Đại học Thương mại Bài thảo luận
MỤC LỤC
Nhóm 1 Lớp 42DK3
Đại học Thương mại Bài thảo luận
BÀI THẢO LUẬN
Đề bài
Trình bày và so sánh các loại hình kiểm toán theo chức năng và theo chủ
thể? Tiêu chuẩn, trách nhiệm của kiểm toán viên độc lập theo quy định
hiện hành của Việt Nam. Các điều kiện để được hành nghề kiểm toán ở
Việt Nam?
I/ GIỚI THIỆU SƠ QUA VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA KIỂM TOÁN
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KIỂM TOÁN
1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của kiểm toán trên thế giới:
- Ở thời kỳ cổ đại, kế toán được thực hiện chủ yếu bằng những dấu hiệu
riêng trên các sợi dây, thân cây, lá cây. Hình thức này phù hợp với giai đoạn
đầu của thời kỳ cổ đại do xã hội còn chưa có của cải dư thừa, nhu cầu kiểm
tra của quản lý còn ít và ở mức đơn giản.
Tuy nhiên, ở cuối thời kỳ cổ đại: sản xuất đã phát triển, của cải dư thừa
ngày càng nhiều, người sở hữu và người quản lý tài sản tách rời nhau. Nhu
cầu kiểm tra tài sản và các khoản thu, chi ngày càng phức tạp, hình thức kế
toán đơn giản như trên không đáp ứng được yêu cầu quản lý. Vì vậy kiểm tra
độc lập đã phát sinh trước hết ở La Mã, Pháp và Anh.
Từ Trung đại trở đi, đã có sự hoàn thiện và phát triển dần của kế toán,
chẳng hạn với các khoản giao dịch đã buộc hai bên cùng ghi sổ, do đó phát
sinh quan hệ đối chiếu như một hình thức kiểm tra kế toán.
Đặc biệt từ thế kỷ XVI trở đi, sự xuât hiện của kế toán kép do một nhà
toán học người Ý là Luca Paciola, đã khiến cho phương pháp tự kiểm tra của
kế toán hoàn thiện hơn, đã đáp ứng đủ nhu cầu quản lý và an toàn tài sản lúc
bấy giờ. Tiếp đó, từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XX, các phương pháp kế toán và
kỹ thuật thông tin phát triển đến mức tinh xảo đã đáp ứng ngày càng tốt hơn
chính của doanh nghiệp trước khi sử dụng thì chi phí về mặt XH là quá lớn.
Vì vậy cần thiết phải có tổ chức độc lập, khách quan tiến hành kiểm tra các
Nhóm 1 Lớp 42DK3
3
Đại học Thương mại Bài thảo luận
thông tin này để đáp ứng yêu cầu của nhiều đối tượng sử dụng thông tin, đó
chính là tổ chức kiểm toán.
Mặt khác, kiểm tra kế toán được thực hành qua cơ chế duyệt quyết toán
chủ yếu được tiến hành trên tài liệu, giấy tờ là chính chứ chưa đi sâu được
vào hoạt động của doanh nghiệp. Chẳng hạn, việc xét duyệt quyết toán
thường được thực hiện vào quý I hoặc quý II năm sau, nên việc xác định tài
sản thực tế của doanh nghiệp vào thời điểm kiểm kê (31/12 năm trước) có tồn
tại thật sự hay không chỉ dừng lại ở việc xem xét tính hợp lý của các tài liệu
kế toán của doanh nghiệp , còn việc xem xét thực tế tại thời điểm kiểm kê
không thể thực hiện được. Một số vấn đề khác như công nợ, giá trị của tài sản
…. Cần sử dụng các kỹ thuật như xác nhận, điều tra … cũng không thực hiện
được mà thường chỉ chấp nhận trên cơ sở chứng từ, tài liệu kế toán. Do
những hạn chế này , nên việc duyệt quyết toán không thể phát hiện thực trạng
tài chính yếu kém ở những doanh nghiệp chuyên kinh doanh, mua bán lòng
vòng để gian lận trong việc vay vốn ngân hàng huy động từ các đối tượng
nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản một cách bất hợp pháp vì các chứng từ, tài
liệu đã được hợp pháp bằng nhiều cách. Chỉ có kiểm toán, với các kỹ thuật
thu nhập bằng chứng phong phú và thích hợp, mới có thể tạo niềm tin cho
người sử dụng thông tin bằng những xác nhận khách quan và độc lập về thực
trạng tài chính của doanh nghệp.
