Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Việt Thắng - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
o0o
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
Đề tài:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT THẮNG
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ngọc
Mã sinh viên : 13122607
Lớp : TCDN.13B01
Giáo viên hướng dẫn : ThS.Nguyễn Thị Minh Quế
Hà Nội – Tháng 8/2014
SV: Nguyễn Thị Ngọc
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ngọc 1
Mã sinh viên : 13122607 1
Giáo viên hướng dẫn : ThS.Nguyễn Thị Minh Quế 1
SV: Nguyễn Thị Ngọc
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Nội dung Ký hiệu Nội dung
BĐS Bất động sản TSDH Tài sản dài hạn
BH và
CCDV
Bán hàng và cung cấp
dịch vụ TSNH Tài sản ngắn hạn
DT Doanh thu TSLĐ Tài sản lưu động
HSSD TTS
Hiệu suất sử dụng tổng

Vốn được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận, tăng
thêm giá trị vốn chủ sở hữu. Nhưng vấn đề là doanh nghiệp phải làm thế nào để
bảo đảm sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhằm đáp ứng với nhu cầu đầu tư và
phát triển, trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng.
Xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của vốn và thông qua quá
trình thực tập ngắn tại công ty TNHH Việt Thắng, em chọn đề tài ” Nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Việt Thắng ” làm mục đích và nội
dung nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Kết cấu của chuyên đề ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu
tham khảo, kết cấu gồm ba chương:
Chương 1: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Việt
Thắng
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH
Việt Thắng
SV: Nguyễn Thị Ngọc
Chuyên đề tốt nghiệp

CHƯƠNG 1
VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn và vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.1. Khái niệm về vốn
Theo quan điểm của Marx, vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư,
là một đầu vào của quá trình sản xuất.
Theo các nhà kinh tế học hiện đại: Vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị
của tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ. Vốn và tài sản là hai mặt giá trị và
hiện vật của một bộ phận nguồn lực sản xuất mà doanh nghiệp huy động vào quá
trình sản xuất kinh doanh của mình.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được quan niệm là toàn bộ
những giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh

- Vốn thực: là toàn bộ hàng hóa phục vụ cho sản xuất kinh doanh như:
máy móc thiết bị, nhà xưởng, đường xá phần vốn này phản ánh hình thái vật
thể của vốn.
- Vốn tài chính: biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, chứng khoán, các giấy tờ
có giá khác dùng cho việc mua tài sản, máy móc thiết bị. Phần vốn này tham gia
gián tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3.3. Xuất phát từ nguồn hình thành ban đầu
- Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: là nguồn vốn do chủ sở hữu đầu tư,
doanh nghiệp được toàn quyền sử dụng mà không phải cam kết thanh toán bao
gồm:
+ Nguồn vốn kinh doanh: thể hiện số tiền đầu tư mua sắm tài sản cố định,
tài sản lưu động sử dụng vào kinh doanh.
+ Các quỹ của doanh nghiệp: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài
chính, quỹ khen thưởng phúc lợi
+ Nguồn vốn xây dựng cơ bản: là nguồn chuyên dùng cho việc đầu tư
mua sắm tài sản cố định và đổi mới công nghệ.
+ Nguồn vốn từ lợi nhuận chưa phân phối.
- Vốn đi vay
Để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử
dụng các khoản vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng ngân hàng, tín dụng thương
mại và vay thông qua phát hành trái phiếu, vay từ các tổ chức xã hội, từ các cá
nhân.
SV: Nguyễn Thị Ngọc
Chuyên đề tốt nghiệp
Ta thấy phần lớn vốn tự có của doanh nghiệp không thể đáp ứng hết nhu
cầu về vốn nên doanh nghiệp thường vay vốn dưới nhiều hình thức khác nhau.
Việc vay vốn một mặt giải quyết nhu cầu về vốn đảm bảo sự ổn định và sản xuất
kinh doanh được liên tục. Mặt khác, đó là phương pháp sử dụng hiệu quả các
nguồn tài chính trong nền kinh tế .
1.1.3.4. Căn cứ vào phương thức luân chuyển giá trị

hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn.
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của
doanh nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh
doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi
đảm bảo vốn của doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở để doanh
nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm
năng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên
thương trường.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1. Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của mỗi doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai
giác độ: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản lý doanh
nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Đây là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được
kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất. Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt là
nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Vì thế việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang
tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả của hoạt động kinh doanh nói chung và quản
lý sử dụng vốn nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh
lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài
sản của chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu
về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn, Nó phản
SV: Nguyễn Thị Ngọc
Chuyên đề tốt nghiệp

tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như
SV: Nguyễn Thị Ngọc
Chuyên đề tốt nghiệp
nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao
động, Điều đó giúp cho năng suất lao động của doanh nghiệp ngày càng nâng
cao, tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các ngành liên quan. Đồng thời nó
cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước.
Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không
những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn
ảnh hưởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn xã hội. Do đó, các doanh
nghiệp phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp.
1.2.3. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung nhất
người ta thường dùng một số chỉ tiêu tổng quát như: Hiệu suất sử dụng tổng vốn,
doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu.
+ Hiệu suất sử dụng tổng vốn
Hiệu suất sử dụng tổng vốn =
Doanh thu thuần
tổng vốn
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp, nó thể
hiện một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
+ Hệ số sinh lời tổng tài sản (ROA)
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng vốn
Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một
đồng vốn đầu tư. Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư, nó cho biết
một đồng vốn đầu tư đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Tỷ suất sinh lời của VLĐ =
Lợi nhuận sau thuế
VLĐ
bq
trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động
sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này
càng lớn càng tốt.
SV: Nguyễn Thị Ngọc
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động
Để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta cũng đặc biệt
quan tâm đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Để xác định tốc độ luân chuyển
của vốn lưu động người ta dùng các chỉ tiêu sau:
Vòng quay vốn lưu động =
Doanh thu thuần
TSLĐ
bq
trong kỳ
Chỉ tiêu này còn được gọi là hệ số luân chuyển vốn lưu động, nó cho biết
vốn lưu động được quay mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay tăng thì chứng tỏ
hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại.
Thời gian một vòng luân
chuyển
=
Thời gian một kỳ phân tích
Số vòng luân chuyển VLĐ
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một
vòng, thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của
vốn lưu động càng lớn và làm ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả

M
Trong đó:
V
tk :
Vốn lưu động tiết kiệm.
M : Tổng mức luân chuyền vốn năm kế hoạch (Doanh thu năm kế hoạch).
L
0,
L
1
: Số lần luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch.
SV: Nguyễn Thị Ngọc
Chuyên đề tốt nghiệp
K
0,
K
1
: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch.
+ Mức đảm nhiệm vốn lưu động (Hàm lượng vốn lưu động)
Số vốn lưu động bình quân trong kỳ
Mức đảm nhiệm vốn lưu động =


doanh thu thuần thực hiện trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần có để tạo được 1 đồng doanh
thu thuần, nó phản ánh khá rõ ràng trình độ sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.4.1. Nhân tố khách quan
a. Thị trường tiêu thụ sản phẩm

b. Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải trải qua 3 giai đoạn là
cung ứng, sản xuất và tiêu thụ.
+ Cung ứng: Doanh nghiệp phải xác định chi phí thấp nhất và mức dự trữ
tối ưu đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn.
+ Khâu sản xuất: Đảm bảo kế hoạch sản xuất sản phẩm.
+ Khâu tiêu thụ sản phẩm: Doanh nghiệp phải xác định giá bán tối ưu đồng
thời cũng phải có những biện pháp thích hợp để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
nhanh chóng.
c. Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn
Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho
lãnh đạo nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung cũng như việc
sử dụng vốn nói riêng trên cơ sở đó ra quyết định đúng đắn. Mặt khác, đặc điểm
SV: Nguyễn Thị Ngọc
Chuyên đề tốt nghiệp
hạch toán, kế toán nội bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chất tổ chức sản xuất
của doanh nghiệp nên cũng tác động tới việc quản lý vốn.
d. Trình độ đội ngũ cán bộ và lao động sản xuất
Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo rất quan trọng. Sự điều hành và quản
lý sử dụng vốn hiệu quả đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và phát triển.
e. Kỹ thuật sản xuất
Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ trang bị máy móc thiết bị cao
doanh nghiệp có lợi thế trong cạnh tranh song đòi hỏi công nhân có tay nghề,
chất lượng nguyên liệu cao sẽ làm giảm lợi nhuận trên vốn cố định.
f. Đặc điểm của sản phẩm
Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản
phẩm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp qua đó quyết định lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Nếu sản phẩm của doanh nghiệp là sản phẩm công nghiệp nhẹ như
rượu, bia, thuốc lá, thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh và do đó giúp doanh

