nghiên cứu, đánh giá tính bền vững của tài nguyên nước dưới đất ở thành phố hồ chí minh, bình dương và đồng nai - Pdf 25

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC
Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước miền Nam Tác giả: KS. Phạm Văn Cương, CN. Đỗ Thị
Thanh Hoa, KS. Hà Quang Khải, KS. Nguyễn
Văn Năng, KS. Phan Ngọc Tuấn, ThS. Vũ Mạnh
Tùng, KS Đặng Văn Túc và nnk.

BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÍNH
BỀN VỮNG CỦA TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, BÌNH DƯƠNG VÀ ĐỒNG NAI
(Mã số: TNMT.02.15)

CƠ QUAN CHỦ TRÌ
(Thủ trưởng, Ký tên đóng dấu)
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

TS. Ngô Đức Chân
2.1.1 - Đối tượng nghiên cứu 15
2.1.2 - Địa điểm nghiên cứu 15
2.1.3 - Thời gian nghiên cứu 16
2.2 - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 16
2.2.1 - Các nội dung nghiên cứu 16
2.2.2 - Sản phẩm giao nộp 16
2.3 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.3.1 - Phương pháp thu thập số liệu 16
2.3.2 - Phương pháp kế thừa 17
2.3.3 - Phương pháp mô hình NDĐ 18
2.3.4 - Phương pháp giải tích truyền thống 23
2.3.5 - Phương pháp phân tích, thống kê tổng hợp số liệu 24
2.3.6 - Phương pháp lập bản đồ DRASTIC 26
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 - TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VỀ TÀI NGUYÊN NDĐ VÀ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 30

3.1.1 - Đặc điểm địa hình và địa mạo 30
3.1.2 - Đặc điểm thổ nhưỡng 31
3.1.3 - Thảm thực vật 33
3.1.4 - Đặc điểm khí hậu 34
3.1.5 - Đặc điểm thủy văn 35
3.1.6 - Đặc điểm tài nguyên NDĐ 40
3.1.7 - Hiện trạng khai thác NDĐ 45
3.2 - NGHIÊN CỨU CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA TÀI
NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT 48

3.2.1 - Tổng quan về các chỉ số NDĐ 48
3.2.2 - Chọn lựa các chỉ số NDĐ 50
3.3 - NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH, XỬ LÝ, TỔNG HỢP VÀ THỐNG KÊ SỐ

3.6.1 - Điểm số đánh giá tính bền vững tài nguyên NDĐ 122
3.6.2 - Đánh giá tính bền vững tài nguyên NDĐ ở TPHCM, Đổng Nai và Bình
Dương 123

3.6.3 - Đánh giá chung 127
3.7 - ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 128
3.7.1 - Sử dụng các chỉ số đánh giá tính bền vững tài nguyên NDĐ trong công
tác quản lý 128

3.7.2 - Áp dụng trong công tác quản lý tài nguyên NDĐ 130
3.7.3 - Quy trình thực hiện và quy chế thành lập các bản đồ chỉ số NDĐ 132
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 136
TÀI LIỆU THAM KHẢO 139
PHỤ LỤC 1 BÁO CÁO KINH TẾ 143iii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1 - Kết quả tính chỉ số NDĐ cho các khu cấp nước (HRMU) 8
Bảng 1.2 - Thang đánh giá các chỉ số NDĐ 8
Bảng 2.1 - Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt theo từng giai đoạn (l/người/ngày) 25
Bảng 2.2 - Trọng số và khoảng giá trị 27
Bảng 2.3. Khoảng giá trị và điểm số 27
Bảng 2.4 - Bảng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của đề tài 29
Bảng 3.1 - Bảng thống kê các loại đất và vùng phân bố (theo [26]) 32
Bảng 3.2 - Thời gian duy trì độ mặn 4 g/l ở ĐNB trong năm 2004 (theo [26]) 38
Bảng 3.3 - Trữ lượng tĩnh trọng lực và đàn hồi nhạt vùng nghiên cứu 42
Bảng 3.4 - Thống kê lượng nước thấm xuyên giữa các tầng chứa nước vùng TPHCM
và lân cận (theo [2]) 44


xã 78

Bảng 3.24 - Kết quả tính toán chỉ số sử dụng NDĐ so với lượng bổ cập theo
quận/huyện/thị xã 79

