100 câu trắc nghiệm môn Quản trị học
1. Theo Mahoney (1965), chức năng lãnh đạo được nhà quản trị nào sử dụng thời gian nhiều nhất
(trên 50%) trong công tác điều hành ?
a. Cấp cao
b. Cấp trung
c. Cấp cơ sở.
d. Tất cả đều đúng
Đáp án: c
2. Theo Mahoney (1965), chức năng tổ chức được nhà quản trị nào sử dụng thời gian nhiều nhất
(trên 36%) trong công tác điều hành ?
a. Cấp cao.
b. Cấp trung
c. Cấp cơ sở
d. Tất cả đều đúng
Đáp án: a
3. Theo Paollilo (1984), nhà quản trị các cơ sở kinh doanh nhỏ sẽ thực hiện nhiều nhất ở vai trò
a. Thu thập thông tin
b. Người phát ngôn.
c. Giải quyết các xáo trộn
d. Phân phối tài nguyên
Đáp án: b
4. Theo Paollilo (1984), nhà quản trị các cơ sở kinh doanh lớn sẽ thực hiện nhiều nhất ở vai trò
a. Thu thập thông tin
b. Người phát ngôn
c. Giải quyết các xáo trộn
d. Phân phối tài nguyên.
Đáp án: d
5. Câu nào sai khi đề cập đến tính phổ biến của các chức năng quản trị
a. Có sự khác nhau giữa các chức năng của một nhà quản trị Việt Nam so với một nhà quản trị
tại Hoa Kỳ.
b. Có sự tương đồng giữa các chức năng của một nhà quản trị cấp cao với nhà quản trị cấp thấp
c. Khoa học quản lý
d. Điều khiển
Đáp án: a
10. “……………… là hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhằm hoàn thành mục tiêu và đạt
hiệu qua cao nhầt” là định nghĩa của
a. Quản trị học
b. Phối hợp
c. Quản trị.
d. Khoa học quản lý
Đáp án: c
11. “……………… giải thích các hiện tượng quản trị và đề ra các lý thuyết cùng những kỹ thuật
giúp các nhà quản trị hoàn thành nhiệm vụ” là khái niệm của
a. Quản trị học
b. Phối hợp
c. Quản trị.
d. Khoa học tâm lý
Đáp án: c
2
12. Phân tích các thể chế, hệ thống pháp luật, tác động đối với các vấn đề kinh tế - xã hội đang diễn
ra thuộc yếu tố nào trong môi trường vĩ mô ?
a. Kinh tế
b. Chính trị - Chính phủ.
c. Xã hội
d. Tự nhiên
Đáp án: b
13. Bàn về tăng trưởng kinh tế, chính sách của quốc gia vào từng thời kỳ, khuynh hướng toàn cầu
hoá thuộc yếu tố nào trong môi trường vĩ mô ?
a. Kinh tế.
b. Chính trị - Chính phủ
c. Xã hội
3
18. Nhà quản trị nào thường trực tiếp tham gia vào các công việc cụ thể trong hoạt động thường lệ
như các nhân viên thuộc quyền
a. Quản trị viên cấp cao
b. Quản trị viên cấp trung
c. Quản trị viên cấp cơ sở.
d. Tất cả đều đúng
Đáp án: c
19. Cấp quản trị nào có trách nhiệm thực hiện các kế hoạch, chính sách, phối hợp với các đơn vị
khác để hoàn thành mục tiêu chung là
a. Quản trị viên cấp cao
b. Quản trị viên cấp trung.
c. Quản trị viên cấp cơ sở
d. Tất cả đều sai
Đáp án: b
20. Chức danh Giám đốc trong một doanh nghiệp là quản trị viên cấp nào?
a. Quản trị viên cấp cao
b. Quản trị viên cấp trung
c. Quản trị viên cấp cơ sở
d. Chưa xác định được.
Đáp án: d
21. Chức danh Đội trưởng trong một Công ty xây dựng là quản trị viên cấp nào ?
a. Quản trị viên cấp cao
b. Quản trị viên cấp trung
c. Quản trị viên cấp cơ sở
d. Chưa xác định được.
