ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
oOo
TRẦN THỊ HOÀNG OANH
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ
RADON TRONG NHÀ ĐỐI VỚI SỨC
KHỎE CỘNG ĐỒNG KHU VỰC THỊ XÃ
THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG.
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 608510
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. HÀ QUANG HẢI TP.HỒ CHÍ MINH – 2010
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và thực hiện luận văn tại Khoa Môi Trường, Đại
Học Khoa Học Tự Nhiên TP. Hồ Chí Minh, em đã được sự giúp đỡ của Quý thầy
cô, Khoa, Bộ Môn, các anh chị lớp QLMT K17 và các bạn trong nhóm nghiên
cứu. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Thầy hướng dẫn luận văn: PGS.TS Hà Quang Hải, đã tận tình giúp đỡ và
tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn này. Em xin cảm ơn chân thành
về những hướng dẫn, góp ý của Thầy cho từng nội dung cụ thể trong luận
văn.
- Cô TS. Tô Thị Hiền và các bạn trong nhóm nghiên cứu đã giúp đỡ em trong
công tác phỏng vấn, đo đạc, phân tích phục vụ cho luận văn.
- Bộ Môn Quản Lý Môi Trường, Khoa Môi Trường đã dành thời gian tổ
1. ĐẶT VẤN ĐỀ 0
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ RADON 3
1.1.1 Radon là gì? 3
1.1.2 Đặc tính của Radon: 3
1.1.3 Sản phẩm con cháu Radon 4
1.1.4 Sự vận chuyển radon trong môi trường 4
1.1.4.1 Các nguồn sơ cấp 4
1.1.4.2 Sự vận chuyển radon trong đất 5
1.1.4.3 Sự hiện diện và vận chuyển radon trong nước 6
1.1.4.4 Các nguồn radon khác 7
1.1.5 Quá trình hình thành khí radon trong nhà 7
1.1.6 Những ảnh hưởng của radon 8
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU RADON TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 10
1.2.1 Tình hình nghiên cứu radon trên thế giới 10
1.2.1.1 Các nghiên cứu radon ở Châu Âu 11
1.2.1.2 Các nghiên cứu radon ở Mỹ 12
1.2.1.3 Các nghiên cứu radon ở Châu Á 17
ii
Luận văn cao học chuyên ngành Quản lý môi trường
Đề tài: Đánh giá ảnh hưởng của khí radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực Thị Xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
1.2.1.4 Chương trình radon của WHO 18
1.2.2 Tình hình nghiên cứu radon tại Việt Nam 21
3.1.1 Kết quả khảo sát các thông tin của hộ gia đình. 37
3.1.1.1 Tình trạng hút thuốc 37
3.1.1.2 Số lần khám sức khỏe hằng năm của người dân: 37
iii
Luận văn cao học chuyên ngành Quản lý môi trường
Đề tài: Đánh giá ảnh hưởng của khí radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực Thị Xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
3.1.1.3 Tình trạng sức khỏe tại khu vực khảo sát theo tiền sử mắc bệnh 38
3.1.1.4 Thời gian ở nhà trung bình hằng ngày 38
3.1.2 Kết quả khảo sát các đặc điểm về nhà ở 39
3.1.3 Kết quả khảo sát các thông tin về phòng lấy mẫu 40
3.1.4 Kết quả khảo sát thông tin cơ bản về radon 41
3.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ RADON TRONG NHÀ 41
