nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ điều khiển đầu đốt tang sấy cốt liệu trong trạm trộn bê tông nhựa nóng - Pdf 25


BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ TIN HỌC TỰ ĐỘNG HÓA


BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI NCKH&PTCN CẤP BỘ NĂM 2012 Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO BỘ ĐIỀU KHIỂN ĐẦU
ĐỐT TANG SẤY CỐT LIỆU TRONG TRẠM TRỘN BÊ TÔNG
NHỰA NÓNG” Cơ quan chủ trì: VIỆN NC ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HÓA
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trần Văn Hùng


ĐỐT VÀ SỰ CHÁY NHIÊN LIỆU 10
2.1. Các nguyên lý của quá trình cháy 10
2.1.1. Quá trình đốt cháy 10
2.1.2. Ba chữ T của quá trình cháy 11
2.2. Tính toán nhu cầu không khí 12
2.2.1. Tính toán nhu cầu không khí cho quá trình đốt cháy dầu đốt 12
2.2.2. Tính toán nồng độ CO2 trên lý thuyết trong khí lò 13
2.2.3. Tính toán thành phần khí lò với khí dư 14
2.2.4. Tính toán % CO2 trên lý thuyết trong khói lò theo thể tích 15
2.3. Khái niệm về khí dư và hệ số tiêu hao không khí 15
2.4. Đảm bảo tỷ lệ gió/dầu trong điều khiển đốt 17
Chương 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 19
3.1.
Thiết kế tổng thể 19
3.1.1. Xây dựng các tính năng cơ bản của Bộ điều khiển 19
3.1.2. Sơ đồ khối hệ thống điều khiển 20
3.2. Thiết kế phần cứng 21
3.2.1. Bộ điều khiển 21
3.2.2. Màn hình thao tác 22
3.2.3. Bộ điều khiển nhiệt độ 22
3.2.4. Điều khiển Bơm dầu và Quạt gió 23
3.3. Thiết kế
phần mềm 25
3.3.1. Quy trình làm việc của Đầu đốt 25
3.3.2. Phần mềm cho PLC 26
3.3.3. Phần mềm cho màn hình thao tác 29
3.4. Hiệu chỉnh mạch đo nhiệt độ 34
Chương 4: THIẾT LẬP BẢNG QUAN HỆ GIÓ – DẦU 35
4.1. Đặc tính của Bơm và Quạt 35
4.2. Phương pháp dựng đường cong Gió – Dầu 36
3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Phương pháp truyền thống 2
Hình 1.2: Phương pháp cải tiến 3
Hình 1.3: Đầu đốt VFR dùng VSD 4
Hình 1.4: Sơ đồ nguyên lý hoạt động đầu đốt ZZR 6

Hình 2.1: Quá trình đốt cháy hoàn hảo, tốt và không hoà tất 11
Hình 2.2: Khí dư và hiệu suất đốt 15
Hình 2.3: Mối liên quan giữa CO2 và Khí dư 16
Hình 2.4: Mối liên quan giữa oxy dư và khí dư 17

Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống đầu đốt 19
Hình 3.2: Sơ đồ khối hệ thống điều khiển đầu đốt 20
Hình 3.3: CPU CP1H và các thông số cơ bản 22
Hình 3.4: Điều khiển bơm dầu và quạt gió 24
Hình 3.5: Thuật toán vòng điều khiển chính 27
Hình 3.6: Thuật toán điều khiển chu trình đánh lửa tự động 28
Hình 3.7: Thuật toán điều khiển chu trình
điều khiển nhiệt độ tự động 29
Hình 3.8: Tham số làm việc của hệ thống 30
Hình 3.9: Tham số hệ thống của bộ điều khiển 31
Hình 3.10: Màn hình giám sát đánh lửa tự động và làm việc 32
Hình 3.11: Màn hình đánh lửa bằng tay 32
Hình 3.12: Màn hình chọn chế độ làm việc 33
Hình 3.13: Màn hình dừng hệ thống bằng tay 33

