các dang bai tap ve amin - Pdf 25

CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ AMIN
Dạng 1: Số đồng phân của amin đơn chức
Số đồng phân amin no, đơn chức, mạch hở: C
n
H
2n+3
N là: 2
n-1
Bài 1: Cho amin no đơn chức có %N = 23,72% . Tìm số đồng phân bậc 3 của amin đó
A. 1 B.2 C.3 D.4
Bài 2: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 10,125gam H2O, 8,4 lit
CO2(đktc) và 1,4lit N2. Số đồng phân ứng với công thức phân tử của X là (C3H9N)
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Bài 3: Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là
A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.
Bài 4: Amin ứng với công thức phân tử C4H11N có mấy đồng phân mạch không phân
nhánh ?
A. 4 B.5 C. 6 D.7
Bài 5: Số đồng phân Amin thơm ứng với công thức phân tử C7H9N có mấy đồng phân ?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Bài 6: Có bao nhiêu đồng phân amin ứng với CTPT C4H11N ?
A. 5 B. 6 C. 7 D. 8
Dạng 2: So sánh tính bazơ của các amin
Amin càng có nhiều gốc ankyl, gốc ankyl càng lớn => tính bazơ càng mạnh.
gốc phenyl => tính bazơ càng yếu.
Bài 1: So sánh tính bazơ của các hợp chất hữu cơ sau: NH3 , C2H5NH2 , CH3NH2 , C6H5NH2 ,
(C6H5)2NH , (C2H5)2NH , C6H5 CH2NH2 ?
Bài 2: Cho các chất: (1) amoniac. (2) metylamin. (3) anilin. (4) dimetylamin.
Tính bazơ tăng dần theo thứ tự nào sau đây?
A. (1) < (3) < (2) < (4). B. (3) < (1) < (2) < (4).
C. (1) < (2) < (3) < (4). D. (3) < (1) < (4) < (2).

nào sau đây:
A.C7H11N B.C7H8NH2 C.C7H11N3 D.C8H9NH2
Dạng 4 : Xác đinh số mol của của amin nếu biết số mol của CO2 & H2O :
Khi đốt cháy amin no đơn chức : CnH2n+1NH2
PT : CnH2n+3N + O2 => nCO2 + (n+3/2)H2O +1/2 N2
x mol n.x mol (n+3/2).x mol
 Ta lấy nH2O – nCO2 = 3/2x = 3/2n amin

số mol amin =x=
2 2
3 / 2
nH O nCO−
 Từ đó => n (số C trong amin) hoặc
n
=
22
2.5,1
min
2
nCOOnH
nCO
na
nCO

=
 Nếu đề bài cho amin đơn chức, mà khi đốt cháy tạo ra biết n CO2 và nN2 . thì ta có CT
sau
Vì amin đơn chức => có 1 N . AD ĐLBT nguyên tố N => n amin = 2nN2
 Mà n hoặc
n

7
N. B. C
3
H
9
N. C. C
4
H
11
N. D. C
5
H
13
N.
Dạng 6: Cho amin tác dụng với dd FeCl3, Cu(NO3)2 tạo kết tủa :
 Amin có khả năng tác dụng với dd FeCl3 , Cu(NO3)2 xảy ra theo phương trình :
3RNH2 + FeCl3 + 3H2O => Fe(OH)3 + 3RNH3Cl
2RNH2 + Cu(NO3)2 + 2H2O => Cu(OH)2 + 2RNH2NO3
Thường thì bài hay cho m kết tủa : Fe(OH)3 hoặc Cu(OH)2
Bài 1: 9,3 g một ankylamin cho tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7 g kết tủa.
CTCT là :
A. C2H5NH2 B. C3H7NH2 C. C4H9NH2 D. CH3NH2
Bài 2:. Cho 17,4 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức bậc I có tỉ khối so với không khí bằng 2. Tác dụng
với dung dịch FeCl3 dư thu được kết tủa, đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi được m gam
chất rắn. Giá trị của m là
A. 16,0 gam B. 10,7 gam C. 24,0 gam D. 8,0 gam
Dạng 7: tìm CTPT của amin dựa theo phản ứng cháy
-Công thức : AD CT : Tìm CT bất kì : CnH2n+2 – 2k – x(NH
2
)x Ta có

Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hai amin no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp nhau, thu được
11,2 lít khí CO2 (đktc). Hai amin có công thức phân tử là
A. CH4N và C2H7N B. C2H5N và C3H9N C. C2H7N và C3H7N D. C2H7N và C3H9N
Bài 10: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các
thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, O = 16)
A. C2H7N. B. C4H9N. C. C3H7N. D. C3H9N.
Bài 11: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no hở đơn chức, cần 10,08 lít O2 đktc. CTPT là
A. C4H11N. B. CH5N. C. C3H9N. D. C5H13N.
Bài 12: Đốt cháy hoàn toàn amin no đơn chức X, thu được 16,8 lít CO2 ; 2,8 lít N2 (đktc) và
20,25 g H2O. Công thức phân tử của X là
A. C4H9N. B. C3H7N. C. C2H7N. D. C3H9N.
Bài 13: Đốt cháy hoàn toàn 1 amin no đơn chức, bậc 2, mạch hở X thu được và hơi nước
theo tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3. Công thức cấu tạo của X là
A.CH3 – NH – CH3 B.CH3 – NH – C2H5
C.CH3 – CH2 – CH2 – NH2 D.C2H5 – NH – C2H5
Bài 14: Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp, tác dụng với dung dịch
vừa đủ, sau cô cạn thu được 31,68 hỗn hợp muối. Nếu 3 amin trên trộn theo thứ tự khối
lượng mol tăng dần với số mol có tỉ lệ 1: 10: 5 thì amin có khối lượng phân tử nhỏ nhất có công
thức phân tử là:
ACH3NH2 B.C2H5NH2 C.C3H7NH2 D.C4H11NH2
Bài 15: Đốt cháy một đồng đẳng của metylamin, người ta thấy tỉ lệ thể tích các khí và hơi
VCO2:VH2O sinh ra bằng 2:3 Công thức phân tử của amin là:
A. C3H9N B. CH5N C. C2H7 D.C4H11
Bài 16:Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO
2
, 1,4 lít khí N
2
(các
thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H
2

luật bảo toàn khối lượng)
Amin : R (NH
2
)
x
+x HCl => R(NH
3
Cl)
x
Giải sử 1mol x mol 1mol => m tăng = m muối – m amin = 36,5x g
Hoặc dùng BT Khối lượng : m amin + mHCl = m muối (Chính là CT trên)
Bài 1: Để trung hòa hết 3,1 g một amin đơn chức cần dùng 100ml dd HCl 1M. amin đó là;
A. CH5N B.C2H7N C.C3H3N D.C3H9N
Bài 2: Cho 20 g hh 3 amin: metyl amin , etyl amin, anlyl amin tác dụng vừa đủ với V ml dd HCl
1M . Sau pứ cô cạn dd thu được 31,68 g muối khan. Giá trị của V là:
A.120ml B.160ml C.240ml D.320 ml
Bài 3.Cho 4,5 gam etylamin (C
2
H
5
NH
2
) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối
thu được l
A. 8,15 gam B. 0,85 gam C. 7,65 gam D. 8,10 gam
Bài 4: Cho 0,76 gam hỗn hợp gồm amin đồng đẳng liên tiếp tác dụng vừa đủ với V ml
dung dịch HNO
3
0,5M thì thu được 2,02 gam hỗn hợp muối khan. Hai amin trên là
A.Etylamin và propylamin B. Metylamin và etylamin


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status