nghiệp ngày càng được nâng cao.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị
trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước đòi hỏi các
doanh nghiệp phải có sự cạnh tranh gay gắt. Để bắt kịp với xu thế chung, xí
nghiệp đã có sự chuyển đổi để phù hợp với cơ chế đổi mới. Năm 2000 được sự
đồng ý của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Phú Thọ, Công ty TNHH Việt Thắng đã ra
đời.
Là một đơn vị chịu trách nhiệm thi công, xây lắp các công trình dân dụng
và công nghiệp tại khu vực tỉnh Phú Thọ, các tỉnh lân cận theo kế hoạch hàng
SV: Nguyễn Thị Ngọc
Chuyên đề tốt nghiệp
năm.
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, để bảo
toàn và phát triển một phần vốn và nguồn lực do sở kế hoạch giao phó, ban giám
đốc công ty đã tìm cho mình một hướng đi đúng đắn từng bước hoàn thiện bộ
máy quản lý nâng cao năng lực sản xuất cho cán bộ công nhân viên nhằm đạt
được hiệu quả ngày một cao hơn nữa trong sản xuất, đưa công ty hoà nhập với
nền kinh tế chuyển đổi, đứng vững trên thị trường.
2.1.2. Môi trường hoạt động kinh doanh
- Thị trường chủ yếu của công ty trong tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận
(Yên Bái, Tuyên Quang…)
- Nhiệm vụ của công ty:
Công ty được giao quản lý, sử dụng phần vốn, nguồn lực và có nhiệm vụ
bảo toàn phát triển vốn và nguồn lực đó. Ngoài ra, công ty được phép huy động
thêm các nguồn vốn khác để sản xuất kinh doanh và xây dựng cơ sở vật chất.
Trong quá trình hoạt động công ty được quyền tự chủ kinh doanh, được dùng con
dấu riêng, có nhiệm vụ lập, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh xây dựng,
hoàn thành các hợp đồng kinh tế với các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong và ngoài
nước. Đồng thời cũng phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối
với Nhà nước và cơ quan cấp trên theo luật định của Nhà nước.

GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC:
THI CÔNG
PHÒNG TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
PHÒNG
KẾ HOẠCH
PHÒNG KINH TẾ
KỸ THUẬT
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
ĐỘI
CÔNG TRÌNH 1
ĐỘI
CÔNG TRÌNH 2
ĐỘI
CÔNG TRÌNH 3
ĐỘI
CÔNG TRÌNH 4
Chuyên đề tốt nghiệp
kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu thập thông tin để tổ chức thực hiện
phương án kinh doanh và tiến hành kiểm tra, kiểm soát kết quả hoạt động
của công ty.
- Phó Giám đốc kỹ thuật: là người giúp Giám đốc chỉ huy điều hành
công tác kỹ thuật, công nghệ cho sản xuất, tổ chức áp dụng sáng kiến cải tiến kỹ
thuật, đổi mới hoàn thiện sản xuất, tổ chức thông tin khoa học kỹ thuật trong
công ty.
- Phó Giám đốc thi công: là người giúp Giám đốc trong điều hành sản

chất, quy mô của mỗi công trình và năng lực của từng đội, tổ.
Lực lượng sản xuất của Công ty được chia thành 4 đội xây dựng, gồm 4
đội trưởng, các kỹ sư kỹ thuật và công nhân. Mỗi đội gồm nhiều tổ sản xuất như
tổ nề, tổ mộc, tổ sắt, tổ lao động. Mỗi tổ có một tổ trưởng đứng ra chỉ đạo và
cùng làm việc với các công nhân trong tổ, thực hiện các nhiệm vụ được giao.
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Việt Thắng
SV: Nguyễn Thị Ngọc
BAN
GIÁM ĐỐC
ĐỘI
CÔNG TRÌNH 1
ĐỘI
CÔNG TRÌNH 2
ĐỘI
CÔNG TRÌNH 3
ĐỘI
CÔNG TRÌNH 4
TỔ 1 (NỀ) TỔ 2 (MỘC) TỔ 3 (SẮT) TỔ 4
(LAO ĐỘNG)
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Việt Thắng năm 2011-2013
ĐVT: 1000đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 So sánh 2013/2012
Tiền Tỷ lệ(%) Tiền Tỷ lệ(%)
1. Doanh thu BH và CCDV 15.657.230 17.675.070 21.778.143 2.017.840 12,89 4.103.073 23,21
2. Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - - -
3. Doanh thu thuần về BH và CCDV 15.657.230 17.675.070 21.778.143 2.017.840 12,89 4.103.073 23,21
4. Giá vốn hàng bán 13.554.925 14.909.665 17.740.938 1.354.740 9,99 2.831.273 18,99
5. Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 2.102.305 2.765.405 4.037.205 663.100 31,54 1.271.800 45,99
6. Doanh thu hoạt động tài chính 785.324 790.540 795.570 5.216 0,66 5.030 0,63