3.3 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA SỐ LIỆU TỪ CƠ QUAN Y TẾ 43
3.3.1 Số liệu tử vong do ung thư trong 5 năm 2005 – 2009 43
3.3.2 Số liệu y tế tổng hợp tại Bệnh Viện Đa khoa Bình Dương. 46
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ RADON TRONG NHÀ 48
4.1 CÁC ẢNH HƯỞNG CỦA RADON LÊN CƠ THỂ SỐNG 49
4.1.1 Cấu trúc vết và tầm phát xạ của tia alpha con cháu radon 49
4.1.2 Khả năng gây chết tế bào 49
4.1.3 Những biến đổi gây ung thư 50
4.1.4 Cơ chế của chất gây ung thư 51
4.2 ĐÁNH GIÁ PHƠI NHIỄM 52
4.2.1 Con đường phơi nhiễm 52
4.2.2 Tính toán phơi nhiễm khí radon trong nhà 53
4.2.2.1 Tính toán phơi nhiễm tích lũy 53
4.2.2.2 Giá trị tỷ lệ phơi nhiễm trung bình được ước tính trong một năm 54
4.2.2.3 Kết quả đánh giá phơi nhiễm radon trong nhà tại Thủ Dầu Một 55
Bảng 3.6: Thiết bị thông gió được sử dụng trong phòng đo 41
Bảng 3.7: Phân bố của nồng độ radon trong các căn nhà được khảo sát 2 mùa 42
Bảng 3.8: Bảng thể hiện nồng độ radon tại khu vực Thủ Dầu Một 42
Bảng 3.9: Các mức khuyến cáo nồng độ radon trong nhà ở một số quốc gia.[21] 43
Bảng 3.10: Số liệu tử vong do ung thư từ 2005-2009 tại thị xã Thủ Dầu Một 43
Bảng 3.11: Tỉ lệ tử vong do ung thư phổi tại các xã phường (2005-2009) 44
Bảng 3.12: Số liệu y tế bệnh viện Đa Khoa Bình Dương (2005-2009) 46
Bảng 4.1: Các đơn vị tính toán - chuyển đổi được sử dụng trong luận văn 53
Bảng 4.2: Các thông số ước tính cho mô hình nồng độ [11] 57
Bảng 4.3: Ước tính rủi ro/WLM theo giới tính và tình trạng hút thuốc 58
Bảng 4.4: Mô tả rủi ro trung bình tử vong cho các nhóm đối tượng nghiên cứu 60
vi
Luận văn cao học chuyên ngành Quản lý môi trường
Đề tài: Đánh giá ảnh hưởng của khí radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực Thị Xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
DANH MỤC HÌNH ẢNH – ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Chu trình phân rã phóng xạ radium 4
Hình 1.2: Quá trình phát xạ hạt alpha 5
Hình 1.3: Quá trình khuyếch tán radon trong đất 6
Hình 1.4: Các con đường xâm nhập của radon vào nhà 8
Hình 1.5: Các nguồn phơi nhiễm phóng xạ (theo UNSCEAR) 10
Hình 1.6: Các nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới về ảnh hưởng của radon 21
Hình 1.7: Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu thị xã Thủ Dầu Một. 24
Hình 1.8: Bản đồ các đặc điểm địa chất thị xã Thủ Dầu Một. 26
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí lấy mẫu 31
Hình 2.2: Mô tả thiết bị đo radon trong nhà 33
Hình 2.3: Một hũ nhựa gắn CR-39 được đặt tại hộ gia đình 34
, phòng làm việc; và trong các loại vật liệu xây dựng.
Đây là loại khí được các tổ chức quốc tế như: Trung Tâm Kiểm Soát Dịch Bệnh
(The Centers for Disease Control), Tổ Chức Phổi Hoa Kỳ (The American Lung
Association) xếp vào danh mục chất gây ung thư cùng với những ảnh hưởng sức
khỏe con người.
