II là điểm 0-50 thuộc mảnh bản đồ mang số hiệu D48-
84-D-b có tên là Hòa Nam 1 và điểm 0-52 thuộc mảnh bản đồ số hiệu D49-73-C-a
có tên là Buôn Ma Thuột có tọa độ và độ cao:
Số
TT
đường xá tương đối hoàn thiện.
- Là khu vực có nền đất tốt, chắc chắn thuận lợi cho việc bố trí các mốc
khống chế.
2.3.2. Khó khăn
- Khu vực ngoại thành có địa hình khá phức tạp với các thung lũng và
đồi núi có độ dốc tương đối lớn khó khăn cho việc bố trí các điểm khống chế.
- Diện tích rừng cộng với diện tích của các loại cây nông nghiệp dài
ngày khá lớn gây khó khăn cho việc thông hướng giữa các điểm khống chế.
- Phân chia mật độ dân cư, cơ sở hạ tầng, diện tích trồng trọt… ở khu
vực ngoại thành và nội thành khác nhau dẫn đến việc lựa chọn tỷ lệ thành lập
bản đồ địa chính phức tạp (ở nhiều tỷ lệ khác nhau từ 1:500 đến 1:5000).
- Mật độ dân cư ở khu vực nội thành tương đối dày đặc gây khó khăn
cho việc thông hướng, chọn điểm.
- Giao thông ở các khu vực ngoại thành chưa phát triển như ở nội thành
mà chỉ phát triển trên một vài tuyến đường chính.
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 nên ta chỉ bố trí công việc đo
đạc trong khoảng thời gian từ tháng 11 đến tháng 4.
2.4. Đề xuất cấp độ khó khăn
Theo quy định hiện hành áp dụng cho công tác khảo sát đo đạc khống chế trắc địa
thì địa hình phân thành 5 cấp khó khăn như sau:
- Cấp 1: Khu vực đồng bằng ít cây, khu đồi trọc, vùng trung du. Giao thông
thuận tiện.
- Cấp 2: Khu vực đồng bằng nhiều cây, khu vực đồi thưa cây vùng trung du.
Giao thông tương đối thuận tiện.
- Cấp 3: Vùng núi cao từ 50 đến 200m, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều
kênh rạch, giao thông không thuận tiện.
- Cấp 4: Vùng núi cao từ 200 đến 800m, vùng thuỷ triều, đầm lầy, thụt sâu,
vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt. Giao thông
khó khăn.
- Cấp 5: Vùng hải đảo, biên giới và núi cao trên 800m. Giao thông rất khó khăn.
định vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam với các tham số xác định:
Bán trục lớn a = 6 378 137 m.
Độ lệch tâm thứ nhất e
2
= 0.00669437999013
Độ dẹt (f) = 1 / 298.257223563
Vận tốc góc quay quanh trục = 7292115x10
-11
rad/s
Hằng số trọng trường Trái đất f
M
=3986005.10
8
m
3
s
-2
+ Điểm gốc toạ độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện nghiên cứu Địa chính,
Tổng cục Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
+ Sử dụng phép chiếu UTM (Universal Transverse Mercator), múi chiếu 3
o
và 6
o
(Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000 trở lên thì dùng múi chiếu 3
o
).
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Lê Hoàng Sơn
- Kinh tuyến trung ương được chọn theo Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ
1:200 ÷ 1:10000 ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 6 tháng 11
năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (phần phụ lục 1b).
- Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:5000
hoặc 1:10000.
Như vậy, căn cứ vào các yêu cầu trên ta sẽ chọn tỷ lệ đo vẽ cho phù hợp với từng khu
vực khác nhau của thành phố để từ đó ước tính mật độ điểm khống chế cho phù hợp.
Cụ thể đối với khu vực thành phố Buôn Ma Thuột ta sẽ có như sau:
SVTH: Hồ Quang Hiếu Trang 13 MSSV: 80504079
+ Khu vực đất trồng cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, điều, hồ
tiêu; khu vực đất lâm nghiệp; khu vực đất đồi núi, đất chưa sử dụng… sẽ có
tỷ lệ đo vẽ là 1:5000.
+ Khu vực đất trồng lúa nước, lúa rẫy, hoa màu, cây nông nghiệp ngắn ngày
khác như ngô, khoai, khoai mì; khu vực dân cư thưa thớt ở ngoại thị… sẽ
có tỷ lệ là 1:2000.
+ Khu vực đông dân cư ở nội thị; các khu vực có giá trị kinh tế cao nằm ở
trung tâm thành phố; đất xây dựng cao ốc, công trình… sẽ có tỷ lệ đo vẽ là
1:1000.