Đáp án: d
22. Kỹ năng thông đạt (nói – viết) hữu hiệu với nhân viên thuộc cấp nhằm tạo ra sự đồng thuận khi
thực hiện mục tiêu đã đề ra thuộc về
a. Kỹ năng hùng biện
d. Tất cả đều đúng.
Đáp án: c
27. Nhà quản trị có 03 nhóm vai trò chính và được thể hiện khác nhau tùy thuộc vào
a. Quyền hạn của các cấp quản trị khác nhau
b. Cấp bậc của nhà quản trị trong một tổ chức
c. Tính chất công việc ở từng cấp quản trị
d. Tất cả đều đúng.
Đáp án: d
28. Theo Gareth Jones & Jennifer Geoerge, nhà quản trị gặp trở ngại gì trong sự phát triển của khoa
học – kỹ thuật hiện nay ?
a. Chuẩn mực đạo đức đối với nhà quản trị đương đại nhằm không làm phương hại đến lợi ích
của tổ chức và xã hội.
b. Xây dựng bầu không khí của tổ chức để hoàn thành mục tiêu đã đề ra với hiệu quả cao nhất.
c. Quản trị một lực lượng lao động đa dạng về giới tính, sắc tộc, ý thức chính trị, tôn giáo, …
d. Tất cả đều sai.
Đáp án: a
29. “Lý thuyết quản trị bị phê phán là thiếu tính nhân văn, xem con người như một đinh ốc trong
một cỗ máy” là
a. Lý thuyết quản trị cổ điển
b. Lý thuyết quản trị hành chính
c. Lý thuyết quản trị khoa học.
d. Lý thuyết định lượng
Đáp án: c
5
30. “Lý thuyết quản trị bị phê phán là những nhận định có tính chất lương tri thông thường, quá
tổng quát, không thể áp dụng trong thực tế và có nhiều nguyên tắc mâu thuẫn lẫn nhau cũng như
quản trị những tổ chức kông có con người” là
a. Lý thuyết quản trị khoa học
b. Lý thuyết định lượng
c. Lý thuyết quản trị hành chính
hành đồng thời tổ chức thực hiện các quyết định đó. Đó là mẫu hình đặc trưng của
a. Quản trị viên cấp cao
b. Quản trị viên cấp trung
c. Quản trị viên cấp cơ sở.
d. Tất cả đều đúng.
Đáp án: c
6
35. Nhà quản trị là người tổ chức và liên kết các bộ phận riêng rẽ trong một hệ thống quản trị thành
một thể thống nhất; điều hòa, phối hợp hành động giữa các cá nhân, tập thể lao động hoàn thành
mục tiêu và phát triển cân đối giữa tốc độ và hiệu quả kinh tế cao. Họ tổ chức thực hiện chiến lược
và phát triển tổ chức. Đây là hình ảnh của
a. Quản trị viên cấp cao.
b. Quản trị viên cấp trung
c. Quản trị viên cấp cơ sở
d. Tất cả đều đúng
Đáp án: a
36. Chức năng làm cầu nối giữa hiện tại và tương lai. Nó làm gia tăng khả năng hoàn thành những
mong muốn của tổ chức là tác dụng của chức năng
a. Lập kế hoạch.
b. Tổ chức
c. Điều khiển
d. Kiểm soát
Đáp án: a
37. Nhờ có chức năng ………………. giúp phát triển tinh thần làm việc tập thể. Tất cả các thành
viên trong tổ chức cùng thống nhất hành động để tạo ra những lợi thế cạnh tranh.
a. Kiểm soát
b. Lãnh đạo
c. Tổ chức
d. Hoạch định.
