ĐA
̣
I HO
̣
C QUÔ
́
C GIA HA
̀
NÔ
̣
I
TRƢƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KHOA HO
̣
C TƢ
̣
NHIÊN
LÊ THỊ TÚ OANH
NGHIÊN CỨU XÁC LẬP MẠNG LƢỚI ĐIỂM QUAN TRẮC
̀
NÔ
̣
I
TRƢƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KHOA HO
̣
C TƢ
̣
NHIÊN
LÊ THỊ TÚ OANH NGHIÊN CỨU XÁC LẬP MẠNG LƢỚI ĐIỂM QUAN TRẮC
CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ LÀNG NGHỀ PHỤC VỤ CÔNG
TÁC GIÁM SÁT VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG
KHÔNG KHÍ THÀNH PHỐ HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2010 - 2030
Chuyên nga
̀
nh: Khoa học Môi trường
1.2. Hiện trạng mạng lưới quan trắc quốc gia v thnh phố H Nội 5
1.2.1. Hiện trạng mạng lưới điểm quan trắc chất lượng không khí quốc gia 6
1.2.2. Hệ thống quan trắc chất lượng không khí nền v nền vùng quốc gia 8
1.2.3. Hệ thống quan trắc chất lượng không khí ở TP. Hồ Chí Minh 12
1.2.4. Hệ thống quan trắc CLKK ở TP H Nội 13
1.3. Khái quát điều kiện tự nhiên v quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - x
hội của Thnh phố H Nội đến năm 2020 v tầm nhìn đến năm 2030 17
1.3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên 17
1.3.2. Khái quát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - x hội của thnh phố
H Nội đến năm 2020 v tầm nhìn đến năm 2030 19
Chương 2: Đối tượng v phương pháp nghiên cứu 23
2.1. Đối tượng v mục tiêu nghiên cứu 23
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2. Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………… 29
2.2. Phương pháp nghiên cứu 29
2.2.1. Phương pháp thu thập ti liệu thứ cấp 29
2.2.2. Phương pháp điều tra, khảo sát đo đạc tại hiện trường 29
2.2.3. Phương pháp mô hình hóa toán học 29 4
2.2.4. Phương pháp chỉ số chất lượng môi trường 29
2.2.5. Ứng dụng cơ sở lý thuyết hm ngẫu nhiên 30
2.2.6. Ứng dụng kĩ thuật (công nghệ) tin học môi trường v GIS 30
2.2.7. Phương pháp chuyên gia 30
2.3. Phương pháp luận của việc thiết lập mạng lưới điểm quan trắc tối ưu trên
địa bn TP H Nội đến năm 2020, định hướng đến 2030 30
2.3.1. Cơ sở khoa học 30
2.3.2. Tính toán vị trí tối ưu của mạng lưới điểm quan trắc 33
2.3.3. Một số phương pháp đánh giá chất lượng môi trường tổng hợp đối với
Bảng 3.1. Tỷ lệ số điểm vượt QCVN qua các đợt quan trắc lng nghề H Nội 43
Bảng 3.2: Thang phân cấp với n = 3 46
Bảng 3.3: Thang phân cấp với n = 4 47
Bảng 3.4: Thang phân cấp với n = 5 47
Bảng 3.5: Thang phân cấp n = 6 47
Bảng 3.6: Thang phân cấp n = 7 48
Bảng 3.7: Chất lượng MTKK lng nghề năm 2007 theo TAQI 48
Bảng 3.8: Chất lượng MTKK lng nghề năm 2008 theo TAQI 48
Bảng 3.9: Chất lượng MTKK lng nghề năm 2009 theo TAQI 49
Bảng 3.10: Chất lượng MTKK lng nghề năm 2010 theo TAQI 49
Bang 3.11: Tỷ lệ số điểm vượt QCVN qua các đợt quan trắc lng nghề 50
Bảng 3.12: Hệ thống điểm quan trắc chất lượng không khí lng nghề 55
6
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Bản đồ phân bố các trạm quan trắc CLKK tự động cố định ở H Nội… 8
Hình 1.2. Bản đồ phân bố của các trạm quan trắc CLKK ngnh KTTV……. … 11