Hình 4.1: Đặc tính làm việc của Bơm và Quạt 35

khoa học vừa có tính thiết yếu cho mảng trạm trộn trong nước.
VIELINA “Nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ điều khiển đầu đốt tang sấy
Báo cáo đề tài cấp Bộ 2012 cốt liệu trong trạm trộn bê tông nhựa nóng”
2
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. Sự phát triển của kỹ thuật đốt công nghiệp.
Ngọn lửa trong đầu đốt hình thành từ hai thành phần là gió và dầu nhiên liệu,
được cung cấp bằng quạt và bơm dầu. Nguyên tắc chung của việc điểu chỉnh
tăng/giảm ngọn lửa đầu đốt (để bám vào giá trị đặt của tham số mục tiêu, ví dụ nhiệt
độ cốt liệu hoặc áp suất hơi ) là đi
ều chỉnh đồng thời gió và nhiên liệu để đảm bảo tỷ
lệ gió/nhiên liệu luôn đạt quanh mức tối ưu để đầu đốt đạt hiệu suất cao nhất.
Với các đầu đốt truyền thống dùng trong công nhiệp (tham số mục tiêu là nhiệt
độ vật liệu sấy hoặc áp suất hơi… ), việc điều chỉnh đồng thời gió và nhiên liệu được
thực hiện thông qua việ
c điều chỉnh độ mở cửa gió và cửa dầu (hình 1). Quá trình điều
chỉnh này xảy ra đồng thời với cửa gió và cửa dầu nhờ cơ cấu thanh truyền kết nối cơ
học hai cơ cấu đóng/mở tương ứng của cửa gió và cửa dầu. Tín hiệu phản hồi báo độ
mở được lấy từ biến trở quay đồng trục vớ
i cửa gió.

Hình 1.1: Phương pháp truyền thống

Phương pháp này có những nhược điểm sau:
- Cách điều chỉnh này chỉ điều chỉnh độ mở cửa gió và cửa dầu mà không tác
động gì vào quạt và bơm dầu, hai động cơ này vẫn tiếp tục chạy hết công suất dẫn đến
lãng phí điện năng sử dụng, đồng thời làm giảm tuổi thọ của các động cơ này và các


Đầu đốt VFR (Variable Feeding Regulator) có nguyên lý điều khiển khác cơ
bản so với đầu đốt truyền thống, đó là kiểm soát tỷ lệ cung cấp gió và dầu bằng cách
thay đổi tốc độ quay của quạt hướng trục (các phương pháp khác sử dụng quạt ly tâm)
và tốc độ bơm dầu một cách riêng rẽ thông qua các bộ biến tần tương ứng (hình 3).
Khi cần thay đổ
i tăng giảm ngọn lửa, lượng gió cấp sẽ được điều chỉnh cùng với sự
thay đổi của lượng dầu một cách chính xác, đảm bảo dầu nhiên liệu được đốt tối ưu.
VIELINA “Nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ điều khiển đầu đốt tang sấy
Báo cáo đề tài cấp Bộ 2012 cốt liệu trong trạm trộn bê tông nhựa nóng”
4
Điều này đạt được nhờ sử dụng số đo nồng độ oxy do máy phân tích oxy trong khí
thải cung cấp lại.

Hình 1.3: Đầu đốt VFR dùng VSD

Như vậy đầu đốt VFR có những ưu điểm sau so với đầu đốt truyền thống:
- Không có cửa gió và cửa dầu là những cơ cấu cơ khí phức tạp, vì vậy giúp lắp
đặt và bảo dưỡng đầu đốt dễ dàng và giảm đáng kể tỷ lệ hỏng hóc
- Phương pháp này cho phép đốt hoàn toàn dầu nhiên liệu và đồng thời tăng
tuổi thọ
của bơm dầu.
- Mức điều chỉnh ngọn lửa rộng mà luôn đảm bảo tỷ lệ gió/dầu tối ưu. Cho
phép thay đổi loại dầu đốt (từ dầu nhẹ sang dầu nặng hay dầu cặn) một cách linh hoạt
và dễ dàng (bằng cách chọn loại dầu trong menu hoặc tự thiết lập bộ tham số tỷ lệ cho
một loại dầu phi tiêu chuẩn).
- Nâng cao hiệ