3.3. Những vấn đề chung về lưới khống chế mặt bằng
3.3.1. Độ chính xác cần thiết của các cấp khống chế mặt bằng
- Lưới khống chế trắc địa được xây dựng theo phương pháp chêm dày tuần tự
nhiều cấp. Khi đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực đã có lưới toạ độ Nhà nước thì lấy
các điểm toạ độ Nhà nước hạng I, II làm cơ sở để phát triển lưới địa chính cơ sở (độ
chính xác tương đương với hạng III nhà nước). Từ lưới địa chính cơ sở này ta phát
triển ra các lưới cấp thấp hơn đó là lưới khống chế địa chính và lưới khống chế đo
vẽ.
- Sơ đồ phát triển lưới khống chế tọa độ:
- Độ chính xác cần thiết của các cấp khống chế cần xây dựng là chỉ tiêu rất
quan trọng khi thiết kế lưới phục vụ đo vẽ bản đồ, nó mang cả ý nghĩa kỹ thuật và
kinh tế. Nếu quy định độ chính xác các cấp khống chế quá thấp thì việc xây dựng sẽ
dễ dàng nhưng sẽ có sai số lớn trên bản đồ cần đo vẽ. Ngược lại nếu quy định độ
chính xác quá cao sẽ gây khó khăn, tốn kém không cần thiết. Do đó tuỳ thuộc vào
mục đích thiết kế lưới phục vụ cho công tác nào mà chọn độ chính xác phù hợp
S
/S ≤ 1/50000
Sai số trung phương phương vị m
α
≤ 5”
• Đo góc - cạnh:
Sai số điểm yếu nhất đường chuyền M
yếu
≤ 50 (mm)
Sai số khép tương đối tuyến đường chuyền
f
S
[S ]
≤
1
15000
3.3.2. Xác định hệ số hơn thua độ chính xác của hai cấp khống chế kề nhau
Nguyên tắc thiết kế:
+ Lưới khống chế toạ độ được phát triển theo nguyên tắc từ tổng quát đến chi tiết,
từ độ chính xác cao đến độ chính xác thấp.
+ Đủ mật độ điểm phủ trùm khu đo phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình ở từng giai
đoạn.
+ Thường xuyên cập nhật, nâng cao độ chính xác bằng công nghệ và kỹ thuật đo
mới.
+ Theo nguyên tắc này thì lưới khống chế toạ độ được phát triển thành nhiều giai
đoạn, mỗi giai đoạn tương ứng với một cấp hạng lưới có chỉ tiêu kỹ thuật và yêu
cầu độ chính xác khác nhau.
+ Vì vậy cần xác định mối quan hệ giữa các cấp hạng về độ chính xác để từ đó đề
ra phương án thích hợp cho việc phát triển lưới thoả yêu cầu: tuân thủ các chỉ
tiêu kỹ thuật, đạt được độ chính xác cần thiết và tiết kiệm nhất về mặt kinh tế.
= m
đo
/ k (3.2)
Trong đó : m
gốc
:
là sai số số liệu gốc
m
đo
:
là sai số số liệu đo
Sai số tổng hợp m
th
của một cấp hạng đang xét được tính theo công thức :
m
2
th
= m
2
gốc
+ m
2
do
(3.3)
Như vậy sai số tổng hợp bậc dưới đang xét là:
m
th
=
ảnh hưởng của sai số số liệu gốc đến sai số tổng hợp nhỏ hơn 10% so với ảnh
hưởng số liệu đo.
+ Sai số số liệu gốc ảnh hưởng rất nhỏ đến mức không đáng kể nếu sai số tổng
hợp m
th
không vượt quá sai số đo m
đo
một đại lượng bằng sai số xác định sai số
đo m
mđo
. Nghĩa là:
m
th
- m
đo
≤
m
mđo
Khi đó : m
2
th
– m
2
do
= (m
th
+ m
đo
)(m
0
12
≤
do
mdo
m
m
(3.7)
Thay (3.7) vào (3.6) ta đựơc : K
≥
2,04
+ Điều đó cũng có nghĩa là khi K
≥
2 thì ảnh hưởng của sai số tổng hợp của từng
cấp không đáng kể. Trong quy phạm thường quy định chọn K=2÷2,5. Tuy nhiên
căn cứ vào điều kiện cụ thể về diện tích khu đo, điều kiện đo (máy móc, dụng
cụ, điều kiện bên ngoài…), nhiệm vụ của thiết kế mà có thể chọn hệ số giảm
bậc K nhỏ hoặc lớn hơn 2,2.
3.3.3. Ước tính hệ số giảm bậc
- Gọi Td là mẫu số của sai số trung phương tương đối của lưới bậc trên cùng.
- Gọi Tc là mẫu số của sai số trung phương tương đối của lưới bậc dưới cùng.