Bảng 3.25 - Kết quả tính toán chỉ số sử dụng NDĐ so với lượng bổ cập theo
quận/huyện/thị xã 80

Bảng 3.26 - Kết quả tính toán chỉ số nước cho sinh hoạt theo quận/huyện/thị xã 82
Bảng 3.27 - Kết quả tính toán chỉ số cạn kiệt NDĐ theo quận/huyện/thị xã 84
Bảng 3.28 - Kết quả tính toán chỉ số khả năng tổn thương NDĐ theo quận/huyện/thị
xã 85

Bảng 3.29 - Tổng hợp các chỉ số NDĐ theo quận/huyện/thị xã 119
Bảng 3.30 - Số lượng huyện/thị/thành phố tương ứng từng chỉ số NDĐ đối với từng
địa phương 122

Bảng 3.31 - Điểm số và trọng số đánh giá tính bền vững tài nguyên NDĐ 123
Bảng 3.32 - Đánh giá tính bền vững NDĐ theo các chỉ số 124
Bảng 3.33 - Kết quả đánh giá tỉnh bền vững tỉnh Bình Dương 125
Bảng 3.34 - Kết quả đánh giá tỉnh bền vững tỉnh Đồng Nai 126
Bảng 3.35 - Kết quả đánh giá tỉnh bền vững ở TPHCM 127
Bảng 3.36 - Tiêu chí đánh giá tính bền vững các chỉ số NDĐ của tài nguyên NDĐ và
màu thể hiện trên bản đồ 135
v
DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA
Hình 1.1 - Bản đồ chỉ số thứ 1 (tỉ lệ cung cấp NDĐ cho cộng đồng ở Bang São Paulo)7

Hình 3.17 - Bản đồ tài nguyên nước tỉ lệ 1:100.000 tỉnh Bình Dương (đã lược bỏ một
số thông tin) 74
vi
Hình 3.18 - Bản đồ tài nguyên nước tỉ lệ 1:100.000 tỉnh Đồng Nai (đã lược bỏ bớt một
số thông tin) 75

Hình 3.19 - Bản đồ tài nguyên nước tỉ lệ 1:100.000 TPHCM (đã lược bỏ bớt một số
thông tin) 76

Hình 3.20 - Bản đồ tổng lượng NDĐ trên đầu người 89
Hình 3.21 - Bản đồ chỉ số sử dụng NDĐ so với lượng bổ cập 90
Hình 3.22 - Bản đồ chỉ số sử dụng NDĐ so với tiềm năng 91
Hình 3.23 - Bản đồ chỉ số nước cho sinh hoạt 92
Hình 3.24 - Bản đồ chỉ số cạn kiệt NDĐ 93
Hình 3.25 - Bản đồ chỉ số khả năng tổn thương NDĐ 94
Hình 3.26 - Giá trị Chỉ số lượng NDĐ trên đầu người toàn vùng và các tỉnh/thành 95
Hình 3.27 - Chỉ số lượng NDĐ trên đầu người theo quận/huyện/thị xã 98
Hình 3.28 - Giá trị Chỉ số sử dụng NDĐ so với lượng bổ cập toàn vùng và các
tỉnh/thành 99

Hình 3.29 - Chỉ số sử dụng NDĐ so với lượng bổ cập theo quận/huyện/thị xã 102
Hình 3.30 - Giá trị Chỉ số sử dụng NDĐ toàn vùng và các tỉnh/thành 103
Hình 3.31 - Chỉ số sử dụng NDĐ so với tiềm năng theo quận/huyện/thị xã 106
Hình 3.32 - Giá trị Chỉ số nước cho sinh hoạt toàn vùng và các tỉnh/thành 107
Hình 3.33 - Chỉ số nước cho sinh hoạt theo quận/huyện/thị xã 110
Hình 3.34 - Giá trị Chỉ số cạn kiệt NDĐ toàn vùng và các tỉnh/thành 111
Hình 3.35 - Chỉ số cạn kiệt NDĐ theo quận/huyện/thị xã 114

