Chuyên đề thực tập Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản phẩm trong doanh ngiệp xây lắp tại Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Hải Tuấn - Pdf 25

Chuyên để thực tập GVHD: Đinh Thị Minh
Tâm
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, sau những năm chuyển đổi nền kinh tế với sự áp
dụng cơ chế quản lý kinh tế mới thay cho cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập
trung nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta đang có những bước
phát triển mạnh mẽ, vượt bậc, tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng vì thế mà cũng phát triển
nhanh chóng làm thay đổi bộ mặt của đất nước từng ngày, từng giờ. Đóng góp đáng kể
cho sự phát triển của đất nước là nghành xây dựng cơ bản - một nghành mũi nhọn thu
hút khối lượng vốn đầu tư của cả nước. Thành công của nghành xây dựng trong những
năm qua đã tạo tiền đề không nhỏ thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước.
Với đặc trưng của nghành xây dựng cơ bản là vốn đầu tư lớn, thời gian thi công
dài qua nhiều khâu nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả, đồng
thời khắc phục được tình trạng thất thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất, giảm chi
phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Để giải quyết vấn đề nói trên, công cụ hữu hiệu và đắc lực mà mỗi doanh nghiệp
nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng cần có là các thông tin phục vụ cho quản
lý đặc biệt là các thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm. Hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành là một phần cơ bản, không thể thiếu của công tác hạch toán kế
toán đối với không chỉ đối với các Doanh nghiệp mà rộng hơn là đối với cả xã hội. Chi
phí sản xuất được tập hợp một cách chính xác kết hợp với việc tính đúng, tính đủ giá
thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh hoá các mối quan hệ kinh tế tài chính trong doanh
nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả nguồn đầu tư.
Với các Doanh nghiệp, thực hiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm làm cơ sở để giám sát các hoạt động, từ đó khắc phục những
tồn tại, phát huy những tiềm năng đảm bảo cho doanh nghiệp luôn đứng vững trong cơ
chế thị trường luôn tồn tại cạnh tranh và nhiều rủi ro như hiện nay.
Với Nhà nước, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở Doanh
nghiệp cơ sở để Nhà nước kiểm soát vốn đầu tư XDCB và kiểm tra việc chấp hành chế
độ, chính sách tài chính của các Doanh nghiệp.

nhà trường quy định.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty TNHH thương mại và
xây dựng Hải Tuấn cùng toàn bộ các cô,anh chị phòng kế toán đã giúp đỡ,chỉ bảo em
trong quá trình thực tập tại công ty để em rút ra được những kinghiệm quý báu về
chuyên ngành kế toán và hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Do thời gian thực tập và kiến thức thực tế chưa nhiều nên bài viết của em
không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉnh sửa của
các thầy cô giáo để chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
SVTH:Nguyễn Hoàng Quân Lớp D7LTKT10
3
Chuyên để thực tập GVHD: Đinh Thị Minh
Tâm
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Hà Nội, ngày tháng năm 2013
ĐƠN VỊ THỰC TẬP

PHỤ LỤC
SVTH:Nguyễn Hoàng Quân Lớp D7LTKT10
7
Chuyên để thực tập GVHD: Đinh Thị Minh
Tâm
DANH MỤC MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT TRONG BÀI
Ký hiệu Nội dung
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Bảo hiểm (xã hội, y tế) Bảo hiểm thất nghiệp, kinh
phí công đoàn
CK Cuối kỳ
CNTTSX Công nhân trực tiếp sản xuất
CNV Công nhân viên
CPSX Chi phí sản xuất
CPSXC Chi phí sản xuất chung
CPSXKDDD Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
CT Công trình
ĐK Đầu kỳ
DN Doanh nghiệp
GTGT Thuế giá trị gia tăng
HMCT Hạng mục công trình
KLXL Khối lượng xây lắp
KT Khấu trừ
MTC Máy thi công
NCTT Nhân công trực tiếp
NVL Nguyên vật liệu
NVQL Nhân viên quản lý
XDCB Xây dựng cơ bản
CCDC Công cụ, dụng cụ
GVHB Giá vốn hàng bán
NKC Nhật ký chung