gốm sứ. Hệ thống này sử dụng nhiên liệu là khí ga với cơ cấu chấp hành là các cửa
mở như phương pháp truyền thống.
Nay với nguyên lý đầu đốt VFR với kết cấu cơ khí đơn giản hơn, cho phép
hoàn toàn có thể chế tạo trong nước các cấu kiện cơ khí, thì việc đầu tư nghiên cứu
chế tạo bộ đ
iều khiển cho đầu đốt kiểu VFR trong đề tài này là rất cần thiết để làm
tiền đề cho việc chế tạo ra đầu đốt VFR ở mức độ dự án SXTN để hoàn thiện sản
phẩm, sau đó chuyển giao cho doanh nghiệp KHCN sản xuất sản phẩm thương mại
cung cấp cho nhu cầu rất lớn trong nước, thay thế nhập ngoại.
Nhu cầu đầu đốt riêng cho mảng trạm trộn bê tông nh
ựa nóng là hàng trăm
bộ/năm. Hiện nay các trạm trộn đều sử dụng đầu đốt truyền thống. Năm 2010 Công ty
CP Thương mại và Cơ khí Công trình đã nhập một đầu đốt VFR đầu tiên về lắp cho
trạm trộn do Công ty chế tạo. Đây sẽ là các máy mẫu để đề tài tham khảo và cũng là
nơi sẽ thử nghiệm sản phẩm của để tài để có cơ sở so sánh vớ
i sản phẩm nhập.
Đề tài này chọn đối tượng cụ thể là đầu đốt dùng trong trạm trộn bê tông nhựa
nóng vì đây là lĩnh vực mà VIELINA đã cung cấp hệ thống điều khiển cho các nhà
chế tạo trạm trong hàng chục năm qua nên chúng tôi hiểu rất rõ nhu cầu sử dụng cũng
như khả năng đưa sản phẩm này vào ứng dụng. Tính ứng dụng thực tế và khả nă
ng
thương mại hóa của sản phẩm Đề tài là rất cao VIELINA “Nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ điều khiển đầu đốt tang sấy
Báo cáo đề tài cấp Bộ 2012 cốt liệu trong trạm trộn bê tông nhựa nóng”
6

Bộ ổn định lửa
Vùng cháy
Đầu đánh lửa
Súng phụt
dầu
Bộ điều khiển
nhiệt độ
Đầu đo nhiệt
độ cốt liệu

Hình 1.4: Sơ đồ nguyên lý hoạt động đầu đốt ZZR
VIELINA “Nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ điều khiển đầu đốt tang sấy
Báo cáo đề tài cấp Bộ 2012 cốt liệu trong trạm trộn bê tông nhựa nóng”
7

Các thông số kỹ thuật của đầu đốt ZZR

1. Quạt hướng trục:
- Điện áp làm việc: 380V/ 50Hz
- Tốc độ quay lớn nhất của Rotor: 2950 vòng/ phút
- Công suất động cơ: 11 kW
2. Bơm dầu
- Áp suất dầu lớn nhất: 0.6 Mpa
- Lưu lượng dầu lớn nhất: 600 lít/giờ
- Tốc độ quay lớn nhất của Rotor: 950 vòng/ phút
- Công suất động cơ: 2.2 kW
3. Máy nén khí

chứa, nhiệt độ dầu sau bộ gia nhiệt, nhiệt độ khói thải trước quạt hút
o Module EM232: Khối mở rộng đầu ra analog, thực hiện điều khiển hai
biến tần bơm và quạt.
- Hai biến tần điều khiển tốc độ động cơ quạt và bơm
- Các van chuyển mạch dầu FO/DO trong quá trình khởi động và dừng, van dầu,
van khí, van ga, súng đánh lửa;
- Đầu phát hiện ngọn lửa (flame detector), các bộ công tắc áp suất (pressure
switch) của các thành phần ga, khí để dảm bảo áp lực ga và khí phải đủ
- 04 đầu đo nhiệt độ tại các điểm đo: cốt li
ệu sau sấy; nhiệt độ dầu trong bồn
chứa, nhiệt độ dầu sau bộ gia nhiệt, nhiệt độ khói thải trước quạt hút. 01 đầu đo
áp lực dầu trước súng phụt dầu

1.4. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
• Tìm hiểu và làm chủ việc thiết kế chế tạo bộ điều khiển đầu
đốt kiểu
mới theo nguyên lý kiểm soát tỷ lệ cung cấp gió và dầu bằng cách thay
đổi tốc độ quay của quạt hướng trục và tốc độ bơm dầu, làm cơ sở cho
việc chế tạo đầu đốt cung cấp cho thị trường trong nước thay thế hàng
nhập.
Phương pháp nghiên cứu:
• Nghiên cứu, tham khảo và kế thừa các thành tựu của các hãng, các nhà
sản xuất lớn trên thế giới để
nhanh chóng hiểu được nguyên lý hoạt
động và phương pháp chế tạo Bộ DKDD. Tham khảo máy mẫu trong
quá trình thiết kế chế tạo và thử nghiệm.
• Kiểm tra, mô phỏng các thiết kế cả phần cứng và phần mềm trên các
công cụ mô phỏng để đưa ra được thiết kế tối ưu trước khi thực hiện.
• Đưa bộ điều khiển vào chạy thử thực tế tạ