WWAP Chương trình đánh giá nước thế giới
WWDR Tổ chức Phát triển nguồn nước thế giới
[1], [2], Số hiệu tài liệu tham khảo
viii
TÓM TẮT
TPHCM, Đồng Nai và Bình Dương là 3 tỉnh/thành đóng một vai trò hết sức
quan trọng của Vùng kinh tế trong điểm phía Nam. Đây là những nơi có mức độ phát
triển kinh tế - xã hội cao và là nơi thu hút nguồn nhân lực trên khắp mọi miền đất
nước. Do có điều tự nhiên thuận lợi, nên lượng khai thác NDĐ ngày càng gia tăng
nhằm thỏa mãn các nhu cầu của xã hội. Điều này đã làm cho tài nguyên NDĐ một số

i đã có dấu hiệu cạn kiệt. Đề tài “Nghiên cứu, đánh giá tính bền vững của tài nguyên
nước dưới đất ở thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Dương” đã tiếp cận
hướng nghiên cứu các chỉ số NDĐ nhằm đánh giá tính bền vững do khai thác NDĐ
trong vùng với ba mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu ứng dụng bộ chỉ số NDĐ đang áp dụng phổ biến trên th
ế giới.
- Đánh giá tính bền vững tài nguyên NDĐ cho TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương
và Đồng Nai theo các chỉ số NDĐ.
- Nghiên cứu xây dựng quy trình thực hiện và quy chế thành lập các bản đồ chỉ
số đánh giá tài nguyên nước.
Kết quả của đề tài đã chọn lựa, nghiên cứu và tính toán xác định được 6 chỉ số
NDĐ thích hợp trong điều kiện Việt Nam và vận dụng trong đánh giá tính bền vững do
khai thác ND
Đ. Thông qua các nghiên cứu, bước đầu đề tài cũng đã đề xuất được quy
trình thực hiện các bản đồ chỉ số NDĐ và hướng dẫn phương pháp kỹ thuật tính toán.


TỔNG QUAN VỀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1 - ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.1 - Ở nước ngoài
Chương trình Thủy văn Quốc tế (IHP) và Chương trình Đánh giá Nước Thế
giới (WWAP) thì tài nguyên NDĐ đóng vai trò quan trọng trong đánh giá tổng hợp tài
nguyên nước trên thế giới. Do đó, phạm vi nghiên cứu phải được xem xét mở rộng như
sau:
- NDĐ cần được nghiên cứu trong không gian rộng hơn bao trùm cả chu trình
thủy văn và các tầng chứa nước. Lúc đó NDĐ
sẽ là một thành phần có ý nghĩa quan
trọng của lưu vực sông và các bồn chứa.
- NDĐ cần được nghiên cứu trong bối cảnh rộng lớn hơn bao hàm các điều kiện
kinh tế, xã hội và sinh thái. Đặc biệt là các nhân tố liên quan đến việc sử dụng và chịu
những hậu quả của việc sử dụng NDĐ.
Trong tự nhiên, NDĐ là một yếu tố quan trọng trong nhiều quá trình đị
a chất và
thủy địa hóa. NDĐ cũng có một chức năng sinh thái, thoát nước để duy trì dòng chảy
cho các suối, sông, hồ và các vùng đất ngập nước. Sử dụng NDĐ đã tăng đáng kể
trong những thập kỷ gần đây do xuất hiện rộng rãi của nó, chủ yếu là chất lượng tốt,
độ tin cậy cao trong thời gian hạn hán và giá thành thấp.
Hiện nay, với tỷ lệ khai thác trên toàn cầu 600-700 km
3
/năm (Zektser và
Everett, 2004), thì NDĐ là nguyên liệu thô bị khai thác nhiều nhất trên thế giới. NDĐ
là nguồn nước uống quan trọng và an toàn nhất tại các vùng nông thôn của các nước
đang phát triển, trong vùng khô hạn và bán khô hạn hoặc các đảo. NDĐ cũng là nguồn
cung cấp nước chính trong một số thành phố lớn (ví dụ như Mexico City, Sao Paulo,
Bangkok) và cung cấp gần 70% nguồn cung cấp nước tập trung ở các nước Liên minh
châu Âu.
Tuy nhiên, do việc quản lý, kiểm soát việc khai thác và bảo v