Mối nguy hiểm chính của bức xạ đối với sức khỏe là do sự chiếu trong của
các phóng xạ alpha trong quá trình hít thở và ăn uống. Radon và các sả
n phẩm con
cháu của nó được xem là nguyên nhân thứ hai dẫn đến ung thư phổi sau hút thuốc
lá. Radon cũng được xác định là liên quan đến nhiều ca tử vong do ung thư phổi
và nghi ngờ ở 1 số loại ung thư khác như: các bệnh bạch cầu, u ác tính, ung thư
thận và một số bệnh ung thư của trẻ em. Các nghiên cứu về dịch tễ học cho thấy
radon có thể xâm nhập vào cơ thể, hòa trong tế bào mỡ và máu như cách mà oxy
đ
i vào máu; kết quả là tích lũy trong tế bào mỡ của tủy xương; hay nói một cách
khác, radon đi vào cơ thể người như việc cây hấp thu ánh sáng mặt trời – một cách
lặng lẽ và để lại những hậu quả khó lường [19]. Trong số các bệnh ung thư, ung
thư phổi là được xem là bệnh nguy hiểm nhất. Nguy hiểm là vì số trường hợp tử
vong do bệnh này gây ra thuộc vào hàng cao nhất so với các bệnh ung thư khác
[8].
Vì s
ự góp mặt của radon vào một số lượng đáng kể các ca tử vong do ung
thư phổi hằng năm, đặc biệt ở người hút thuốc. Vì vậy đã có các nghiên cứu trên
thế giới về những ảnh hưởng của radon đến sức khỏe con người. Đầu tiên, Thụy
Điển là quốc gia khảo sát radon trong nhà dân sớm nhất. Năm 1956 Hultqvist đã
nghiên cứu phóng xạ xảy ra tự nhiên trong các tòa nhà, nhằm đánh giá các liều
bức xạ đối với dân cư từ các nguồn tự nhiên [27]. Châu Âu cũng thực hiện một số
nghiên cứu, tuy nhiên các nghiên cứu ở thời điểm này vẫn còn hồ nghi về các ảnh
hưởng của radon [20]. Cùng với bước tiến của khoa học thế giới, các tổ chức uy
tín như: NAS, EPA, UNSCEAR, WHO đã thực hiện các đánh giá cụ thể từ năm
Chính vì vậy tác giả thực hiện đề tài “ Đánh giá ảnh hưởng của khí radon
trong nhà đối với sức kh
ỏe cộng đồng khu vực thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình
Dương”. Trong khuôn khổ luận văn, tác giả điều tra số liệu y tế, tình hình tử vong,
khảo sát tình trạng hút thuốc trong cộng đồng và các yếu tố liên quan khác, kết
hợp với kết quả phân tích nồng độ radon tại khu vực nhằm đánh giá phơi nhiễm
và rủi ro đối với sức khỏe cộng đồng địa phươ
ng.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của đề tài là xác định nồng độ khí radon trong nhà và đánh giá
ảnh hưởng của khí radon đối với sức khỏe của cộng đồng khu vực Thủ Dầu Một,
tỉnh Bình Dương.
2
Luận văn cao học chuyên ngành Quản lý môi trường
Đề tài: Đánh giá ảnh hưởng của khí radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực Thị Xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: cộng đồng dân cư sống tại 12 xã, phường của Thị
Xã Thủ Dầu Một.
- Phạm vi nghiên cứu: khu vực thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương gồm
các xã, phường: xã Hiệp An, xã Tân An, xã Tương Bình Hiệp, xã Chánh
Mỹ, xã Định Hòa, xã Phú Mỹ, phường Hiệp Thành, phường Phú Lợi,
phường Phú Hòa, phường Phú Cường, phường Chánh Nghĩa, phường Phú
Thọ.
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Thu thập các số liệu về y tế, tình hình tử vong, tình trạng hút thuốc
- Khảo sát nồng độ radon trong nhà tại thị xã Thủ
Radon có 3 đồng vị quan trọng. Đó là Rn
222
(còn gọi là Radon, thuộc chuỗi
phân rã U
238
), Rn
220
(còn gọi là Thoron, thuộc chuỗi phân rã Th
232
), và Rn
219
(còn
gọi là actinon, thuộc chuỗi phân rã U
235
). Đối với khoa học, Radon được hiểu là
đồng vị Rn
222
bởi vì Radon xuất hiện nhiều nhất ở dạng đồng vị này. Rn
222
có thời
gian bán phân rã là 3,82 ngày, và có thể di chuyển một đoạn đáng kể từ điểm xuất
phát ban đầu của nó. Đó là lý do vì sao chỉ có Rn
222
mới được xem như là một mối
nguy hiểm cho sức khỏe con người khi người ta đánh giá những rủi ro khi phơi
nhiễm Radon.