VIELINA “Nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ điều khiển đầu đốt tang sấy
Báo cáo đề tài cấp Bộ 2012 cốt liệu trong trạm trộn bê tông nhựa nóng”
10

Chương 2: QUÁ TRÌNH ĐỐT VÀ SỰ CHÁY NHIÊN LIỆU

Phần này trình bày các nguyên lý của quá trình cháy, cách tính toán mức khí
hợp lý và khái niệm của khí dư. Đây là cơ sở lý thuyết của bài toán điều khiển
quá trình cháy.
2.1. Các nguyên lý của quá trình cháy
2.1.1. Quá trình đốt cháy
Quá trình cháy là sự oxy hoá nhanh nhiên liệu để tạo ra nhiệt hoặc nhiệt và ánh
sáng. Quá trình đốt cháy nhiên liệu hoàn tất chỉ khi được cấp một lượng thích hợp
oxy. Oxy (O2) là một trong những nguyên tố thông dụng nhất trên trái đất, chiếm tới
20.9% trong không khí. Oxy hoá nhiên liệu nhanh sẽ mang l
ại lượng nhiệt lớn. Nhiên
liệu rắn hoặc lỏng phải chuyển hoá thành khí trước khi cháy. Thông thường, để
chuyển hoá chất lỏng hoặc rắn sang dạng khí cần phải sử dụng nhiệt. Khí nhiên liệu sẽ
cháy ở trạng thái bình thường nếu có đủ không khí.
Phần lớn trong số 79% không khí (không phải là oxy) là nitơ cùng với một ít
các thành phần khác. Nitơ được xem là yếu tố pha loãng làm giảm nhiệt độ cần có để
đạt được lượng oxy cần cho quá trình cháy. Nitơ làm giảm hiệu suất cháy do hấp thụ
nhiệt từ nhiên liệu đốt cháy và pha loãng khí lò. Điều này làm giảm nhiệt để truyền
qua bề mặt trao đổi nhiệt. Nó còn làm tăng khối lượng của các sản phẩm phụ của quá
trình cháy, những sản phẩm này đi qua bộ trao đổi nhiệt và thoát ra ngoài ống khói
nhanh hơn để nhường chỗ cho hỗn hợp nhiên liệu-không khí mới đượ

bao gồm cacbon và hydro. Hơi nước là sản phẩm phụ của việc đốt cháy hydro. Hơi
nước làm mất nhiệt ở khí lò, phần nhiệt này lẽ ra phải dùng để trao đổi nhiệt.
Mỗi kg khí tự nhiên chứa nhiều hydro và ít Cacbon hơn dầu nhiên liệu, nó tạo
ra nhi
ều hơi nước hơn. Hậu quả là, lượng nhiệt bị mất đi trong đốt cháy khí tự nhiên
sẽ nhiều hơn. Nhiên liệu quá nhiều, hoặc quá ít với lượng không khí đốt cháy sẵn có,
có khả năng dẫn tới việc nhiên liệu cháy không hết hoặc sinh ra CO. Để có được quá
trình đốt cháy hoàn hảo, cần thêm một lượng O2 nhất định và một lượng khí dư để
hoàn tất quá trình đốt. Tuy nhiên, nhiều khí dư quá sẽ
gây tổn thất nhiệt và giảm hiệu
suất.
Thách thức lớn nhất với hiệu suất cháy là các bon không cháy hết (trong tro xỉ
hoặc gas cháy chưa hết), tạo thành CO thay vì CO2. Hình 2.1: Quá trình đốt cháy hoàn hảo, tốt và không hoà tất

VIELINA “Nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ điều khiển đầu đốt tang sấy
Báo cáo đề tài cấp Bộ 2012 cốt liệu trong trạm trộn bê tông nhựa nóng”
12
2.2. Tính toán nhu cầu không khí
2.2.1. Tính toán nhu cầu không khí cho quá trình đốt cháy dầu đốt
Quá trình đốt cháy cần không khí. Khối lượng không khí cần thiết được tính
theo phương pháp dưới đây.
Bước đầu tiên là xác định thành phần của dầu đốt. Các thông số dầu đốt điển
hình rút ra từ các phân tích trong phòng thí nghiệm cho trong bảng dưới đây [1]:
Thành phần % khối lượng