Hình 1.3. Sơ đồ hệ thống trạm quan trắc CLKK tự động ở TP Hồ Chí Minh……. . .13
Hình 1.4.Bản đồ hnh chính H Nội ……………………………………………….18
Hình 2.1: Mạng lưới các điểm quan trắc CLKK lng nghề năm 2010……………… . ….28
Hình 2.2. Sơ đồ mô phỏng lựa chọn mạng lưới điểm quan trắc tối ưu cho TP
H Nội đối với lng nghề H Nội………………………………………… …34
Hình 2.3. Đồ thị biểu diễn các giá trị r
min
v r
max
………………………. ……35
Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn các điểm vượt QCVN qua các đợt quan trắc lng nghề… .45
- QT : Quan trắc
- TAQI : Chỉ số chất lượng không khí tổng cộng
- TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
- TCMT : Tổng cục môi trường
- TEQI : Chỉ số chất lượng môi trường tổng cộng
- TN&MT : Ti nguyên v Môi trường
- TP : Thnh phố
- TT : Trung tâm
- THC : Tổng hydrocarbons
1
MỞ ĐẦU
Ô nhiễm không khí ngy cng được xem l một yếu tố quan trọng có tác
động trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng, các nghiên cứu về môi trường v sức khỏe
được thực hiện ở một số nước tiên tiến đ chỉ ra rằng, nguy cơ bệnh tim mạch ở
người dân thnh thị sống trong bầu không khí bị ô nhiễm có chiều hướng gia tăng.
Dù chỉ tiếp xúc ngắn hạn với không khí bị ô nhiễm cũng có thể xảy ra biến cố xấu
đối với hệ tim mạch như đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim v suy tim. Tổ chức Y tế
thế giới WHO ước tính rằng ô nhiễm không khí l nguyên nhân của ba trường hợp
tử vong sớm hng năm trên ton thế giới. Các tác nhân gây ô nhiễm như các chất
khí NO
2
, O
3
, SO
triệu người sinh sống có mật độ rất cao. Bởi vậy, quan trắc ô nhiễm không khí ở các
thnh phố thuộc các nước Châu Á đ v đang được quan tâm. Tuy nhiên, do đặc thù
kinh tế, x hội nên công tác quan trắc chất lượng không khí được thực hiện cũng
khác nhau, có đô thị công tác quan trắc chất lượng không khí được thực hiện hon
ton tự động, có đô thị thì phối hợp giữa trạm quan trắc tự động cố định v điểm
quan trắc cố định thực hiện quan trắc định kỳ v có đô thị thì quan trắc hon ton
thủ công theo chế độ định kỳ ở một hệ thống điểm cố định. Hiện trạng hệ thống
quan trắc chất lượng môi trường không khí ở một số đô thị Châu Á được trình by ở
bảng 1.1.
Bảng 1.1: Hiện trạng hệ thống quan trắc CLMT không khí ở một số đô thị Châu Á
Tên thnh
phố
Loại trạm kiểm soát
Tên thnh
phố
Loại trạm kiểm soát
PP.Thủ
công
Tự động,
liên tục
PP. thủ
công
Tự động,
liên tục
Bangkok
21
Kulkata
12
5
Hongkong
14
Taipei
8
Jakata
1
5
Tokyo
82
Kathmadu
6
Seoul
27
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu về quản lý chất lượng không khí đô thị tại các
thành phố chính và thành phố siêu lớn của Châu Á) 3
Các thông số được lựa chọn quan trắc tự động hoặc phân tích của mỗi nước
cũng khác nhau tùy theo đặc thù của mỗi đô thị. Các thông số được lựa chọn để
phân tích có thể bao gồm: CO, NOx, SO
2
, O
3
, THC, non-CH4, bụi TSP, PM10 v
quản lý môi trường không khí. Thông số quan trắc, phương thức quan trắc cũng tùy
theo tình hình thực tế m điều chỉnh cho phù hợp.