Từ lý do trên, có thể thấy kiểm toán đã và đang trở nên một hoạt động
không thể thiếu trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý và kiểm soát
của nhà nước ở nước ta hiện nay.
Do đó ngày 13/5/1991 Bộ tài chính đã ký hai quyết định thành lập hai
công ty kiểm toán đầu tiên là Công ty kiểm toán Việt Nam với tên giao dịch
Cần phải giải quyết mâu thuẩn này một cách thành thực, không lẫn trốn trách
nhiệm của mình trước các cổ đông, kiểm toán viên cũng phải độc lập về kinh
tế về hoạt động nghiệp vụ.
Kiểm toán viên hoạt động theo quy định của pháp luật, được pháp luật
bao hộ và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tính độc lập của kiểm toán thể hiện:
Nhóm 1 Lớp 42DK3
5
Đại học Thương mại Bài thảo luận
Độc lập trong việc lên chương trình : kiểm toán viên được tự do sắp xếp
công việc theo cách mà họ thấy thích hợp. Quyền tự do này đặc biệt quan
trọng trong bối cảnh của mối quan hệ đang phát triển giữa một công ty kiểm
toán và công ty được kiểm toán. Cách tiếp cận của kiểm toán viên phải thay
đổi cho phù hợp khi công ty khách hàng phát triển lên và mở ra những hoạt
động mới. Hơn nữa thế các kỹ thuật kiểm toán mới không ngừng được tăng
lên. Không thể chấp nhận các giám đốc cản trở kiểm toán viên lựa chọn chiến
lược cơ bản mà họ có ý định vận dụng vào công việc của mình.
- Độc lập điều tra:
Việc độc lập trong việc lên chương trình đảm bảo cho kiểm toán viên có
thể lựa chọn chiến lược hợp nhất cho công việc kiểm toán của mình. Độc lập
điều tra sẽ đảm bảo cách thức họ thực hiện chiến lược đó. Kiểm toán viên
phải có quyền tự do tiếp cận tài liệu, các sổ sách ghi chép của công ty. Mọi
câu hỏi mà họ đặt ra cho công ty hoạt động kinh doanh hay cách thức hạch
toán các giao dịch đều phải trả lời.
Việc nhấn mạnh luận cứ cho rằng kiểm toán viên không bị hạn chế trong
việc thu thập các bằng chứng kiểm toán là ý tưởng cho rằng việc kiểm toán
cần được thực hiệnu với sự hợp tác đầy đủ của ban lãnh đạo và cán bộ công
nhân viên của công ty đó. Điều này hiển nhiên là rất có lợi cho các cổ đông.
Nếu kiểm toán viên có khó khăn trong việc thu thập những thông tin mà họ
cần thì việc kiểm toán sẽ trở nên tốn kém hơn. Việc cản trở kiểm toán viên
kiểm tra và bày tỏ ý kiến nhận xét của mình về tính trung thực, hợp lý, tính
hợp thức và tính hợp pháp của báo cáo tài chính trong một đơn vị, một tổ
chức bằng phương pháp kiểm toán của mình.
b. Các đặc trưng cơ bản của kiểm toán tài chính
- Về mục tiêu kiểm toán: xác định tính tuân thủ pháp luật và tính trung
thực và hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không?