(12) H2 + (12 x 8) O2 →(12 x 9 ) H2O
• S + O2 →SO2
32 + 32 →64
32 kg S cần 32 kg O2 để tạo ra 64 kg SO2, vì vậy, 1kg S cần 1kg O2
(0,5) S + (0,5 x 1) O2 →1,0 SO2
Tổng cộng lượng O2 cần là 229,07+96+0,5 = 325,57 kg
O2 có sẵn trong 100 kg nhiên liệu = 0,7 kg
Lượng O2 cần thêm = 325,57 – 0,7 = 324,87 kg
Từ đó, lượng không khí khô cần = (324,87) / 0,23 (không khí chưa 23% O2,
theo trọng lượng ) = 1412,45 kg không khí
Lượng không khí cần trên lý thuyết = (1412,45) / 100 = 14,12 kg không khí /
kg nhiên liệu
Vì vậy, trong ví dụ này, mỗi kg dầu đốt cần 14,12 kg không khí. Với các loại
dầu khác nhau sẽ có hàm lượng các thành phần khác nhau, từ đó dẫn tới lượng không
khí cần thiết để đốt cháy 1kg dầu cũng sẽ khác nhau và hoàn toàn có thể tính toán
được.

2.2.2. Tính toán nồng độ CO2 trên lý thuyết trong khí lò
Cần tính nồng độ CO2 trong khói lò để sử dụng số liệu này trong tính toán mứ
c
khí dư trong khói lò. Để quá trình cháy của dầu đốt hoàn tất, cần sử dụng một lượng
khí dư nhất định. Tuy nhiên nếu nhiều khí dư quá sẽ dẫn đến tổn thất nhiệt và nếu ít
khí dư quá thì quá trình cháy sẽ không hoàn tất. Lượng CO2 trong khói lò có thể được
tính toán như sau:
VIELINA “Nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ điều khiển đầu đốt tang sấy
Báo cáo đề tài cấp Bộ 2012 cốt liệu trong trạm trộn bê tông nhựa nóng”
14

Báo cáo đề tài cấp Bộ 2012 cốt liệu trong trạm trộn bê tông nhựa nóng”
15
N2 = 1685,75 kg (= 1087,58 trong không khí + 598,17 trong khí dư)

2.2.4. Tính toán % CO2 trên lý thuyết trong khói lò theo thể tích
Bây giờ chúng ta đã có thành phần theo khối lượng, chúng ta có thể tính toán
các thành phần này dựa trên thể tích nhưsau:
Mol của CO2 trong khí lò = 314,97 / 44 = 7,16
Mol của SO2 trong khí lò = 1/64 = 0,016
Mol của O2 trong khí lò = 178,68 / 32 = 5,58
Mol của N2 trong khí lò = 1685,75 / 28 = 60,20
% CO2 trên lý thuyết theo thể tích = (Moles of CO2 x 100) / Total moles (dry)
= (7,16 x 100) / (7,16 + 0,016 + 5,58 + 60,20) = 10%
% O2 trên lý thuyết theo thể tích = (5,58 x 100) / 72,956 = 7,5%
2.3. Khái niệm về khí dư và hệ số tiêu hao không khí
Để quá trình đốt cháy tối ưu, khối lượng không khí cháy thực tế phải cao hơn
mức yêu cầu trên lý thuyết nh
ư trên hình 2.2 [12].

Hình 2.2: Khí dư và hiệu suất đốt
Khí dư cấp phụ thuộc vào loại nhiên liệu và hệ thống đốt. Khái niệm hệ số tiêu
hao không khí (α) là tỉ số giữa lượng không khí thực tế ( L
α
) và lượng không khí lý
thuyết (L
o
) khi đốt cùng một lượng nhiên liệu:

ở mức độ sạch hơn. Bằng cách đo lượng CO2 hoặc O2 trong khí thải. Có thể ước tính
mức độ khí dư và tổn thất khói lò.
Một cách nhanh hơn để tính khí dư là sử dụng các đường cong quan hệ, cho
thấy % CO2 hoặc O2 trong khói lò [2]. Hình 2.3: Mối liên quan giữa CO2 và Khí dư
VIELINA “Nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ điều khiển đầu đốt tang sấy
Báo cáo đề tài cấp Bộ 2012 cốt liệu trong trạm trộn bê tông nhựa nóng”
17