1.354.740.000 đồng tương ứng với tỷ lệ 9,99%, tăng chậm hơn so với tốc độ tăng
của doanh thu (12,89%). Giá vốn hàng bán năm 2013 tăng so với năm 2012 với
số tuyệt đối 2.831.273.000 đồng với tỷ lệ tăng 18,99%. Nguyên nhân của vấn đề
này là do giá nguyên vật liệu đầu vào năm 2013 tăng, thị trường xây dựng phát
triển trở lại nên đã đẩy giá nguyên vật liệu lên cao. Để khắc phục vấn đề này,
công ty nên mở rộng quan hệ với nhiều bạn hàng để tìm được nguồn cung ứng
đầu vào ổn định. giá cả hợp lý giúp quy trình xây dựng được ổn định, không gián
đoạn và hạ được giá thành công trình.
- Hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2012 tăng 5.216.000 đồng tương
ứng tăng 0,66% so với năm 2011, chi phí tài chính tăng 6.267.000 đồng
tăng tương ứng 1,33%. tăng nhanh hơn với tốc độ tăng của doanh thu tài
chính. Điều đó cho thấy công ty đã sử dụng vốn cao hơn so với kỳ trước.
Sang năm 2013 doanh thu hoạt động tài chính là 795.570.000 đồng, tăng
5.030.000 đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 0,63% so với năm 2012. Chi phí tài
SV: Nguyễn Thị Ngọc
Chuyên đề tốt nghiệp
chính năm 2013 giảm 16.539.000 đồng với tỷ lệ giảm 3,47%. Nguyên nhân
là do chi phí lãi vay thấp hơn năm trước.
- Hoạt động khác
Doanh thu khác năm 2012 đạt 273.651.000 đồng, giảm 84.634.000
đồng. tương ứng giảm 23,62% so với năm 2011, trong khi chi phí khác
trong năm 2012 lại tăng thêm 154.697.000 đồng, tăng tương ứng 68,23%.
Điều này tác động làm lợi nhuận của công ty giảm đáng kể trong năm 2012.
Năm 2013, doanh thu khác đạt 104.722.000 đồng, giảm 168.929.000 đồng,
tương ứng giảm 61,73% so với năm 2012. Tuy nhiên chi phí khác năm
2013 giảm 128.805.000 đồng, tương ứng giảm 33,77%. Đây là dấu hiệu
đáng mừng cho thấy công ty đã hạn chế được những chi phí phát sinh, góp
phần vào việc tăng lợi nhuận so với năm 2012.
- Chi phí bán hàng

giảm được các chi phí phát sinh ngoài định mức, vượt định mức. Đặc biệt công
ty đã giảm được các khoản chi phí bất thường (do phá đi làm lại, sai thiết kế) làm
tăng thu nhập bất thường. Đây là kết quả của khâu quản lý tốt trong xây lắp góp
phần đưa lợi nhuận của công ty tăng cao trong năm 2011.
+ Bắt đầu từ năm 2012, công ty đã mở rộng thị trường của mình sang các
tỉnh lân cận ( Yên Bái, Tuyên Quang) và đã thầu được nhiều dự án nên lợi nhuận
của các dự án mang về khá cao.
- Tình hình thu nhập người lao động:
Cùng với sự mở rộng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã
đảm bảo được lợi ích thu nhập cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo đời sống vật
chất cũng như tinh thần cho người lao động được ngang bằng với nhiều doanh
nghiệp lớn trong cùng ngành. Vì vậy năm 2012 thu nhập bình quân đầu người
tăng 700.000đ trên người trên năm (tăng từ 4.100.000 đồng lên 4.800.000 đồng).
năm 2013 tăng 500.000đ trên người trên năm (tăng từ 4.800.000 đồng lên
5.300.000 đồng). Ngoài ra, công ty thường tổ chức đi tham quan du lịch cho cán
bộ công nhân viên, tổ chức, phát quà các ngày lễ, thăm hỏi động viên kịp thời các
trường hợp khó khăn trong công ty. Kết quả này không chỉ đảm bảo mức sống
vật chất cho cán bộ công nhân viên mà còn khích lệ tinh thần làm việc của họ,
tạo động lực cho sự phát triển chung của toàn công ty.
SV: Nguyễn Thị Ngọc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status