Đáp án: d
cần phải loại bỏ hành động nào sau đây
a. Đầu tư tối thiểu cho các nguồn lực để tạo sản phẩm lẫn dịch vụ đó
b. Đầu tư tối đa cho các nguồn lực để tạo sản phẩm lẫn dịch vụ chiến lược đó.
c. Giữ vững vị trí và thận trong khi muốn mở rộng thị phần sản phẩm và dịch vụ chiến lược đó
d. Cố gắng gia tăng kết quả đầu ra của phẩm lẫn dịch vụ chiến lược đó
Đáp án: b
43. Khi doanh nghiệp đang sử dụng chiến lược “bí lối” trong chiến lược sản phẩm, họ cần phải hành
động kiên quyết là
a. Đầu tư tối đa cho các nguồn lực để tạo sản phẩm lẫn dịch vụ đó
b. Giữ vững vị trí và thận trong khi muốn mở rộng thị phần của sản phẩm lẫn dịch vụ đó
c. Đầu tư gia tăng kết quả đầu ra của sản phẩm lẫn dịch vụ đó
d. Giảm chi phí và thu hồi vốn nhanh nhất đối với sản phẩm lẫn dịch vụ đó.
Đáp án: d
44. Khi doanh nghiệp đang sử dụng chiến lược “sản xuất chuyên môn hóa”, nhà quản trị cần tập
trung vào lĩnh vực nào để duy trì kết quả thắng lớn và lâu dài ?
a. Cần ngăn chặn các đối thủ cạnh tranh và gia tăng quảng cáo
b. Cần ngăn chặn các đối thủ cạnh tranh và để ý những sách lược đổi thay của họ.
c. Cần ngăn chặn các đối thủ cạnh tranh và tích cực củng cố hệ thống phân phối
d. Cần ngăn chặn các đối thủ canh tranh và đóng góp tích cực vào các hoạt động từ thiện cho
cộng đồng xã hội
Đáp án: b
45. Khi doanh nghiệp đang sử dụng chiến lược “sản xuất với khối lượng lớn”, nhà quản trị cần tập
trung vào lĩnh vực nào để duy trì kết quả thắng lớn và lâu dài ?
a. Chịu khó tìm tòi các đường lối mới thích hợp và linh hoạt.
b. Giữ vững vị trí và thận trọng khi mở thị trường mới
c. Cần ngăn chặn các đối thủ cạnh tranh và để ý những sách lược đổi thay của họ
d. Giảm chi phí tối đa và thu hồi vốn càng nhanh càng tốt.
Đáp án: a
8
46. Cơ cấu tổ chức quản trị được hình thành tùy theo quan điểm và thái độ của lãnh đạo cấp cao.
b. Khó tăng cường sự kết hợp theo vùng
c. Duy trì hoạt động thực tế trên diện rộng một cách nhất quán.
d. Khó tận dụng được tính hiệu quả của các hoạt động tại các địa phương
Đáp án: c
51. Phân chia cơ cấu tổ chức theo mô hình chức năng trong các tổ chức sẽ gặp phải nhược điểm là
a. Vấn đề kiểm soát của cấp cao nhất khó khăn hơn
b. Một số chiến lược và nhiệm vụ có thể bị xem nhẹ
c. Mục tiêu và lợi ích trong hệ thống tổ chức có thể nghịch chiều nhau.
d. Đơn giản hóa công tác đào tạo đối với nhà quản trị các cấp
Đáp án: c
9
52. Phân chia cơ cấu tổ chức theo sản phẩm sẽ có những ưu điểm là
a. Tạo điều kiện thuận lợi cho tập trung vốn phục vụ sản xuất.
b. Không cho phép đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ
c. Không chú ý và nỗ lực vào tuyến sản phẩm
d. Tất cả đều đúng
Đáp án: a
53. Phân chia cơ cấu tổ chức theo khách hàng sẽ có những ưu điểm là
a. Sự kết hợp những khách hàng có nhu cầu khác nhau được dẽ dàng hơn
b. Không cần chuyên gia về khách hàng
c. Không khuyến khích sự hiểu biết tốt hơn về khách hàng
d. Tất cả đều sai.