Hình 2.4: Mối liên quan giữa oxy dư và khí dư
Căn cứ vào các đồ thị trên và dựa vào hệ số khí dư
1,15 1,3
α
=

tìm được ở
trên (tương ứng mức khí dư 15% Æ 30%), ta có thể tra ra hàm lượng CO2 và O2
trong khói lò như sau:
CO2 = 12,1% Æ 13,5%
O2 = 2,5–4,5 %

2.4. Đảm bảo tỷ lệ gió/dầu trong điều khiển đốt
Như vậy ta có thể biết được lượng không khí cần thiết phải có để đốt cháy vừa
hết một lượng dầu đã biết khi đã xác định được mức khí dư. Việc điều khi
ển quạt để

theo h
ướng xây dựng đường cong gió/dầu trên cơ sở hàm lượng Oxy trong khí thải.

VIELINA “Nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ điều khiển đầu đốt tang sấy
Báo cáo đề tài cấp Bộ 2012 cốt liệu trong trạm trộn bê tông nhựa nóng”
19
Chương 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1. Thiết kế tổng thể
Trên cơ sở tham khảo hệ thống điều khiển đầu đốt ZZR trong chương 1, Đề tài
xây dựng sơ đồ các thiết bị đo và chấp hành (các thiết bị I/O) của đầu đốt VFR cho
tang sấy như sau:

Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống đầu đốt

Theo đó Bộ điều khiển phải được thiết kế để kết nối và điều khiển với các thiết bị và
cơ cấu chấp hành trên bản thân đầu đốt cũng như các hệ thống đi kèm như hệ thống
cấp dầu, cấp gió, hệ thống đánh lửa hay bộ gia nhiệt, rồi hệ thống các điểm đo

3.1.1. Xây d
ựng các tính năng cơ bản của Bộ điều khiển
Như đã được đề cập, nhiệm vụ chính của bộ điều khiển đầu đốt (ĐKĐĐ) là khả
năng điều khiển tự động toàn bộ quá trình đánh lửa cũng như quá trình đốt nhằm đảm
bảo lượng dầu và khí cấp để quá trình đốt đạt hiệu suất cao. Ngoài ra, b
ộ điều khiển
ĐKĐĐ còn có những tính năng cơ bản sau:
- Khả năng đo và hiển thị
VIELINA “Nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ điều khiển đầu đốt tang sấy
21
Các khối chính:
o Bộ điều khiển PLC kết nối với các tín hiệu nhiệt độ, báo lửa Tính toán
và đưa ra tín hiệu điều khiển các van , còi/đèn cảnh báo, bơm cấp, quạt
hướng trục
o Màn hình thao tác cảm ứng dùng cho việc thiết lập cũng như nhập tham
số cho bộ điều khiển. Thực hiện chức năng giám sát và điều khiển hệ
th
ống trong quá trình làm việc.
o Khối khuyếch đại tín hiệu, thực hiện nhiệm vụ chuẩn hóa các tín hiệu
đưa về từ các đầu đo nhiệt độ và mắt thần phát hiện ngọn lửa, đưa về bộ
điều khiển PLC.
o Khối biến tần điều khiển các động cơ bơm và quạt.
- Các thiết bị vào/ra
o Thiết bị đầ
u vào là các đầu đo nhiệt độ PT100, mắt thần phát hiện ngọn
lửa, các bộ đo áp suất, chuyển mạch áp suất.
o Thiết bị chấp hành đầu ra gồm bơm dầu và quạt hướng trục, là hai đối
tượng chính cần điều khiển, hệ thống các van cấp khí, ga, dầu, đầu đánh
lửa, bộ gia nhiệt

3.2. Thiết kế phần cứng
3.2.1.
Bộ điều khiển
Do yêu cầu về tính ổn định trong môi trường sản xuất thực tế, thay vì thiết kế
chế tạo bộ điều khiển, đề tài quyết định lựa chọn phương án sử dụng bộ điều khiển
khả trình PLC CP1H của OMRON. Căn cứ đáp ứng các yêu cầu đầu vào, đầu ra của
hệ thống.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status