- Gọi Ti là mẫu số của sai số trung phương tương đối của lưới bậc thứ i.
- Gọi Ki là hệ số hơn thua độ chính xác của hai bậc kề nhau.
Khi đó với các bậc phát triển ở giữa ta có:
n
d
c
d
d
KKKK
=K thì ta có:
n
d
c
K
T
T
=
Suy ra :
n
c
d
T
T
K =
SVTH: Hồ Quang Hiếu Trang 17 MSSV: 80504079
Trong đó n là số bậc phát triển được tính từ bậc kế bậc đầu tiên đến bậc cuối
cùng. Theo qui phạm thì lưới địa chính được phát triển thành 3 bậc từ lưới địa
chính cơ sở xuống lưới kinh vĩ.
Với sơ đồ hệ thống thiết kế lưới ta có :
+ Bậc lưới đấu tiên là lưới địa chính cơ sở đo bằng GPS có độ chính xác
tương đối tương đương với lưới hạng III nhà nước, có Td=100000.
+ Bậc khống chế cuối cùng là đường chuyền kinh vĩ 2 có sai số khép
tương đối là :
[ ]
2000
11
2 ==
TS
f
3.5. Quy định về cách đặt tên cho các điểm địa chính cơ sở và các điểm khống
chế địa chính.
- Tên điểm ĐCCS
+ Tên điểm ĐCCS gồm 6 chữ số ABCDEF
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Lê Hoàng Sơn
A: phụ thuộc vào tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1000000 chứa điểm
ĐCCS
F-48: 0
E-48: 2
D-48: 4
C-48: 6
D-49: 8
BC: phụ thuộc tờ bản đồ địa hình 1/100000 chứa điểm ĐCCS
BC: 01÷96
D: 4
EF: STT điểm khống chế 01÷nn
- Tên điểm địa chính đo theo phương pháp góc – cạnh
Tùy thuộc vào tên của mảnh bản đồ địa hình 1/25000 chứa điểm địa chính đi
kèm theo số thứ tự của điểm địa chính từ 1÷nn
Ví dụ: Mảnh tên Buôn Ma Thuột → tên điểm có dạng BMT_01, BMT_02…
BMT_nn
- Tên điểm địa chính đo theo phương pháp GPS
Tên điểm được đánh từ 1÷nn ưu tiên thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống
dưới kèm theo ký hiệu của phương pháp đo GPS.
Ví dụ: GPS1, GPS2…GPSnn
SVTH: Hồ Quang Hiếu Trang 19 MSSV: 80504079
Chương 4
THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC LƯỚI ĐỊA CHÍNH CƠ SỞ
4.1. Giới thiệu chung
4.1.1. Phương pháp thành lập lưới tọa độ địa chính cơ sở
trạm điều khiển chính. Ở đó các dữ liệu quan trắc được xử lý để tính toán
bản lịch vệ tinh và số hiệu chỉnh đồng hồ vệ tinh.
Ba trong số các trạm đo là các trạm nạp, gửi dữ liệu đến các vệ tinh. Dữ
liệu bao gồm các bản lịch vệ tinh và thông tin về số hiệu chỉnh đồng hồ
mà chúng sẽ được truyền bên thông báo hằng hải.
- Mảng người sử dụng
Là các máy thu đặt trên mặt đất, bao gồm phần cứng (các máy đo dùng
để thu tín hiệu) và phần mềm (xử lý các thông tin thu được để cung cấp
tọa độ cần biết).
4.1.3. Kỹ thuật của phương pháp định vị bằng công nghệ GPS
4.1.3.1. Định vị tuyệt đối
Là phương pháp sử dụng rộng rãi trong thương mại và quân sự để có vị trí
và thời gian thực.
Trị đo trong phương pháp này là trị đo giả cự ly mã P hay mã C/A với độ
chính xác thấp (từ 0.3 – 3.0m) và trị đo này chứa nhiều nguồn sai số hệ thống.
Trong trắc địa không dùng phương pháp đo này vì không đạt độ chính xác
cần thiết.
4.1.3.2. Định vị tương đối
Là một quá trình sử lý để biết được hiệu tương đối giữa hai điểm thu. Các
trạm thu này quan sát đồng thời các trị đo khoảng cách đến cùng một tập hợp
các vệ tinh GPS. Khi xử lý các trị đo hiệu ta nhận được vector đường đáy
(Baseline Vector). Do đó phương pháp này cung cấp độ chính xác cao, có thể
dùng cho đo khống chế, đo địa hình và thủy đạc.