Nồng độ Radon trong không khí thường được đo bằng đơn vị Becquerel trên
một mét khối (Bq/m
3
) theo hệ SI. Ngoài ra, nó còn được đo bằng đơn vị picocuri
206
ổn định.
• Con của radon: Po
218
, Po
214
và Po
210
phát xạ tia alpha.
• Phát xạ alpha khi hít vào cơ thể sống có khả năng phá hoại tế bào.
1.1.4 Sự vận chuyển radon trong môi trường
1.1.4.1 Các nguồn sơ cấp
Nguồn gốc của Rn
222
là từ sự phân rã phóng xạ tự nhiên của U
238
và Ra
226
(uranium Æ radium Æ radon), vốn là các nguyên tố phổ biến trong vỏ trái đất.
Radon có trong một số loại đất và đá có chứa hàm lượng cao uranium như:
• Granit
• Phosphat
• Đá phiến sét
• Mỏ Uranit
• Các khoáng sản có nguồn gốc trầm tích như ilmenhite, rutile, zircon,
monazite rất giàu phóng xạ cũng là các nguồn phát radon.
5
Luận văn cao học chuyên ngành Quản lý môi trường
Đề tài: Đánh giá ảnh hưởng của khí radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực Thị Xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
Hình 1.3: Quá trình khuếch tán radon trong đất
Sau khi radon di chuyển vào các lỗ rỗng, hiệu suất phát thải vào không khí
xung quanh phụ thuộc vào các yếu tố sau:
• Độ rỗng của đất
• Nồng độ radon trong lỗ rỗng chứa khí/đất
• Các yếu tố khí tượng như: mưa và áp lực không khí.
1.1.4.3 Sự hiện diện và vận chuyển radon trong nước
Nước ngầm tiếp xúc với đất đá có chứa radium đóng vai trò là một nơ
i tiếp
nhận radon.
Đường đi của radon trong nước chủ yếu được xác định bởi:
• Dạng khuếch tán
• Hướng dòng chảy cơ học.
Tính tan của radon trong nước tương đối thấp và với chu kỳ bán rã ngắn.
Phần lớn radon trong nước ngầm bị phân rã trước khi đến mặt đất, nhưng nước
ngầm vẫn được coi là nguồn thải radon nhiều thứ hai trong môi trường. Ước tính
radon trong nước ngầm chiếm khoảng 5x10
8
Ci Rn
222
mỗi năm vào khí quyển.
7
Luận văn cao học chuyên ngành Quản lý môi trường
Đề tài: Đánh giá ảnh hưởng của khí radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực Thị Xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
Radon cũng thoát ra 1 phần nhỏ từ lớp nước bề mặt hoặc gần bề mặt đại
khi đã ở bên trong, nồng độ của con cháu nó sẽ tăng khi radon phân rã. Vì vậy,
hàm lượng lớn của radon trong khí đất có khả năng vận chuyển cao, (tức là đất
khô, xốp, không chặt) có thể dẫn đến mức radon trong nhà cao.
Các nguồn radon chính trong không khí trong nhà gồm:
• Khí thoát lên từ đất đá
• Khí thoát ra từ nước đi vào không khí trong nhà (qua các đường ống dẫn
nước hoặc khí đốt thiên nhiên)
• Vật liệu xây dựng: có nguồn gốc granite sẽ cho hàm lượng radon cao nhất,
các vật liệu gốm sét, gạch xỉ than cũng là vật liệu chứa nhiều radon.