9
Chuyên để thực tập GVHD: Đinh Thị Minh
Tâm
Biểu 1.1. Báo cáo Doanh thu (từ năm 2010-2012)
DOANH THU
Năm Doanh thu (VNĐ)
2010 35.575.614.836
2011 40.278.170.300
2012 48.891.571.306
Biểu 1.2. Kết quả họat động sản xuất kinh doanh của công ty
Đơn vị: đồng
STT Tài sản Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Tổng tài sản có 35.722.868.226 32.360.406.616 289.214.066.242
2 Tài sản có lưu động 32.674.360.549 28.826.805.539 277.129.634.060
3 Tổng tài sản nợ 35.493.500.026 32.104.681.416 289.214.066.242
4 Tài sản nợ lưu động 29.191.011.218 25.304.815.136 260.532.942.843
5 Lợi nhuận trước thuế 758.831.971 581.396.292 972.576.636
6 Lợi nhuận sau thuế 546.359.019 436.047.219 729.432.477
. Nhận xét chung : Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới cũng như nền
kinh tế trong nước những năm gần đây tình hình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp còn gặp nhiều khó khăn. Vấn đề đặt ra hiện nay là doanh nghiệp cần phải duy
trì hoạt động kinh doanh của Công ty và tìm ra những phương pháp kinh doanh có
hiệu quả để thúc đẩy Công ty ngày càng phát triển hơn.
1.2.Chức năng nhiệm vụ của công ty
1.2.1.Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất, gia công lắp giáp linh kiện, thiết bị điện tử, điện lạnh;
- Kinh doanh hàng điện lạnh điện tử, điện máy, điện gia dụng và công nghiệp,
- Kinh doanh vật liệu xây dựng và vật liệu trang trí nội, ngoại thất;
- Sản xuất, gia công ,kinh doanh đồ gỗ , mộc cao cấp và dân dụng;
- Thi công các công trình giao thông thủy lợi, dân dụng và trang trí nội ngoại thất;

viên Công ty hoàn thành công việc được giao hiệu quả và thuận tiện, bao gồm các thiết bị
văn phòng như 4 máy photo coppy, 8 máy in, 56 máy vi tính, 6 máy Fax và các thiết bị
khác.
- Công ty có 3 xe ô tô 4 chỗ phục vụ cán bộ đi lại, 6 xe tải các loại từ 1 tấn cho
đến 10 tấn, 7 xe bom phục vụ vận chuyển và bơm bê tông tươi cho khách hàng tại các
SVTH:Nguyễn Hoàng Quân Lớp D7LTKT10
11
Chuyên để thực tập GVHD: Đinh Thị Minh
Tâm
công trình. Để phục vụ xây dựng các khu kiến trúc, Công ty trang bị 4 cẩu tháp trị giá
hàng chục tỷ đồng.
* Về nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu tại các xưởng sản xuất bao gồm sắt ống, thép tấm, thép hộp, tôn
tấm mạ và không mạ, que hàn tại xưởng cơ khí;
- Tại xưởng sản xuất đồ gỗ thì chủ yếu là gỗ khối, tre, sơn màu, xăng thơm, bóng
cứng, vecni,
- Tại các công trường thi công và trạm trộn bê tông thương phẩm thì nguyên vật
liệu chủ yếu là gạch, cát đen, cát vàng, xi măng, sỏi, đá hộc, đá dăm
Tất cả đều được kế toán theo dõi sát xao thông qua các khâu hoạt động nhịp nhàng, ăn
khớp với nhau.
SVTH:Nguyễn Hoàng Quân Lớp D7LTKT10
12
Chuyên để thực tập GVHD: Đinh Thị Minh
Tâm
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty.
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh
SVTH:Nguyễn Hoàng Quân Lớp D7LTKT10
13
Thi công kết cấu
móng, hạng mục