Tìm hiểu các thuật ngữ: Tính trung thực, tính hợp lý, tính hợp thức, tính
hợp pháp
- Về đối tượng kiểm toán: chủ yếu là các bản khai tài chính theo chuẩn
mực kiểm toán VN số 200 bản khai tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán,
Nhóm 1 Lớp 42DK3
7
Đại học Thương mại Bài thảo luận
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản
thuyết minh báo cáo tài chính
- Về chủ thể kiểm toán: được thưc hiện bởi kiểm toán viên độc lập, kiểm
toán nhà nước, kiểm toán nội bộ nhưng chủ yếu là KTV độc lập.
- Về khách thể kiểm toán: là các doanh nghiệp cơ quan hoặc tổ chức có
bản khai cần xác minh, cá nhân có tài khoản, bản khai cần được kiểm toán.
- Về cơ sở pháp lý: căn cứ vào các nguyên tắc kế toán được thừa nhận
chung.
- Về trình tự kiểm toán: có trình tự ngược với trình tự kế toán.
- Báo cáo kiểm toán: tuân theo mẫu chuẩn.
Đối tượng phục vụ: rất đa dạng, bởi BCTC có tầm quan trọng đối với
người sử dụng thông tin nên kết quả kiểm toán BCTC được phổ biến rộng rãi
1.2/ Kiểm toán tuân thủ :
a. Khái niệm:
Kiểm toán tuân thủ là loại kiểm toán nhằm xem xét tính tuân thủ các thủ
tục, các quy tắc, quy chế mà cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan chức năng
của nhà nước đề ra hoặc những nội quy quy định trong đơn vị.
bộ, nhưng cũng có thể do kiểm toán viên nhà nước hay kiểm toán viên độc
lập tiến hành.
- Về mục tiêu: phần bảo vệ tài sản, bảo đảm 1 sự tin cậy của thông tin,
tuân thủ pháp lý, hiệu quả hoạt động hiệu năng quản lý.
- Về khách thể: bộ phận hoặc loại hoạt động của các chương trình dự án
trong khách thể kiểm toán.
-Về đối tượng phục vụ: chủ yếu là ban quản trị, ban giám đốc doanh
nghiệp.
Những điểm khác nhau của; kiểm toán hoạt đông, kiểm toán tuân thủ và
kiểm toán báo cáo tài chính
Nhóm 1 Lớp 42DK3
9
Đại học Thương mại Bài thảo luận
Tiêu thức
Kiểm toán báo cáo tài
chính
Kiểm toán hoạt động Kiểm toán tuân
thủ
Mục đích
Chú trọng xem thong tin
xảy ra có được ghi sổ
hay không. Hướng về
quá
Chú trọng tính hiệu quả
hiệu lực. Quan tâm đến
sự thực hiện trong
tương lai
Kiểm tra và đánh
giá xem các đơn vị
được kiểm tra có
sách thể lệ, chế
độ…được thực
hiện tại khách thể
kểm toán.
Mục tiêu
kiểm toán
Xác minh tính trung thực
của thông tin trên BKTC
và tính hợp thức của
BKTC
phần bảo vệ tài sản, bảo
đảm 1 sự tin cậy của
thông tin, tuân thủ pháp
lý, hiệu quả hoạt động
hiệu năng quản lý.
đánh giá tình hình
tuân thủ các thể lệ,
chế độ có liên
quan.
Cơ sở thực
hiện
Hệ thống chuẩn mực kế
toán
: không có chuẩn mực
chung và KTV phải tự
xây dựng CMKT
Chuẩn mực kế toán
Hình thức
của kết quả
kiểm toán
Nhóm 1 Lớp 42DK3
10
Đại học Thương mại Bài thảo luận
2/ Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán
2.1 / Kiểm toán nội bộ
a. Khái niệm
Kiểm toán nội bộ là bộ máy thực hiện chức năng kiểm toán trong phạm
vi đơn vị phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ đơn vị
b. Các đặc trưng cơ bản
- Phạm vi: được tiến hành trong nội bộ doanh nghiệp, nó được xác định
tuỳ thuộc vào quy mô, loại hình đơn vị hoạt động.