Đáp án: d
54. Giao quyền cho nhà quản trị tương xứng với mục tiêu cần đạt được và tạo sự chủ động khi thực
hiện công việc được giao là nguyên tắc
a. Chức năng
b. Bậc thang
c. Kết quả mong muốn.
d. Thống nhất trong mệnh lệnh
Đáp án: c
a. Xác định công việc cần giao, lựa chọn con người, kết quả cần đạt được, duy trì đường dây
thông tin mở, kiểm tra, khen thưởng thỏa đáng khi họ hoàn tất tốt công việc
b. Xác định công việc cần giao, lựa chọn con người, kết quả cần đạt được, duy trì đường dây
thông tin mở, kiểm tra, khen thưởng thỏa đáng khi họ hoàn tất tốt công việc
c. Xác định công việc cần giao, kết quả cần đạt được, lựa chọn con người, duy trì đường dây
thông tin mở, kiểm tra, khen thưởng thỏa đáng khi họ hoàn tất tốt công việc.
d. Xác định công việc cần giao, kiểm tra, duy trì đường dây thông tin mở, lựa chọn con người,
kết quả cần đạt được, khen thưởng thỏa đáng khi họ hoàn tất tốt công việc
Đáp án: c
58. Theo Abraham Maslow, nhu cầu cấp thấp của con người gồm:
a. Nhu cầu sinh lý, nhu cầu xã hội
b. Nhu cầu an toàn, nhu cầu sinh lý
c. Nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn.
d. Nhu cầu sinh lý, nhu cầu tự thể hiện
Đáp án: c
59. Theo Abraham Maslow, nhu cầu cấp cao của con người gồm:
a. Nhu cầu tự thể hiện, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu xã hội
b. Nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự thể hiện.
c. Nhu cầu xã hội, nhu cầu tự thể hiện, nhu cầu được tôn trọng
d. Nhu cầu xã hội, nhu cầu an toàn, nhu cầu tự thể hiện
Đáp án: b
60. Theo lý thuyết động viên của Herzberg, nguyên nhân gây ra sự bất mãn của nhân viên xuất phát
từ
a. Các yếu tố duy trì.
b. Các yếu tố động viên
c. Các yếu tố liên quan đến chức năng nhân sự
d. Tất cả đều đúng
Đáp án: a
61. Theo lý thuyết động viên của Herzberg, yếu tố nào không gây ra sự bất mãn nhưng chưa chắc sẽ
thỏa mãn nhân viên xuất phát từ
66. Lý thuyết quản trị cổ điển và lý thuyết tâm lý xã hội đều hướng về một nội dung cơ bản để giải
quyết vấn đề hiệu quả trong quản trị một tổ chức ? Nội dung đó là
a. Năng suất lao động.
b. Phát triển bền vững
c. Hội nhập quốc tế
d. Thích ứng với sự thay đổi
Đáp án: a
67. Lý thuyết quản trị nào đòi hỏi nhà quản trị phải được đào tạo về kỹ thuật nhằm góp phần tham
mưu thông qua hình thức đưa ra nhiều phương án giải quyết khác nhau. Từ đó dễ dàng chọn lựa khi
ra quyết định ứng với từng tình huống phát sinh ?
a. Lý thuyết quản trị khoa học
b. Lý thuyết định lượng.
c. Lý thuyết tâm lý xã hội
d. Lý thuyết quản trị cổ điển
Đáp án: b
12
68. Lý thuyết tâm lý xã hội còn được gọi là
a. Lý thuyết tác phong.
b. Lý thuyết thỏa mãn nhu cầu
c. Lý thuyết lãnh đạo
d. Lý thuyết động viên
Đáp án: a
69. Đặc điểm khi ra quyết định trong quản trị đòi hỏi các đối tượng quản trị vừa phải thi hành đồng
thời vừa kích thích sự tự giác lẫn hăng hái thi hành. Tính chất đó là
a. Định hướng
b. Bảo đảm sự khả thi
c. Hợp tác và phối hợp
d. Cưỡng bức và độngviên.