* Phó giám đốc sản xuất - Chủ nhiệm công trình: Nhiệm vụ là khai triển thi công
xây dựng sau khi hợp đồng kinh tế đã ký, quán xuyến, kiểm tra đôn đốc các đội sản xuất
thi công công trình theo tiến độ thi công đã được duyệt. Thi công theo đúng quy trình,kỹ
SVTH:Nguyễn Hoàng Quân Lớp D7LTKT10
14
Phòng tổ
chức hành
chính
PGĐ hành
chính
Đội thi công
mặt đường
BTXM
Phòng tài
chính - kê
toán
Giám đốc
PGĐ sản xuất-
Chủ nhiệm công
trình
Phòng
kỹ thuật
Phòng kế
hoạch - vật

Đội thi
công xây
lắp
Đội thi
công nền

điều kiện ăn ở, sinh hoạt, làm việc cho văn phòng và các đội. Hoàn tất các thủ tục về quản
lý hành chính.
* Các đội thi công:
- Thực hiện nhiệm vụ do chủ nhiệm công trình điều hành chịu trách nhiệm về kỹ
thuật, chất lượng, tiến độ công trình.Có nhiệm vụ lo nơi ăn ở, kho xưởng, bến bãi, phương
SVTH:Nguyễn Hoàng Quân Lớp D7LTKT10
15
Chuyên để thực tập GVHD: Đinh Thị Minh
Tâm
tiện, thiết bị, nhân lực phù hợp với tiến độ và công nghệ. Kiểm tra đôn đốc hàng ngày về
quy trình thi công đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng. Đội thi công phân theo chuyên môn:
- Đội thi công nền đường: Thi công các hạng mục đào, đắp nền, phụ lề.
- Đội thi công móng đường.
- Đội thi công mặt bê tông xi măng
- Đội công trình: Thi công kè đá hộc
1.6.Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
- Tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc thù của ngành xây dựng, để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, quản
lý và sử dụng tài sản tốt, Công ty đã áp dụng hình thức kế toán tập trung, ở các đội thi
công chỉ có nhân viên kinh tế thu nhận chứng từ nộp về phòng kế toán của Công ty.
Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở Công ty và thu
thập, xử lý chứng từ ở các đội thi công (không tổ chức kế toán tiêng) tập trung về phòng
kế toán của Công ty, tổng hợp báo cáo kế toán của Công ty.
Sơ đồ 1.3 Sơ đổ tổ chức bộ máy quản lý kế toán Công ty
.
- Kế toán trưởng: Giúp giám đốc Công ty tổ chức và chỉ đạo thực hiện toàn bộ
công tác tài chính, kế toán, tín dụng và thông tin kinh tế toàn Công ty. Là người chịu trách
nhiệm trước Giám đốc Công ty và các cơ quan pháp luật Nhà nước về toàn bộ công việc
của mình cũng như toàn bộ thông tin cung cấp.
- Kế toán tổng hợp: Lập báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính, công nợ toàn