- Về chủ thể kiểm toán: Được thực hiện bởi kiểm toán viên nội bộ hoặc là
những người làm công ăn lương trong đơn vị và không nhất thiết phải có
chứng chỉ hành nghề.
- Lĩnh vực hoạt động: kiểm tra hiệu năng và hiệu quả của các hoạt động.
Ngoài ra, kiểm soát nội bộ còn thực hiện kiểm toán tuan thủ và kiểm toán
BCTC.
- Nguyên tắc hoạt động: hoạt động dưới sự chỉ đạo của ban quản trị
doanh nghiệp, họ không được thu phí kiểm toán.
- Cơ cấu tổ chức: kiểm toán nội bộ cần phải tổ chức trực thuộc vào cấp
cao nhất (HĐND, BGĐ, Tổng giám đốc) và độc lập với các phòng ban khác.
.2.2 / Kiểm toán nhà nước
a. Khái niệm:
Là hệ thống bộ máy chuyên môn của nhà nước được thành lập để giúp
nhà nước kiểm tra các tài sản công hoặc tài chính công.
b. Các đặc trưng cơ bản
- Nguyên tắc hoạt động: tuân thủ pháp luật, chuẩn mực, bảo đảm trung
thực, khách quan và giữ bí mật nhà nước, không thu lệ phí kiểm toán.
- Lĩnh vực hoạt động: Tập trung chủ yếu vào kiểm toán tuân thủ để xem
xét việc chấp hành các chính sách, chủ trương, chế độ của nhà nước tại các
+ Khách thể tự nguyện: là các đơn vị, cá nhân có nhu cầu cần kiểm toán
kể cả các công ty, doanh nghiệp có vốn đầu tư từ NSNN.
Nhóm 1 Lớp 42DK3
12
Đại học Thương mại Bài thảo luận
- Lĩnh vực hoạt động: Kiểm toán BCTC và dịch vụ tư vấn theo yêu cầu
của khách hàng.
- Cơ cấu tổ chức: Theo hình thức công ty lớn, tập đoàn xuyên quốc gia
(Tại Việt Nam).
- Nguyên tắc hoạt động: Tự trang trải chi phí phát sinh và thu phí từ hoạt
động kiểm toán và tư vấn.
Những điểm khác nhau của; kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập,
kiểm toán nội bộ
Tiêu
thức
Kiểm toán nội bộ Kiểm toán nhà nước Kiểm toán độc lập
Thời
gian ra
đời
Đầu tiên ở Mỹ năm
1941, Pháp 1960, Việt
Nam 1997
Văn phòng Tổng Kiểm
toán trưởng của Mỹ
thành lập năm 1921, ở
Việt Nam năm 1994
Từ khi có nền kinh tế thị trường:
Ở đâu có nền kinh tế thị trường
ở đó có kiểm toán độc lập, ở
Việt Nam năm 1991
kiểm toán BC TC
Chủ yếu: kiểm toán
tuân thủ. Ngoài ra:
kiểm toán BCTC ,
kiểm toán HĐ.
Chủ yếu: kiểm toán BCTC.
Ngoài ra: kiểm toán tuân thủ,
hoạt động, dịch vụ tư vấn về
thuế, kế toán, tài chính.
Phạm
vi
Trong nội bộ từng đơn
vị (chính, phụ thuộc)
Thực hiện ở các đơn vị
sử dụng vốn, kinh phí
ngân sách Nhà nước.
Thực hiện ở mọi đơn vị, mọi
lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
Kiểm
toán
viên
KTV nội bộ là người
làm công ăn lương,
không nhất thiết phải có
chứng chỉ hành nghề
kiểm toán.