Đáp án: d
70. “………………………. là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm thiết lập chương trình hành
b. Quyết định mang tính độc đoán, tiết kiệm được chi phí, chất lượng được đảm bảo khi mức
độ hiểu biết của nhà quản trị về vấn đề ra quyết định nhiều.
c. Quyết định mang tính độc đoán, tiết kiệm được thời gian lẫn chi phí, lôi kéo được nhiều
người tham gia vào quá trình ra quyết định
d. Quyết định mang tính độc đoán, tiết kiệm được thời gian lẫn chi phí, chất lượng được đảm
bảo khi mức độ hiểu biết của nhà quản trị về vấn đề ra quyết định thấp
Đáp án: b
74. Nhà quản trị khó tìm ra phương án tối ưu khi ra quyết định vì
a. Không biết chắc chắn kết quả cuối cùng của mỗi phương án.
b. Biết được xác suất thành công của mỗi phương án
c. Phụ thuộc vào nhân tố chủ quan của người ra quyết định
d. Ra quyết định trong các trường khá phức tạp
Đáp án: a
75. Truyền thông mang đặc điểm là đưa thông tin rộng rãi mà không phân biệt ai với ai; nội dung
thông điệp chủ yếu mang tính chất tường thuật chứ không phải là ra lệnh. Kênh truyền thông được
sử dụng có hiệu quả là
a. Kênh trực tiếp
b. Kênh điện thoại
c. Kênh truyền thông viết không đích danh.
d. Kênh truyền thông viết đích danh
Đáp án: c
76. Truyền thông chủ yếu mang tính chất mệnh lệnh và thường được phát ra theo hệ thống cấp bậc
trong một tổ chức. Kênh truyền thông được sử dụng có hiệu quả là
a. Kênh trực tiếp.
b. Kênh điện thoại
c. Kênh truyền thông viết không đích danh
d. Kênh truyền thông viết đích danh
Đáp án: a
77. Cách chọn lựa và phát triển một thông điệp hiệu quả cần tuân theo bộ khung AIDA. Bộ khung
này bao gồm thông điệp nhận được sự chú ý (Attention), nắm giữ sự hứng thú (Interest), làm trỗi
b. Chương trình truyền thông của thương hiệu A đã không tạo ra sự chú ý và thất bại đối với
người tiêu dùng so với chương trình truyền thông của thương hiệu B
c. Chương trình truyền thông của thương hiệu B đã tạo ra sự chú ý và thất bại đối với người
tiêu dùng so với chương trình truyền thông của thương hiệu A
d. Chương trình truyền thông của thương hiệu B đã không tạo ra sự chú ý và thành công đối
với người tiêu dùng so với chương trình truyền thông của thương hiệu A.
Đáp án: d
15
81. Khi tổ chức đã thống nhất được mục tiêu truyền thông; biết chúng ta cần "nói những gì" (thông
điệp chính) và "nói với ai" (xác định rõ đối tượng người nhận). Đây là thời điểm Anh/Chị phải
quyết định "nói như thế nào”. Vậy đây là công đoạn cần xác định
a. Chiến lược truyền thông hiệu quả
b. Chiến thuật truyền thông hiệu quả.
c. Tác nghiệp truyền thông hiệu quả
d. Hành động truyền thông hiệu quả
Đáp án: b
82. Kỹ thuật ra quyết định tập thể cho phép phát sinh nhiều ý tưởng cũng như đề ra nhiều phương
án giải quyết; trong đó ý kiến của mọi thành viên tham gia đều có giá trị như nhau. Đây là nội dung
của kỹ thuật
a. Động não (Brainstorming).
b. Dephi
c. Theo nhóm danh nghĩa
d. Tất cả đều đúng
Đáp án: a
83. Kỹ thuật ra quyết định tập thể cho phép các thành viên tham gia ra quyết định không nhất thiết
hoặc không cần họp mặt với nhau nhưng các ý kiến đều có giá trị như nhau. Đây là nội dung của kỹ
thuật
a. Động não (Brainstorming)
b. Dephi.