Có 2 kiểu định vị tương đối phụ thuộc vào kiểu trị đo:
- Định vị tương đối dùng trị đo giả cự ly
- Định vị tương đối dùng trị đo pha
Khi sử dụng cùng một phương pháp đo, chất lượng của lưới GPS sẽ phụ
thuộc vào:
- Chất lượng đường đáy đơn
- Tính đồng nhất của các trị đo GPS (1 và 2 tần số đo…)
sinB−e
2
NsinB
Trong đó:
N =
a
√
1−e
2
sin
2
B
e 2=2 f − f 2
: độ lệch tâm thứ nhất của ellipsoid
H : là cao độ của điểm đang xét trên thực địa
B, L : vĩ độ và kinh độ của điểm cần xác định
a : bán trục lớn
f : độ dẹt của ellipsoid
Công thức chuyển đổi từ hệ thống tọa độ vuông góc không gian sang hệ thống
tọa độ trắc địa (dùng phương pháp lặp trong đó B được tính lặp)
B=arctan
(
Z +e
2
NsinB
R
)
L=arctan (
Y
tâm trái đất và cố định trái đất.
Để chuyển từ hệ tọa độ WGS-84 sang hệ tọa độ địa phương VN-2000 thì cần
phải có 7 tham số chuyển đổi (dùng trong định vị tuyệt đối). Hiện nay tổng cục địa
chính đã cung cấp các phương trình chuyển đổi miễn phí cho người sử dụng và đã
công bố 7 tham số.
4.1.6. Phương pháp thiết kế lưới ĐCCS bằng công nghệ GPS
4.1.6.1. Thu thập số liệu gốc trắc địa
Thu thập các tài liệu có liên quan đến thiết kế lưới, bao gồm:
- Các bản đồ đã thành lập ở khu đo theo tỉ lệ yêu cầu (5 tờ bản đồ
địa hình 1/25000 theo hệ tọa độ VN-2000)
- Các điểm khống chế mặt bằng và độ cao cấp cao (từ hạng II nhà
nước trở lên) đã có ở khu đo.
SVTH: Hồ Quang Hiếu Trang 23 MSSV: 80504079
Triển các điểm khống chế lên bản đồ thiết kế.
4.1.6.2. Thiết kế trên bản đồ
Theo số lượng điểm đã ước tính trước, ta tiến hành chấm điểm sơ bộ lên bản
đồ. Vị trí các điểm chọn cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Nên chọn điểm nơi có nền đất ổn định tránh thay đổi hiện trạng để bảo
quản mốc được lâu dài, gần đường giao thông để dể thi công và tìm kiếm
điểm về sau. Vị trí các điểm phải có góc nhìn lên bầu trời thông thoáng,
tránh đặt gần các chướng ngại, mặt nước, đường dây điện cao thế, trạm biến
điện, trạm thu phát sóng…
- Nếu nơi đặt mốc nằm trên đất thuộc quyền quản lý của nhà nước thì khi
thi công phải báo cho cơ quan quản lý. Nếu chọn điểm trên đất của tổ chức,
cá nhân thì sau này phải làm thủ tục chuyển nhượng và chuyển mục đích sử
dụng đất.
- Vị trí và phân bố của các điểm không phụ thuộc nhiều vào yếu tố như
hình dạng lưới và tính thông hướng nên chỉ phục vụ cho mục đích lập lưới.
- Lưới khống chế nên được nối vào các điểm cấp cao đã có sẵn để nâng
cao độ chính xác.
Đặt tên theo nguyên tắc đã nêu ở phần cơ sở toán học, cụ thể cho khu vực thiết
kế như sau:
+ Các điểm ĐCCS thuộc 4 mảnh bản đồ:
D49-73-A-c: Ea Pôk
D49-73-C-a: Buôn Ma Thuột
D49-73-C-b: Tân Bình
D49-73-C-c: Buôn Nắc
Sẽ có số hiệu điểm là 873401, 873402…8734nn
+ Các điểm ĐCCS thuộc 2 mảnh bản đồ:
D48-84-D-b: Hòa Nam 1
D48-84-D-d: Ea Tling
Sẽ có số hiệu điểm là 484401, 484402…4844nn
4.1.7. Phương pháp đánh giá độ chính xác lưới địa chính cơ sở
4.1.7.1. Độ chính xác của thiết bị đo
-Thiết bị đo GPS phù hợp với công tác địa chính là loại máy Trimble
Navigation Surveyor hệ 4000.
-Độ chính xác của máy đo GPS Trimble Navigation Surveyor hệ 4000 là:
Sai số trung phương cạnh :
2 2 2 2
( )
s
m a b S mm
= +
m
s
: là sai số chiều dài
a(mm),b(ppm) : là các hằng số của máy
S: Chiều dài giừa các trạm máy thu (km)( chiều dài cạnh đáy).
SVTH: Hồ Quang Hiếu Trang 25 MSSV: 80504079