Osaka l TP có hệ thống đường giao thông dy đặc với 11.592 con đường
bao gồm đường cao tốc v đường giao thông thông thường với tổng chiều di
khoảng 38.240 km. Trong số đó có 13 đường cao tốc cấp quốc gia, 28 đường cấp
TP v 11.551 đường nội đô Osaka. Theo đánh giá tổng số km m các xe di chuyển
mỗi ngy khoảng 20.000.000 km trên tất cả các tuyến đường ở TP Osaka. Để đánh 4
giá ảnh hưởng của quá trình thải từ các động cơ đốt trong do đốt nhiên liệu hóa
thạch, một hệ thống bao gồm 11 trạm giám sát môi trường liên tục được lắp đặt dọc
các tuyến đường cao tốc để quan trắc ô nhiễm không khí tại các tuyến đường cao tốc
thuộc TP Osaka. Thông thường, trạm kiểm soát ô nhiễm do giao thông được đặt ở
ranh giới giữa đường giao thông v khu dân cư. Việc lấy mẫu được thực hiện ở cao
độ 3 m tính từ mặt đất. Các thông số đo đạc v phân tích bao gồm NO
2
, NO, SPM,
CO, SO
2
, THC v non-CH
4
. Công tác quan trắc CLKK cũng được thực hiện đồng
thời với quan trắc lưu lượng phương tiện giao thông để giúp định lượng phát thải.
1.1.1.2. Hệ thống quan trắc không khí ở Bangkok, Thái Lan
Bangkok l thủ đô của Thái Lan, nơi có mật độ giao thông cao v công
nghiệp rất phát triển. Bangkok cũng thường xuyên bị ùn tắc giao thông, cũng phải
đối mặt với vấn đề ô nhiễm không khí do khí thải từ các phương tiện giao thông v
hoạt động kinh tế. Để theo dõi diễn biến CLKK chính quyền TP Bangkok đ cho
triển khai một hệ thống quan trắc ô nhiễm không khí v được thực hiện bằng hai
7
4
O
3
8
3
5
NO
2
10
3
6
SO
2
10
3
7
Pb
10
3
5
1.1.2. Hệ thống quan trắc không khí ở London, Anh
Quan trắc CLKK ở thủ đô London nước Anh bao gồm các loại hình quan
trắc khác nhau, đó l:
- Hệ thống quan trắc của TP London.
1.2.1. Hiện trạng mạng lưới điểm quan trắc chất lượng không khí quốc gia
Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa X hội Chủ nghĩa Việt Nam đ có
quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngy 29 tháng 01 năm 2007 về việc phê duyệt "Quy
hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc ti nguyên v môi trường quốc gia đến năm
2020" trong đó có quy hoạch mạng lưới quan trắc tự động CLKK ton quốc [13].
Theo quy hoạch có 10 trạm quan trắc CLKK tự động sẽ được đầu tư xây dựng ở H
Nội v kế hoạch đầu tư như sau:
- Số trạm hiện có (tính đến 01/2007): 5 trạm;
- Giai đoạn 2007 - 2010: Đầu tư v lắp đặt mới 3 trạm;
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư tiếp 2 trạm.
Tuy nhiên, do được đầu tư ở những giai đoạn khác nhau nên mỗi trạm quan
trắc tự động có cấu hình lựa chọn khác nhau (các thông số đo v phân tích khác
nhau) v hiện do những cơ quan khác nhau đảm nhiệm khâu vận hnh. Một số
thông số CLKK thông dụng được triển khai bao gồm: CO, SO
2
, NO
x
, TSP. Một vi
trạm có phân tích THC, PM10 v một vi thông số khí tượng như: nhiệt độ không
khí, gió (hướng v tốc độ)…. Chi tiết về các trạm hiện quan trắc CLKK ở H Nội
được trình by ở bảng 1.3 [4].