c. Theo nhóm danh nghĩa
Đáp án: c
88. Chiến lược tập trung vào từng lĩnh vực kinh doanh chuyên biệt (hay còn gọi là đơn vị kinh danh
chiến lược – SBU: Strategic Business Unit) trong một doanh nghiệp. Là loại hình chiến lược
a. Chiến lược cấp công ty (Corporate – level strategy)
b. Chiến lược kinh doanh (Business- level strategy).
c. Chiến lược chức năng (Functional – level straegy)
d. Ma trận phát triển và chiếm lĩnh thị trường BCG
Đáp án: b
89. Khi tiến hành định vị sản phẩm trong Ma trận phát triển và chiếm lĩnh thị trường BCG với
những dữ liệu ghi nhận là tỷ lệ tăng trưởng của thị trường chiếm 13% và thị phần của SBU lớn hơn
7 lần (7X) so với đối thủ canh tranh mạnh nhất. Vậy SBU trên được xếp vào ô
a. Ô dấu hỏi (Question marks)
b. Ô ngôi sao (Stars).
c. Ô bò sữa (Cash Cows)
d. Ô con chó (Dogs)
Đáp án: b
90. Khi tiến hành định vị sản phẩm trong Ma trận phát triển và chiếm lĩnh thị trường BCG với
những dữ liệu ghi nhận là tỷ lệ tăng trưởng của thị trường chiếm 8% và thị phần của SBU lớn hơn 8
lần (8X) so với đối thủ canh tranh mạnh nhất. Vậy SBU trên được xếp vào ô
a. Ô dấu hỏi (Question marks)
b. Ô ngôi sao (Stars)
c. Ô bò sữa (Cash Cows).
d. Ô con chó (Dogs)
Đáp án: c
17
91. Khi tiến hành định vị sản phẩm trong Ma trận phát triển và chiếm lĩnh thị trường BCG với
những dữ liệu ghi nhận là tỷ lệ tăng trưởng của thị trường chiếm 15% và thị phần của SBU nhỏ hơn
7 lần (7X) so với đối thủ canh tranh mạnh nhất. Vậy SBU trên được xếp vào ô
a. Ô dấu hỏi (Question marks).
b. Ô ngôi sao (Stars)
a. Kiểm soát
b. Kiểm tra phản hồi
c. Kiểm tra hiện hành
d. Kiểm tra lường trước.
Đáp án: d
18
96. Hình thức tự kiểm tra được tiến hành ở tất cả các thành viên khi thực hiện công việc được giao,
hoạt động kiểm tra được tiến hành trong toàn bộ quá trình quản lý. Đó là hình thức
a. Kiểm tra dựa vào kết quả đầu ra
b. Kiểm soát
c. Kiểm tra hiện hành
d. Kiểm tra lường trước.
Đáp án: d
97. Khi tiến hành kiểm tra đánh giá hệ thống quản lý cần thực hiện các cách thức như sau:
a. Phỏng vấn các thành viên làm việc tại bộ phận được kiểm tra đánh giá
b. Quan sát thao tác đang diễn ra tại bộ phận được kiểm tra đánh giá
c. Kiểm tra hồ sơ và so sánh với các chuẩn mực làm cơ sở được kiểm tra.
d. Tất cả đều đúng.
Đáp án: d
98. Để kiểm tra đạt được hiệu quả cao, người thực hiện kiểm tra cần tránh quan điểm
a. Bằng mọi cách phải tìm ra sai phạm, không phù hợp theo nhận định riêng của mình và
không cho phép những hành động tiếp theo.
b. Cho phép đơn vị được kiểm tra nêu ra những hành động điều chỉnh nhằm không để những
sai phạm, không phù hợp có cơ hội tái diễn
c. Cho phép đơn vị được kiểm tra nêu ra những hành động điều chỉnh nhằm không để những
sai phạm, không phù hợp có cơ hội xảy ra
d. Cho phép những hoạt động cải tiến nhằm giúp hệ thống quản lý tiến đến không lỗi và giới
hạn những hành động trừng phạt từ đơn vị được kiểm tra
Đáp án: a
99. Khi kiểm tra đánh giá đi đến kết luận hệ thống quản lý đã hoàn thiện nhất. Điều này không đúng