bộ chỉ số NDĐ sau khi cân nhắc kỹ lưỡng các vấn đề được nêu trong Báo cáo Phát
triển Nước Thế giới (WWDR) xuất b
ản trong lần đầu tiên. Các chỉ số đề xuất trong
báo cáo này đã được sự đồng thuận của nhiều người vì tính toán đơn giản nhưng có cơ
sở khoa học và phù hợp với các chính sách phát triển xã hội. Các Hội nghị mở rộng
của Liên hợp quốc về phát triển chỉ số tại Rome (FAO - 2002), Paris (UNESCO -
2004) và Hội nghị WG về chỉ số NDĐ tại Paris (UNESCO - 2002), Vienna (IAEA -
2003), Paris (UNESCO - 2004) và Utrecht (IGRAC - 2004) đã thống nhất cách tiế
p
cận là phải có sự cân bằng giữa khoa học và chính sách trong việc phát triển các chỉ số
NDĐ. 3
Từ những năm đầu của thập kỷ 1960, người ta đã có những nỗ lực được tiến
hành để phát triển một bộ chỉ số và chú dẫn đối với các nguồn tài nguyên nước. Sau đó
là các tổ chức IHP, FAO, IAEA và UNEP đã cho ra đời một số hướng dẫn quan trọng
về phương pháp luận phát triển chỉ số. Trong bối cảnh đó, WWAP đã được giao nhiệm
vụ để lựa chọn các chỉ số và thông qua một phương pháp luận đẩy mạnh việc phát
triển chỉ số bằng cách học hỏi từ các sáng kiến trước đây.
Đến nay, UNESCO đã đúc kết được một danh sách khoảng 100 chỉ số có liên
quan đến NDĐ, trong đó mỗi chỉ số sẽ mô tả một khía cạnh hay một quá trình của hệ
thống NDĐ liên quan cả về số
lượng và chất lượng.
Các chỉ số NDĐ có thể được kết hợp thành bộ chỉ số, nhằm cung cấp những
thông tin đơn giản cho mục tiêu lập kế hoạch và quản lý NDĐ với những khía cạnh
liên quan đến chính sách và quản lý tài nguyên NDĐ. Các chỉ số này được xác định
dựa trên dữ liệu đo lường và quan sát được về hệ thống NDĐ. Các chỉ số NDĐ sẽ cung
cấp thông tin về số lượng, chất lượng NDĐ (hiện trạng và xu hướng), xã hội (những
vấn đề ảnh hưởng, khai thác và sử dụng NDĐ), kinh tế (các yêu cầu về khai thác, bảo

- Chỉ số tổng số khai thác/trữ lượng tĩnh cho thấy chỉ đảm bảo tính bền vững
khi khai thác 0,017km
3
nước trong thời gian không quá 3,3 năm, (trong trường hợp
này chỉ số này có giá trị là 100).
- Chỉ số sự thay đổi trữ lượng tĩnh: các số liệu quan trắc cho thấy không có dấu
hiệu nào chỉ ra của sự suy giảm tài nguyên nước ngầm.
- Chỉ số mức độ bị tổn thương: chỉ số này được đánh giá theo phương pháp
DRASTIC và GOD. Kết quả cho thấy mức độ tổn thương tầng chứ
a nước khá cao.
- Chỉ số chất lượng NDĐ: chỉ số này cho thấy NDĐ có chất lượng lượng đáp
ứng được các tiêu chuẩn nước uống. Tuy nhiên, các chỉ số cũng chỉ ra cho thấy nguy
cơ tiềm ẩn của ô nhiễm nitrate và ô nhiễm nhẹ đối với chlorur, natri.
Tích hợp của tất cả các chỉ số cho thấy NDĐ đã được sử dụng bền vững về cả