8
Luận văn cao học chuyên ngành Quản lý môi trường
Đề tài: Đánh giá ảnh hưởng của khí radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực Thị Xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
• Không khí ngoài trời.
Nước nóng hay nước bị xáo động (chảy trong bể rửa, vòi tắm, máy giặt,
nước xả vệ sinh, v v ) đã hấp thu khí radon cũng là một nguồn tạo nên mức
radon cao trong nhà, do các hoạt động này giải phóng radon hòa tan vào không
khí. Lượng radon thoát ra phụ thuộc vào hàm lượng radon trong nước và lượng
nước sử dụng. Trung bình, khoảng 70% lượng radon chứa trong nước cấp hộ gia
đình sẽ thoát vào không khí trong nhà.
Hình 1.4: Các con đường xâm nhập của radon vào nhà
1.1.6 Những ảnh hưởng của radon
Radon sau phân rã thành chuỗi các đồng vị phóng xạ con cháu mà nguy
hiểm nhất là Po
218
. Po
218
• Ung thư tế bào vảy
• Ung thư tế bào nhỏ
• Ung thư tế bào tuyến
• Ung thư tế bào lớn
Tác hại h
ệ hô hấp khác liên quan đến phơi nhiễm mãn tính với radon bao
gồm:
• Khí thũng
• Xơ hóa phổi
• Phổi tắt nghẽn mãn tính
• Bệnh bụi phổi
• Tổn thương hô hấp.
Phơi nhiễm radon không gây ra bệnh cấp tính, không có biểu hiện kích ứng,
cũng như dấu hiệu nào cảnh báo sớm với các liều thường gặp trong môi trường.
Mối liên hệ giữa radon và ung thư da hiện nay chỉ mang tính giả thuyết
rằng sự phân rã phóng xạ của radon và con cháu gây nguy hại đến tế bào da. Bệnh
bạch cầu cũng được giả thuyết cho rằng radon có thể được hoà trong tế bào máu
và mỡ, giống như cách mà oxy
đi vào máu, kết quả là radon tích luỹ trong tế bào
mỡ của tuỷ xương.
10
Luận văn cao học chuyên ngành Quản lý môi trường
Đề tài: Đánh giá ảnh hưởng của khí radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực Thị Xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
Phơi nhiễm radon tập trung sẽ tăng rủi ro gây ung thư phổi, đặc biệt ở
người hút thuốc. Rủi ro này tăng theo mức nồng độ radon, độ dài thời gian phơi
nhiễm và lượng thuốc lá được hút của người đó [9].
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU RADON TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Thế kỷ 16, các công nhân trong các hầm mỏ có tỉ lệ tử vong do các bệnh
liên quan đến hô hấp gia tăng, cụ thể là tại các mỏ Bạc ở Đức, Bohemia và các
nước Đông Âu. Mãi đến thế kỉ 19 người ta mới chứng minh được rằng, tử vong do
các căn bệnh hô hấp ở các thợ mỏ thực ra là căn bệnh ung thư phổi [21]. Một báo
cáo chung năm 2006 cho 27 nước cộng đồng châu Âu có m
ức radon trung bình là
55 Bq/m
3
và 8% trong 18.000 ca tử vong liên quan đến radon [18].
Châu Âu cũng
xuất bản một cẩm nang hướng dẫn nhằm mục tiêu mở rộng cách tiếp cận trong
đánh giá ảnh hưởng sức khỏe do phơi nhiễm radon trong nhà theo các cẩm nang
hướng dẫn của WHO. Ngoài ta cẩm nang còn đưa ra phương pháp đánh giá rủi ro
suốt đời do phơi nhiễm radon trong nhà áp dụng cho trẻ em ở trường và ở nhà
[16].