về nghiệp vụ Ngân hàng.
Hàng tháng tập hợp hoá đơn thuế đầu vào, đầu ra để tiến hành kê khai thuế, nộp
cho cơ quan thuế.
- Kế toán thanh toán: Lập phiếu thu, chi hàng ngày căn cứ vào yêu cầu thanh toán
trong nội bộ Công ty nêu đầy đủ chứng từ theo quy định.
- Kế toán tiền lương, BHXH: Tính và phân bổ tiền lương và BHXH, BHYT,
BHTN , KPCĐ, tổng hợp báo cáo quỹ tiền lương và các yếu tố như BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ…
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở những chứng từ hợp lý, hợp
pháp như thanh toán tiền mua nguyên vật liệu, thanh toán thù lao (tiền công, tiền lương)
cho công nhân viên. Ghi sổ quỹ lập báo cáo quỹ cuối ngày cùng với chứng từ gốc nộp lại
cho kế toán .
- Hình thức kế toán của công ty.
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, khối lượng
ghi chép lại các nghiệp vụ phát sinh là rất lớn, nên tổ chức hệ thống sổ hợp lý càng có
vai trò quan trọng để cung cấp kịp thời thông tin và báo cáo định kỳ. Hiện nay Công ty
đang áp dụng hình thức kế toán Nhật Ký Chung. Hình thức Nhật Ký Chung đơn giản
và rất phù hợp sử dụng máy vi tính đối với công việc kế toán. Quy trình hạch toán xử
lý chứng từ, luân chuyển chứng từ, cung cấp thông tin kế toán của Công ty đều đươc
thực hiện
SVTH:Nguyễn Hoàng Quân Lớp D7LTKT10
17
Chuyên để thực tập GVHD: Đinh Thị Minh
Tâm
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu,kiểm tra
- Niên độ kế toán qui định từ 01/01 đến 31/12 hàng năm

chi tiết cho từng công trình, HMCT.
Ví dụ: TK 621TTĐ: là là số hiệu tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi
tiết cho công trình Hạ tầng kỹ thuật KĐT Tân Tây Đô, TK 621PGD là số hiệu tài
khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công trình Phòng Giáo dục Đan
Phượng….
Ngoài ra Công ty còn sử dụng một số tài khoản liên quan như TK 632, TK 141,
TK 331, TK 111……
Việc ghi chép trên các TK này được thực hiện theo chế độ kế toán quy định.
- Hệ thống sổ kế toán sử dụng.
+ Sổ NKC : Được mở để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến
mọi đối tượng theo trình tự thời gian.
+ Sổ cái TK: Được mở cho các TK 621, TK 622, Tk 623,TK 627, TK 154…
+ Sổ chi tiết TK: Được mở cho các TK chi phí nhằm mục đích theo dõi chi tiết
cho từng khoản mục , từng CT, HMCT.
+ Bảng cân đối số phát sinh: Được mở cho các TK sử dụng trong đó có TK liên
quan đến tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm.
+ Trên cơ sở các sổ chi tiết được mở và ghi chép, kiểm tra đối chiếu, đến kỳ báo
cáo kế toán tiến hành lập báo cáo tài chính có liên quan phục vụ công tác quản lý của
Công ty và tổng hợp số liệu kế toán toàn Công ty.
Công ty áp dụng theo quyết định số 15/1006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 3 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
SVTH:Nguyễn Hoàng Quân Lớp D7LTKT10
19
Chuyên để thực tập GVHD: Đinh Thị Minh
Tâm
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY
DỰNG HẢI TUẤN.
2.1. Quy trình hạch toán phần hành.
2.1.1. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất.

độ thi công của công trình, yêu cầu của công trình, thiết bị kỹ thuật của các đội xây
dựng mà giao nhiệm vụ sản xuất thi công cho đội xây dựng nào đảm nhiệm công trình
Hạ tầng kỹ thuật Tân Tây Đô. Để tránh tình trạng ứ đọng vật tư, tiết kiệm chi phí công
ty giao quyền chủ động mua sắm vật tư cho các đội. Nguyên vật liệu phục vụ thi công
gồm rất nhiều loại và chủ yếu do các đội mua ngoài tại các công ty, đại lý và được
chuyển thẳng tới công trình không qua kho.
Biểu 2.1. Hóa đơn giá trị gia tăng 0020101
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2 (giao khách hàng)
Ngày 10 tháng 10 năm 2012
Mẫu số: 01/GTKT-3LL
GL/2011B
0020101
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CP XÂY DỰNG & DVTM GIA LINH
Địa chỉ: Phương Đình - Đan Phượng - Hà Nội
Số điện thoại: MST: 0 5 0 0 5 5 9 2 3 7
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Toàn
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH Thương mại và xây dựng Hải Tuấn
Địa chỉ: số191 tổ3 thị trấn kim bài-Thanh oai-HN
Hình thức thanh toán: TM MST: 0 5 0 0 5 6 1 6 1
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Cát đen M
3
294 50.000 14.700.000
2
Xi măng Hoàng Thạch
PCB30 tấn 20 1.165.000 22.400.000
3