chất lượng lẫn số lượng. Tình trạng không bền vững chỉ xảy ra trong giai đoạn mùa
khô (khi lượng mưa bổ cập nhỏ hơn 20%) hoặc khi trữ lượng tĩnh bị khai thác trong
thời gian kéo dài 3 năm. Về chất lượng, có xu hướng tăng mức độ ô nhiễm của nitrate,
do đó cần được kiểm soát. Bên cạnh đó, một vấn đề quan trọng khác là khi gia tăng
lượng khai NDĐ sẽ
dẫn tới mối nguy hiểm ô nhiễm chlorur natri trong khu vực ven
biển Keuper (xâm nhập mặn).
Việc nghiên cứu các chỉ số khá đầy đủ và phù hợp với điều kiện tự nhiên của hệ
thống NDĐ nên có tính thuyết phục cao. Thành công đáng kể của nghiên cứu này là
được đầu tư hoàn chỉnh nên có bộ số liệu tốt. Đây là hướng nghiên cứu khá phù hợp
mục tiêu nghiên cứu của đề tài và sẽ là tài li
ệu tham khảo có giá trị.
Tại Phần Lan, lượng NDĐ đóng góp trên 60% lượng nước sử dụng trong cộng
đồng vì vậy chất lượng nước được quan tâm hàng đầu. Phương pháp xử lý được bắt
buộc sử dụng tại các nhà máy xử lý nước NDĐ ở Bắc Ostrobothnia, Kainuu và trung

- Ch s 5: ch s v tn thng ND
- Ch s 6:
100%ì
Tổng diện tích có vấn đề ô nhiễm
Tổng diện tích vùng nghiên cứu

Ch s th 2 cú giỏ tr 1,2% v th 3 cú giỏ tr 10,3%, iu ny cho thy tớnh
bn vng cao ca ti nguyờn ND v cú kh nng gia tng lng khai thỏc nhiu ni.
Ch s cn kit ND c thc hin da theo cỏch xõy dng bn DRASTIC
nhng ch xột n 4 thnh phn l: mụi trng lp ph, chiu sõu ti mc nc ngm,
loi thch hc ca
i cha bo hũa v mụi trng cha nc. Khu vc d b tn
thng nht l sn nỳi ca Eske cú cú sõu mc nc ln nht nhng mụi trng
lp thun li cho quỏ trỡnh ụ nhim xy ra.
Chi s th 6 c xem xột l pH, dn in v nng st, mangan,
florua, clorua v nitrat. Nng asen, selen v magiờ sulfat do khụng thng xuyờn
phõn tớch nờn khụng c coi l ch s cht lng ny. Giỏ tr ca ch s
ny l 74%.
Hng nghiờn cu khỏ phự hp vi ti, tuy nhiờn phng phỏp tớnh toỏn
khụng phự hp vi iu kin Vit Nam. Nờn õy ch l ti liu tham kho.
Ti Brazil: Bang Sao Paulo c cu to bi hai vựng CTV gm: i) vựng
CTV cỏc trm tớch sụng Volcano Parana, trong ú bao gm cỏc h tng Bauru, Serra
Geral v Guarani v ii) vựng CTV Tubaróo Massif phớa ụng v ụng Nam, trong 6
ú bao gm cỏc h tng Shoreline, Taubatộ, Sao Paulo v cỏc tng cha nc Tin
Cambri.
Bang Sao Paulo cú din tớch 248.209 km
2

- Ch s 3:
Tổng tài nguyên NDĐ có thể hồi phục
Tổng dân số

- Ch s 4:
100%ì
Tổng lợng khai thác NDĐ
Trữ lợng NDĐ

Nhúm cỏc ch s v cht lng ND
- Ch s 5:
100%ì
Tổng diện tích dễ bị tổn thơng do ô nhiễm
Tổng diện tích