Thụy Điển: Vào đầu những năm 1900, radon trở thành vấn đề đố
i với sức
khoẻ cộng đồng. Thụy Điển là nước đầu tiên có những nghiên cứu chứng tỏ mối
quan hệ giữa radon trong nhà và ung thư phổi; phơi nhiễm radon trong nhà là
nguyên nhân gây ung thư phổi.
Phần Lan: đã so sánh tỉ lệ tử vong do ung thư phổi suốt 10 năm 1986 –
1995 với nồng độ radon trong nhà tại 435 ngôi nhà. Kết quả thu được nồng độ
radon rất thấp và gặp khó khăn trong việc xác định m
ối quan hệ giữa radon và ung
thư phổi. Tuy nhiên nghiên cứu cũng đưa ra 2 nhận định rằng có thể phơi nhiễm
kéo dài dù ở bất kỳ nồng độ nào cũng gây nguy hại đến sức khỏe và gia tăng khả
năng ung thư phổi [18].
Tây Ban Nha: Một nghiên cứu của S. Carlos tại Romania và Tây Ban Nha
cho 2 vùng Stei và Torrelodones. Tại Stei, nghiên cứu khảo sát 280 nhà khu vực
là nghiên cứu tiền thân cho các nghiên cứu sau này của NAS. Đến cuối những
năm 1990, một số các nghiên cứu dịch tễ đã bổ sung thêm các ước lượng rủi ro
đối với phơi nhiễm radon trong nhà.
BEIR IV đã đưa ra các công thức đánh giá rủi ro dựa trên phân tích thống
kê từ 4 cuộc nghiên cứu dịch tễ họ
c về phơi nhiễm radon của các thợ mỏ. Mô hình
tính toán nhấn mạnh rủi ro tương đối vượt mức ERR (Excess relative risk) của tử
vong do ung thư phổi ở độ tuổi a [11], theo phương trình sau:
ERR(a) = 0.025 γ(a) (W
1
+1/2 W
2
) (1)
γ(a): Hệ số rủi ro tương đối ở độ tuổi cụ thể
γ(a) = 1.2 khi a < 55 tuổi
= 1.0 khi 55 ≤ a < 65 tuổi
= 0.4 khi a ≥ 65 tuổi
W
1
: phơi nhiễm tích lũy nhận được từ 5-15 năm trước tuổi a
W
2
: phơi nhiễm tích lũy đến độ tuổi a – 15.
Các thông số ảnh hưởng đến đánh giá về liều trên đơn vị WLM bao gồm
như: tốc độ hít thở, khu vực của các tế bào mục tiêu trong phổi, độ dày lớp màng
nhầy, tốc độ làm sạch các chất nhầy trong phổi, phạm vi phát tán của các hạt con
cháu radon, sự tập trung tương đối của các sản phẩm phân rã radon,
Trong một báo cáo lần 2 của NAS xuấ
t bản năm 1999 về radon trong nước
uống. NAS ước tính rằng 89% các ca ung thư không tránh được do radon trong
+ θ
15-24
w
15-24
+ θ
25+
w
25+
) φ
age
γ
z
(2)
Thông số β: thông số phơi nhiễm – phản ứng (hệ số rủi ro)
Phơi nhiễm ở bất kỳ độ tuổi có 4 giai đoạn: Phơi nhiễm 5 năm cuối cùng – bị loại
trừ do không liên quan sinh học để dẫn đến rủi ro ung thư.
• w
5-14
; w
15-24
; w
25+
: Phơi nhiễm ở các giai đoạn khác: 5-14; 15-24; và từ 25
năm trở lên. θ
5-14
; θ
15-24
; θ
25+
sát cho cả nam và nữ, hút thuốc và không hút thuốc. Trong tính toán này, báo cáo
cho là tỉ lệ tử vong trong dân số ổn định trong thời gian 1985 – 1989 và phơi
nhiễm trung bình hằng năm 0.181 WLM/y. Rủi ro ước tính dựa vào 3 yếu tố:
(1) Mức radon trong nhà trung bình 1.25 pCi/L được lấy từ Khảo Sát
Radon Quốc Gia của EPA (1994).