Công ty TNHH Thương mại và xây
dựng Hải Tuấn
Mẫu số 01-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 Bộ trưởng BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 10 tháng 10 năm 2012 Nợ TK 621
Số: 00535 Có TK 331
Họ tên người giao: Hoàng Mạnh Hải
Theo HĐ số 0020101 ngày 10/10/2011 của Công ty CP Xây dựng & DVTM Gia Linh
Nhập tại kho: Công trình Hạ tầng kỹ thuật Tân Tây Đô
STT
Tên nhãn hiệu,
quy cách vật tư
Đơn vị
tính
Số lượng nhập
Đơn giá Thành tiền
Theo CT Thực tế
1 Cát đen M
3
294 294 50.000 14.700.000
2 Xi măng Hoàng
Thạch PCB30
Tấn 20 20 1.165.000 22.400.000
3
Thép φ 6
kg 1.000 1.000 15.500 15.500.000
Cộng 52.600.000
Bằng chữ: Năm mươi hai triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn./.

Tên nhãn hiệu,
quy cách vật tư
Đơn vị
tính
Số lượng nhập
Đơn giá Thành tiền
Theo
CT
Thực tế
1 Gạch đặc Viên 5.000 5.000 1.150 5.750.000
2 Cát vàng Kg 50 50 203.000 10.150.000
3 Đá 1*2 M
3
100 100 245.000 24.500.000
Cộng 40.400.000
Bằng chữ: Bốn mươi triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn./.
Người lập phiếu
(ký, họ tên)
Người giao hàng
(ký, họ tên)
Thủ kho
(ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(ký, họ tên)
Các đội thi công công trình căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, tiến độ thi công để tính
toán và xuất kho lượng vật tư cần thiết phục vụ cho công trình.
Thủ kho lập PXK 00572 thành 02 liên:
Liên 1: Thủ kho giữ làm chứng từ để vào thẻ kho
Liên 2: Gửi lên phòng kế toán để làm chứng từ theo dõi NVL song song với
kho.

(Đã ký)
Thủ kho
(Đã ký)
Kế toán trưởng
(Đã ký)
Giám đốc
(Đã ký)
Căn cứ vào các phiếu nhập kho trực tiếp, phiếu xuất kho, cuối quý kế toán đội
lập bảng xuất vật tư chi tiết cho công trình Hạ tầng kỹ thuật Tân Tây Đô sau đó
chuyển lên phòng tài chính kế toán.
Biểu 2.5. Trích Bảng kê xuất vật liệu
Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Hải Tuấn
BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU
Quý IV năm 2012
Công trình Hạ tầng Tân Tây Đô
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
SH NT
… …
PN00535 10/10 Cát đen M3 294 50.000 14.700.000
SVTH:Nguyễn Hoàng Quân Lớp D7LTKT10
24
Chuyên để thực tập GVHD: Đinh Thị Minh
Tâm
PN00535
10/10
Xi măng Hoàng
Thạch PCB30 tấn 20 1.165.000 22.400.000
PN00535 10/10
Thép φ 6

Diễn giải
TK ĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ Có

10/10 PN00535 10/10 Nhập kho NVL cho CT: Hạ
tầng Tân Tây Đô
621-TTĐ 331 52.600.000
22/10 PX00520 22/10 Xuất kho NVL cho thi công
CT: Nhà văn hóa Thống
Nhất
621-TN 152 33.465.000
26/10 PN00536 26/10 Mua NVL cho thi công CT:
UBND xã Song Phượng
621-SP 331 37.066.000
26/10 PN00536 26/10 Thuế GTGT đầu vào HĐ 133 331 3.706.600
SVTH:Nguyễn Hoàng Quân Lớp D7LTKT10
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status