- Ch s 6:
100%ì
Tổng diện tích có vấn đề chất lợng về chất lợng NDĐ
Tổng diện tích
7
NDĐ ở Bang Sao Paulo có tầm quan trọng rất đáng kể và có thể được đánh giá
bằng các chỉ số 1 và 2. Liên quan để cung cấp công cộng (chỉ số 1), người ta quan sát
thấy rằng 9 khu vực cao (hơn 50% dân số được cung cấp bởi nước ngầm), 6 khu vực
trung bình (49 đến 25% dân số được cung cấp bởi nước ngầm), và 7 khu vực thấp
(dưới 24% dân số được cung cấp bởi nước ngầm).
Nghiên cứu các chỉ số NDĐ ở Bang Sao Paulo rất phù hợp với hướng nghiên
cứu của đề tài. Các chỉ số được áp dụng gần giống bộ chỉ số đã được đề tài chọn lựa.
Vì vậy, đây là tài liệu sẽ được tham khảo sử dụng, đặ
c biệt là thang phân chia đánh giá
các mức độ khác nhau của từng chỉ số.
Bảng 1.2 - Thang đánh giá các chỉ số NDĐ Ở Nam Phi: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên nước và Lâm nghiệp đã yêu cầu tiến

3
/ngày/người, điều này chỉ ra
rằng tiềm năng của NDĐ không cao. Tuy nhiên, do nhiều nơi một lượng đáng kể thoát
ra sông suối để duy trì dòng chảy và thoát ra các quốc gia chung quanh.
Chỉ số 2 được xác định trung bình cho cả nước là 5,8%, điều này có nghĩa là so
tổng lượng bổ cập cho NDĐ thì lượng khai thác hiện nay còn rất thấp. Như vậy, có thể
tiếp tục phát triển khai thác sử dụng ở nhiều nơ
i với mức độ cao hơn.
Chỉ số 3 được xác định trung bình cho cả nước là 17,1%, điều này có nghĩa là
so với trữ lượng tiềm năng của NDĐ thì tổng lượng khai thác NDĐ còn rất thấp và có
thể phát triển khai thác thêm ở nhiều nơi.
Kết quả đã giúp các nhà quản lý, quy hoạch và khai thác hợp lý nguồn tài
nguyên NDĐ phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
10
Hình 1.2 - Bản đồ các khu vực lượng khai thác khác nhau so với tổng lượng bổ cập

thực hiện không khác các nước trên thế giới.
Phương pháp xác định các thông số tính chỉ số NDĐ ở các nơi là các phương
pháp giải tích truyền thống. Việc tính toán thường mất nhiều thời gian và sẽ khó khăn
khi cập nhật thêm dữ liệu mới. Để khắc phục, đề tài sẽ chọn phương pháp mô hình để
xác định các thông số như: tổ
ng lượng tài nguyên NDĐ có thể hồi phục, tổng lượng bổ
cập,
1.1.2 - Ở trong nước
Trước đây, nghiên cứu và đánh giá các chỉ số NDĐ mới chỉ thực hiện trong
phòng bằng việc nghiên cứu các tài liệu đã đăng trên các tạp chí, các sách hướng
dẫn… Gần đây, một dạng nghiên cứu đánh giá các chỉ số NDĐ được áp dụng phổ biến
là nghiên cứu đánh giá mứ
c độ nhạy cảm ô nhiễm NDĐ thông qua bản đồ DRASTIC.
Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước miền Nam, đã thực hiện các
bản đồ DRASTIC tỉ lệ 1:50.000 cho các địa phương: tỉnh Đồng Nai (2004), Bình
Dương (2007) và BR - VT (2010). Các bản đồ này được xây dựng theo quy định
chung trên thế giới. Bản đồ nhạy cảm nhiễm bẩn NDĐ được xây dựng trên cơ sở hệ
thống DRASTIC, sử dụng cho công tác quy hoạ
ch và quản lý tài nguyên nước, phục
vụ như một công cụ bảo vệ và quan trắc NDĐ.
Liên quan đến việc tính toán xác định các chỉ số NDĐ, công tác mô hình số là
công cụ quan trọng có thể tính toán được nhiều thông số cần thiết như: tổng lượng bổ
cập cho NDĐ, tổng lượng NDĐ có thể hồi phục, lượng cung cấp cho NDĐ, tổng lượng
khai thác NDĐ, đây là những thông số quan trọ
ng và là phương pháp tính cho độ tin
cậy cao đối với điều kiện Việt Nam. Các tác giả Đặng Đình Phúc, Ngô Đức Chân,
Phan Chu Nam, Bùi Trần Vượng đã lần lượt thực hiện các mô hình cho các tỉnh
Bình Dương, Đồng Nai và TPHCM cho các mục đích nghiên cứu khác nhau. Việc cập
nhật dữ liệu và nâng cấp các mô hình này sẽ là một thế mạnh và cũng là công cụ hữu
hiệu trong quá trình thực hiện đề tài này.