Là công chức Nhà
nước, không nhất thiết
phải có chứng chỉ hành
nghề kiểm toán.
có giá trị pháp lý với
bên ngoài vì Kiểm toán
viên nội bộ chỉ chịu
trách nhiệm trước chủ
doanh nghiệp.
- Mang tính chất
cưỡng chế theo luật
định, theo yêu cầu
quản lý Nhà Nước nên
không thu phí kiểm
toán, không kinh
doanh.
- Kết quả kiểm toán
gắn với các giải pháp
cải tiến hoạt động và ý
kiến đề xuất xử lý sai
phạm ở đơn vị.
- Có tính pháp lý
cao. Thường được thể
hiện trong Hiến pháp.
- Thực hiện trên cơ sở tự
nguyện theo yêu cầu của khách
hàng, có thu phí kiểm toán
- Bảo đảm nguyên tắc: độc
lập, khách quan, trung thực, bí
mật
- Việc kiểm tra không gắn với
xử lý gian lận
- Tính pháp lý cao.
- Hoạt động vì mục tiêu lợi
toán
Trên cơ sở tự nguyện của khách
hàng
III//Tiêu chuẩn, trách nhiệm của kiểm toán viên độc lập theo quy
định hiện hành của Việt Nam
Nhóm 1 Lớp 42DK3
14
Đại học Thương mại Bài thảo luận
Theo pháp luật Việt Nam quy định như sau đối với kiểm toán viên độc
lập
Điều 13. Tiêu chuẩn kiểm toán viên
1. Kiểm toán viên phải có các tiêu chuẩn sau đây :
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức
chấp hành pháp luật; Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 và 7
Điều 15 của Nghị định này;
b) Có bằng cử nhân chuyên ngành Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng hoặc
chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và thời gian công tác thực tế về tài chính,
kế toán từ 5 năm trở lên hoặc thời gian thực tế làm trợ lý kiểm toán ở doanh
nghiệp kiểm toán từ 4 năm trở lên;
c) Có khả năng sử dụng tiếng nước ngoài thông dụng và sử dụng thành
thạo máy vi tính;
d) Có Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp.
2. Những người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán,
kiểm toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế về kế toán, kiểm toán
cấp, được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận thì phải đạt kỳ thi sát hạch về
pháp luật kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán Việt Nam do Bộ Tài chính tổ
chức và được Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ kiểm toán viên thì được
công nhận là kiểm toán viên.
3. Bộ Tài chính quy định nội dung thi, hội đồng thi tuyển, thủ tục cấp và
thu hồi Chứng chỉ kiểm toán viên.
b) Được phép cư trú tại Việt Nam từ một năm trở lên;
c) Có hợp đồng lao động làm việc trong một doanh nghiệp kiểm toán
được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
3. Tại một thời điểm nhất định, kiểm toán viên chỉ được đăng ký hành
nghề ở một doanh nghiệp kiểm toán. Trường hợp kiểm toán viên đã đăng ký
hành nghề kiểm toán nhưng trên thực tế không hành nghề hoặc đồng thời
hành nghề ở doanh nghiệp kiểm toán khác thì sẽ bị xóa tên trong danh sách
đăng ký hành nghề kiểm toán.
Nhóm 1 Lớp 42DK3
16
Đại học Thương mại Bài thảo luận
4. Người đăng ký hành nghề kiểm toán từ lần thứ hai trở đi phải có thêm
điều kiện tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức hàng năm theo quy
định của Bộ Tài chính.
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THẢO LUẬN
STT Họ và tên Ngày sinh Đánh giá Ghi chú
1 Phạm Thị An 04/10/1987
2 Trần Vân Anh 15/09/1987
3 Nguyễn Cẩm Bình 28/06/1989
4 Đồng Đình Đại 10/06/1987
5 Nguyễn Thành Đạt 06/05/1989
6 Bùi Quang Bách 16/01/1984
7 Nguyễn Thị Phượng 28/09/1984
Nhóm trưởng Thư ký
Nhóm 1 Lớp 42DK3
17