Bảng 1.3. Hiện trạng các trạm quan trắc CLKK tự động cố định ở Hà Nội
TT
Loại hình quan
trắc v Nh sản
xuất
Thời
gian
bắt đầu
Vị trí
CEETIA
2
Trạm quan trắc tự
động - Advanced
Pollution
Instruments, USA
2001
285 Lạc
Long
Quân
Bộ
TN&MT
SO
2
, NO
x
, NO, NO
2
,
CO, O
3
, Bụi, Gió
(hướng v tốc độ),
Nhiệt độ KK, Độ ẩm,
BP, Bức xạ
CTET 7
x
,
NO
2
, CO, O
3
, Bụi
CENMA
4
Trạm quan trắc tự
động-Environmental
SA, France
2002
Phạm
Văn
Đồng
Bộ
TN&MT
Gió (hướng v tốc
độ), Nhiệt độ KK, Độ
ẩm, Bức xạ, Áp suất,
SO
2
, NO, NO
x
, NO
2
,
CO, O
3
3
, OBC, UV, Mưa
Trung tâm
ML KTTV
& MT
6
Trạm quan trắc môi
trường KK tự động
TV-MT-
H Nội
219
Hồng
H
Bộ
TN&MT
SO
2
, NO, NO
x
, NO
2
,
CO, O
3
, TSP, PM10,
CH
4
, NMHC, NH
3
, P
2.5
,
P
1
Trung
tâm Quan
trắc Môi
trường,
TCMT 8
Hình 1.1. Bản đồ phân bố các trạm quan trắc CLKK tự động cố định ở Hà Nội
1.2.2. Hệ thống quan trắc chất lượng không khí nền và nền vùng quốc gia
Mạng lưới quan trắc chất lượng không khí nền, nền vùng Quốc gia, trạm sinh
thái do Trung tâm Mạng lưới Khí tượng Thủy văn v Môi trường/Trung tâm khí
tượng thủy văn Quốc gia (Bộ TN&MT) xây dựng, lắp đặt v vận hnh. Các trạm
quan trắc được kết nối với trung tâm quản lý, điều hnh tại Trung tâm Mạng lưới
Khí tượng v Môi trường đặt tại 62 Nguyễn Chí Thanh, H Nội (Khí tượng Láng,
Đống Đa, H Nội). Chi tiết về vị trí đặt trạm thể hiện ở bảng 1.4 [4]. 9
Bảng 1.4. Hệ thống quan trắc CLKK nền và nền vùng quốc gia
TT
Vị trí đặt trạm
SO
2
NO
NO
2
NH
3
CO
O
3
NMHC
CH
4
TSP
PM
10
1.Sơn La
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
5. TV-MT-H Nội
x
x
x
x
x
x
x
x
x(PM
2.5)
6. Vinh
x
x
x
x
x 7. Đ Nẵng
10. Nh Bè
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Ghi chú: NMHC - Các hydrocacbon khác metan (non-methane hydrocarbon) 10
Bảng 1.6. Các thông số khí tượng
Tên trạm
OBC
Hƣớng
gió
Tốc
độ
gió
Nhiệt
độ
Độ
ẩm
x
x
x
3. Cúc Phương
x
x
x
x
x
x
x
x
x
4. Láng
x
x
x
x
x
x
x
x
x
5. TV-MT-HN
x
x
x
x
x
x
x
x
x
9. Cần Thơ
x
x
x
x
x
x
x
x
x
10. Nh Bè
x
x
x
x
x
x
x
x
x
OBC: Hệ thống đo lường quang học và nhiệt độ các bon đen 11
Phân bố của các trạm quan trắc CLKK ngnh KTTV được thể hiện trong hình 1.2.
Hình 1.2. Bản đồ phân bố của các trạm quan trắc CLKK ngành KTTV
, NO
x
, CO, O
3
, PM10.
- Tần suất: Liên tục trong ngy.
- Ton bộ các trạm được kết nối về trung tâm điều hnh tại Chi Cục BVMT
TP Hồ Chí Minh. 13
Sơ đồ về hệ thống trạm quan trắc CLKK tự động ở TP Hồ Chí Minh thể hiện
trong hình 1.3.
Hình 1.3. Sơ đồ hệ thống trạm quan trắc CLKK tự động ở TP Hồ Chí Minh
1.2.4. Hệ thống quan trắc CLKK ở TP Hà Nội
Từ những năm 90 của thế kỷ 20, công tác nghiên cứu xây dựng phương pháp
luận về quan trắc môi trường (đất, nước v không khí) đ được chú ý ở những cấp
độ khác nhau. Năm 1995, trong khuôn khổ chương trình bảo vệ môi trường (M số
KT-02), đề ti KT-02-02 “Nghiên cứu kiến nghị mạng lưới trạm monitoring môi
trường quốc gia, xây dựng quy trình hoạt động và trang thiết bị cho trạm” do TS.