Đây là những chỉ số NDĐ có ý nghĩa trong đánh giá tổng hợp tài nguyên nước
trong phạm vi quốc gia. Trong đó, chỉ có chỉ số thứ 3 là thuộc bộ chỉ số NDĐ được
UNESCO đề xuất (theo [34]). Báo cáo đã chỉ ra được mức độ sử dụng NDĐ so với
tiềm năng của từng vùng và mức độ sử dụng NDĐ so với cả nước. Đây là thông tin
cần thi
ết cho việc hoạch định chính sách khai thác nguồn NDĐ trong từng vùng.
Tóm lại, cho đến nay các nghiên cứu chưa quan tâm đến bộ chỉ số NDĐ, nhưng
các đề tài, dự án đã thực hiện điều có những nghiên cứu và xác định được các thông 13
tin liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp. Do đó, đề tài sẽ tận dụng các thông tin từ các
nghiên cứu đã có, bổ sung thêm dữ liệu và thực hiện các tinh toán phù hợp theo yêu
cầu của từng chỉ số.
1.2 - MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 - Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tính bền vững của tài nguyên NDĐ dựa theo tiêu chí các chỉ số NDĐ
ở Thành Phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Dương.
1.2.2 - Mục tiêu c
ụ thể
- Nghiên cứu ứng dụng bộ chỉ số NDĐ đang áp dụng phổ biến trên thế giới.
- Đánh giá tính bền vững tài nguyên NDĐ cho TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương
và Đồng Nai theo các chỉ số NDĐ liên quan hoạt động khai thác sử dụng NDĐ.
- Nghiên cứu xây dựng quy trình thực hiện và quy chế thành lập các bản đồ chỉ
số đánh giá tài nguyên nước.
1.3 - CÁCH TIẾP CẬN
Nghiên cứu xác định các ch
ỉ số NDĐ đã được UNESCO đưa ra trong Bước 6
của IHP có chủ đề là: hội nhập lưu vực sông và động lực học NDĐ. Vấn đề này đã thu
hút được sự quan tâm của các nhà chuyên môn. Dưới sự hỗ trợ của IAEA và IAH, một

ii) Tổng lượng khai thác tài nguyên NDĐ/lượng cung cấp cho NDĐ (sẽ được
gọi tắt là Chỉ số sử dụng NDĐ so với lượng bổ cập).
iii) Tổng lượng khai thác tài nguyên NDĐ/tổng tài nguyên NDĐ có khả năng
khai thác (sẽ được gọi tắt là Chỉ số sử dụng NDĐ so với tiềm năng).
iv) Tổng lượng nước NDĐ cho sinh hoạ
t/tổng lượng sinh hoạt (sẽ được gọi tắt
là Chỉ số nước cho sinh hoạt),
v) Chỉ số cạn kiệt NDĐ
vi) Chỉ số khả năng tổn thương NDĐ.
- Các chỉ số NDĐ được đánh giá theo đơn vị cấp quận/huyện/thị xã (Riêng đối
với TPHCM sẽ gộp các quận nội thành thành một vùng tính toán).
- Phương pháp tính toán chủ đạo: mô hình NDĐ, lập bản
đồ và tính toán chuyên
môn. 15
Chương 2

PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 - PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 - Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các tầng chứa nước, đặc biệt là các tầng
chứa nước có tiềm năng khai thác NDĐ phân bố nông, thường xuyên nhận bổ cập từ
nước mưa và hệ thống nước mặt (ao hồ, sông suối, rạch ).
2.1.2 - Địa điểm nghiên cứu
Vùng nghiên cứu của đề tài
ở TPHCM, tỉnh Bình Dương và tỉnh Đồng Nai.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status