(2) Hệ số cân bằng (F) được ước lượng là 40%.
(3) Hệ số cư
ngụ (G) là 70% - mô tả ước tính khoảng thời gian ở nhà của
cộng đồng chung.
Tỉ lệ tử vong theo đặc trưng độ tuổi ở người hút thuốc và không hút thuốc
cho thấy tỉ lệ tử vong ung thư phổi cao hơn ở người từng hút thuốc. Đối với nam,
tỉ lệ ung thư phổi theo đặc trưng độ tuổi ở người hút thuốc là 14 lần so với người
không hút thuố
c; đối với nữ tỉ lệ này là 12. Những đánh giá chi tiết hơn cho thấy,
ở những người trưởng thành, 58% nam và 42% nữ từng hút thuốc (không phụ
thuộc vào độ tuổi) [11].
BEIR VI kết luận: ước tính 14% trong tổng số 164.100 ca tử vong do ung
thư phổi mỗi năm ở Mỹ có liên quan đến phơi nhiễm radon, tương đương với
15.000 đến 20.000 ca tử vong mỗi năm. 160 ca tử vong trong số này được cho là
do sự hòa tan củ
a radon trong nước đi vào cơ thể qua đường ăn uống và 700 ca tử
vong do phơi nhiễm radon bên ngoài trời mà chủ yếu là phơi nhiễm trong các hầm
mỏ. Phần lớn ca tử vong liên quan đến radon là do hít phải radon hay con cháu
radon.
1.2.1.2.2 Phương pháp đánh giá rủi ro radon của EPA
EPA đã cập nhật về phương pháp đánh giá rủi ro sức khoẻ do radon trong
nhà - vấn đề đã được Viện Khoa Học Quốc Gia (NAS) xác định là nguyên nhân
gây ung thư phổi thứ 2 sau hút thuố
c lá. Tháng 6 năm 2003 EPA đã đưa ra 1 báo
cáo về “ Đánh giá ảnh hưởng của khí radon trong nhà” [9].
-4
. Rủi ro/WLM xấp xỉ cân bằng với hệ số β.
Hệ số rủi ro theo mô hình nồng độ là:
β = 0.0768 x (4.43 / 6.52)
1/2
= 0.0634, và rủi ro/WLM là:
5.38 x 10
-4
≈ (6.52 x 10
-4
) x (4.43/6.52)
1/2
Mô hình nồng độ chỉ rõ rủi ro tương đối vượt mức phụ thuộc vào thời gian
bắt đầu phơi nhiễm, độ tuổi đạt được, và tốc độ phơi nhiễm theo phương trình (3):
ERR = β(w
5-14
+ θ
15-24
w
15-24
+ θ
25+
w
25+
) φ
age
γ
z
(3)
age
và sử dụng các thông số được nêu ra trong Bảng 1.1: Ước
tính các thông số cho mô hình rủi ro, phương trình tính rủi ro tương đối vượt mức
được biểu diễn thành
16
Luận văn cao học chuyên ngành Quản lý môi trường
Đề tài: Đánh giá ảnh hưởng của khí radon trong nhà đối với sức khỏe cộng đồng khu vực Thị Xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
ERR = β
*
(w
5-14
+ 0.78 w
15-24
+ 0.51 w
25+
) (4)
β
*
= 0.00768 cho độ tuổi x < 55
= 0.0438 cho 55 ≤ x < 65
= 0.0223 cho 65 ≤ x < 75
= 0.0069 cho x ≥ 75.
Đánh giá rủi ro của EPA dựa trên các kết quả nghiên cứu về các ảnh hưởng
lên sức khoẻ của radon theo báo cáo BEIR VI của NAS với một số điều chỉnh và
mở rộng như sau:
+ Đầu tiên, một mô hình đơn đã được xây dựng thay vì sử dụng 2 mô hình
như BEIR VI.