Đỗ Hoi Dương thuộc Viện Khí tượng Thủy văn (nay đổi tên l Viện Khí tượng
Thủy văn v Môi trường) chủ trì. Đề ti cũng đ kiến nghị quy trình quan trắc môi
trường không khí cho các loại trạm khác nhau (trạm nền v trạm nhiễm bẩn). Các
thông số đề nghị quan trắc bao gồm:
+ Các trạm nền:
- Các yếu tố khí hậu: Nhiệt độ không khí, độ ẩm, áp suất khí quyển, gió
(hướng v tốc độ);
- Các chất hạt: Bụi lơ lửng v bụi lắng hóa học;
- Nước mưa v pH nước mưa;
tổng số;
- Nước mưa: pH nước mưa v thnh phần hóa học nước mưa;
- Độ đục sol khí;
Năm 1996, NCS. Nguyễn Hồng Khánh dưới sự hướng dẫn của GS.TSKH.
Phạm Ngọc Đăng đ bảo vệ thnh công luận án tiến sỹ với đế ti "Nghiên cứu thiết
lập hệ thống monitoring môi trường không khí Hà Nội dựa trên cơ sở hiện trạng và
dự báo môi trường đến 2010". Luận án đ trình by chi tiết cơ sở khoa học v các
nguyên tắc chung ứng dụng trong thiết lập hệ thống monitoring chất lượng môi
trường không khí H Nội. Báo cáo cũng đề xuất một mạng lưới monitoring môi
trường không khí cho H Nội đến năm 2010 bao gồm các loại trạm quan trắc cố
định tự động liên tục, điểm quan trắc cố định quan trắc theo chế độ định kỳ phù hợp
với quy mô không gian của H Nội khi đó (980 km
2
) v kiến nghị thông số quan
trắc tương ứng cho mỗi loại hình trạm (điểm) quan trắc.
Bên cạnh đó, còn nhiều đề ti nghiên cứu đánh giá hiện trạng CLKK TP H
Nội do các Viện nghiên cứu, các Trung tâm nghiên cứu khác nhau thực hiện, trong
đó có liên quan tới mạng lưới điểm quan trắc không khí. Năm 2001, đề ti “Nghiên
cứu hiệu chỉnh và tham số hóa mô hình dự báo sự lan truyền chất ô nhiễm môi
trường không khí trên cơ sở số liệu của các trạm quan trắc và phân tích chất lượng
không khí cố định tự động tại Hà Nội”, m số 01C-09-03 do GS.TS Phạm Ngọc Hồ
chủ trì.
Đề ti nghiên cứu cấp TP H Nội, PGS.TS Nguyễn Thị Phương Thảo (2001)
đề xuất chế tạo thiết bị lấy mẫu quan trắc CLKK bằng phương pháp thụ động. Đây
l thiết bị gọn nhẹ, ít tốn kém kinh phí, nhưng lại đạt độ chính xác cao.
Nghiên cứu của GS.TSKH Phạm Ngọc Đăng về việc đánh giá hiện trạng v
xây dựng bản đồ phân vùng CLKK TP H Nội (2005) cũng đ đề xuất hệ thống
quan trắc CLKK cho TP H Nội. Năm 2006, với sự ti trợ của Ngân hng Thế giới
nghiệp (CEETIA) quản lý từ 2002 đến nay (năm 2011 đ bn giao cho Tổng cục
Môi trường); Trạm quan trắc CLKK tự động di động do Trung tâm CEMM quản lý
(từ 2009); Trạm quan trắc tự động di động do Trung tâm Môi trường, Đại học Kiến
trúc H Nội quản lý từ 2006. 16
- Đối với điểm quan trắc định kỳ: Công tác quan trắc CLKK cũng đ được
thực hiện ở một hệ thống mạng lưới điểm cố định (quan trắc định kỳ bằng thiết bị
thông dụng v thụ động) phân bố trên ton TP v do Trung tâm Quan trắc v Phân
tích ti nguyên môi trường, Sở Ti nguyên v Môi trường H Nội thực hiện từ năm
2006 đến nay. Các đối tượng đang được quan trắc đó l: khu dân cư, cụm công
nghiệp, lng nghề, khu công nghiệp, các ống khói, khu đô thị, giao thông, quan trắc
bụi. Ví dụ, năm 2009, Trung tâm Quan trắc v phân tích ti nguyên môi trường H
Nội đ thực hiện quan trắc CLKK ở H Nội như sau:
Bảng 1.7. Thông tin quan trắc năm 2009 của trung tâm Quan trắc và Phân tích
TN&MT [12]
T
T
Đối tƣợng
quan trắc
Số lƣợng
Số điểm
quan trắc
Tần suất
Thông số
1
Khu dân cư
25
phường/x
250
1 điểm/vị trí
6 lần/năm
Bụi tổng số
5
Ống khói
54
1-3/nh máy
2 lần/năm
CO, SO
2
, NO
x
, C
6
H
6
v TSP
6
Khu công nghiệp
19
7
điểm/KCN
2 lần/năm
CO, SO
2
, NO
2
, bụi…
bị tự động v thiết bị thông dụng, thụ động. Tuy nhiên, việc quản lý v vận hnh các
thiết bị còn nhiều bất cập. Hệ thống các trạm định kỳ (quan trắc theo thiết bị thông
dụng v thụ động) do CENMA quản lý chưa được hợp lý, quan trắc quá nhiều điểm,
nhưng tần suất quan trắc tại mỗi điểm chỉ có 1 mẫu, không đảm bảo cho việc tính 17
toán trung bình về mặt thống kê. Cụ thể hệ thống quan trắc định kỳ cho lng nghề
còn tồn tại những hạn chế:
- Số lượng vị trí tiến hnh quan trắc thường niên cho từng đối tượng hoạt
động quá lớn, không thể hiện tính tối ưu (tính đại diện) cần phải quan trắc. Ví dụ:
theo sự phát triển của lng nghề khi bắt đầu hoạt động cho thấy năm 2007 quan trắc
08 lng nghề với tổng số điểm quan trắc l 16 điểm/đợt; Năm 2008 quan trắc 08
lng nghề với tổng số điểm quan trắc l 16 điểm/đợt; Năm 2009 tiến hnh quan trắc
tại 15 lng nghề với tổng số điểm quan trắc l 30 điểm/đợt; Năm 2010 tiến hnh
quan trắc tại 43 lng nghề với tổng số điểm quan trắc l 86 điểm/đợt. Như vậy khi
số lng nghề trong tương lai tăng lên thì số điểm quan trắc sẽ rất lớn.
- Một số vị trí đặt điểm quan trắc lng nghề ở hiện trường (loại hình tác
động) lại đặt trùng với vị trí của loại hình bị tác động (khu đô thị v dân cư).
- Tần suất quan trắc v các thông số quan trắc không tuân thủ các quy định
hiện hnh. Cụ thể chỉ quan trắc 2 lần/năm, 1 lần chỉ quan trắc 1 mẫu. Trong khi đó,
theo quyết định số 16/2007/QĐ-TTg v thông tư 28/2011/TT-BTNMT quy định
quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh v tiếng ồn thì tần
suất quan trắc l 6 lần/năm.
- Số liệu quan trắc thu được rất lớn, nhưng tần suất quan trắc v số mẫu cho
1 lần quan trắc (1 mẫu) không đảm bảo tính đại diện đặc trưng cho từng đối tượng
hoạt động v xử lý đồng nhất chuỗi số liệu để có dữ liệu chuẩn, phục vụ cho công
tác đánh giá CLKK trên địa bn TP H Nội.
Chính vì vậy, việc tiến hnh quy hoạch lại hệ thống mạng lưới điểm quan
trắc định kỳ đối với lng nghề cho TP H Nội mới có ý nghĩa khoa học v tính thực
vực quá trũng như khu vực Mỹ Đức (trong đê hữu ngạn sông Đáy), khu vực Ứng