Đề tài " Đánh giá hiện trạng và ảnh hưởng của khí NH3 trong nhà vệ sinh đối với sinh viên trường ĐH KHTN " - Pdf 15

ĐỀ TÀI
Đánh giá hiện trạng và ảnh hưởng của khí
NH
3
trong nhà vệ sinh đối với sinh viên
trường ĐH KHTN

CHÚ THÍCH TỪ VIẾT TẮT
WHO World Health Organization ( Tổ chức y tế thế giới )
OSHA Occupational Safety and Health Administration
(Cơ Quan Quản Lý An Toàn và Sức Khoẻ Nghề Nghiệp)
MBR Membrance Bio Reactor (Bể sinh học màng vi lọc)
NH
3
Amoniac
ĐH KHTN Đại học Khoa học tự nhiên
BYT Bộ Y Tế
QCVN Qui chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

MỤC LỤC
1
1
GIỚI THIỆU CHUNG 4
Chương 1 : GIỚI THIỆU VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1.Sơ lược về khí amoniac 5
1.1.1.Khái niệm 5
1.1.2.Nguồn gốc 5
1.1.3.Tính chất vật lí 5
1.1.4.Tính chất hóa học 5
1.1.5.Điều chế 6

đến sức khỏe người dân như ô nhiễm không khí do giao thông, ô nhiễm khí Radon trong
nhà…Nhưng ít ai nghĩ rằng ô nhiễm không khí trong nhà vệ sinh các trường học cũng ít
nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe người dân, đặc biệt là các học sinh, sinh viên học ở đây.
Vấn đề ô nhiễm không khí trong nhà vệ sinh ở trường học do nhiều yếu tố gây ra, trong
đó nồng độ khí NH
3
trong nhà vệ sinh là yếu tố quan trọng hơn cả. Nồng độ của khí NH
3

gây ảnh hưởng đến sức khỏe, môi trường học tập của học sinh, sinh viên. Vì vậy, chúng
tôi chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng và ảnh hưởng của khí NH
3
trong nhà vệ sinh đối với
sinh viên trường ĐH KHTN”. Mục tiêu của nghiên cứu này là xem xét các tính chất, ảnh
hưởng của khí NH
3
đến sức khỏe, môi trường học tập của sinh viên và hiện trạng nhà vệ
sinh ở trường ĐH KHTN để từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục.
Bằng các phương pháp khảo sát, điều tra chúng tôi đã đánh giá hiện trạng nhà vệ sinh ở
trường ĐH KHTN và ảnh hưởng của khí NH
3
trong nhà vệ sinh đối với sinh viên trường
và từ đó đề ra biện pháp.
Chương 1 : GIỚI THIỆU VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Sơ lược về khí amoniac
1.1.1. Khái niệm
Amoniac là một chất khí không màu có mùi rất khó chịu.
Thuật ngữ 'amoniac' có nguồn gốc từ một liên kết hoá học có tên là 'clorua
ammoni' được tìm thấy gần đền thời thần Mộc tinh Ammon ở Ai Cập.
Người đầu tiên chế ra amoniac nguyên chất là nhà hoá học Dzozè Prisly.Ông đã

3
trong không khí 1mg/m
3
. (Hoàng Văn Bính, 2007).
1.1.4. Tính chất hóa học
1.1.4.1. Sự phân huỷ:
Như đã biết, phản ứng tổng hợp NH
3
là thuận nghịch. Điều này có nghĩa,
amoniac có thể phân huỷ sinh ra các đơn chất N
2
và H
2
.
Amoniac phân huỷ ở nhiệt độ 600 – 700
0
C và áp suất thường. Phản ứng phân
huỷ là phản ứng thu nhiệt và cũng thuận nghịch
2NH
3
→ 3 H
2
+ N
2
1.1.4.2. Tác dụng với axit:
Nhúng hai đũa thuỷ tinh vào hai bình đựng dung dịch HCl đặc và dung dịch NH
3
đặc sau đó đưa hai đầu đũa thủy tinh lại gần nhau thì sẽ thấy khói màu trắng.
Khói màu trắng là những hạt nhỏ của tinh thể muối amoni clorua . Chất này
được tạo do hai khí HCl và NH

2
được dẫn đi qua ống đựng chất xúc tác Pt
nung nóng. Khí NO sinh ra, đi tới bình cầu là nơi có nhiệt độ thường, thì hoá hợp
với trong không khí tạo ra khí NO
2
màu nâu đỏ.
NH
3
+ 5O
2
= 4NO + 6H
2
O
2NO + O
2
⇔ NO
2
1.1.4.3.2. Tác dụng với khí Clo
Dẫn khí NH
3
vào bình khí Cl
2
, hỗn hợp khí tự bốc cháy tạo ra ngọn lửa có khói
trắng . Phương trình phản ứng:
2NH
3
+ 3HCl = 6HCl + N
2

Khói trắng là những hạt nhỏ tinh thể NH

được sản xuất từ N
2
trong không khí dưới xúc tác của các enzim
nitrogenases .
Trong cơ thể các động vật trong quá trình trao đổi chất sinh ra NH
3
và nó ngay
lập tức chuyển thành Urê.
1.1.5.2. Tổng hợp hoá học:
Chưng cất than tạo muối amôni sau đó đem tác dụng với vôi sống:
2 NH
4
Cl + 2 CaO → CaCl
2
+ Ca(OH)
2
+ 2 NH
3
Trong công nghiệp: H
2
tác dụng với N
2
lấy từ không khí. Phản ứng xảy ra thuận
nghịch nên phải thêm xúc tác để cho sản phẩm và hiệu suất mong muốn
3H
2
+ N
2
→ 2 NH
3

700 Tác dụng giới hạn trên thị giác
1720 Ho, co giật có thể chết
5000-10000
Co thắt do phản xạ họng, xuất huyết phổi, ngất phản
xạ do ngạt, có thể chết
(Hoàng Văn Bính, 2007).
1.2. Khái quát về nhà vệ sinh trường ĐH KHTN
1.2.1. Hiện trạng:
 Số lượng: 9
 Chất lượng: kém
 Tình trạng: xuống cấp không đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
1.2.2. Phản ứng của cơ thể với Amoniac
 Các con đường xâm nhập vào cơ thể
 Phản ứng tự vệ
 Gan chuyển hóa amoniac thành ure
 Khả năng bài tiết của cơ thể
1.2.3. Ảnh hưởng của amoniac lên cơ thể con người
 Ảnh hưởng cấp tính
 Ảnh hưởng mãn tính
 Ảnh hưởng đối với những cá thể nhạy cảm
1.2.4. Biện pháp hạn chế tác hại của khí Amoniac
1.2.4.1. Xử lý cơ học :
Nhờ vào khả năng hoà tan tốt trong H
2
O, Khi sự cố môi trường xảy ra (rò rĩ khí
amoniac) thì biện pháp đơn giản nhất đó là cách ly người dân và phun nước pha
loãng.
1.2.4.2. Xử lý hoá học:
Dựa vào tính chất hoá học của NH
3

màng
MBR hoạt động bằng cách hút hoặc dùng áp lực; với kiểu đặt ngoài, màng
MBR hoạt động theo nguyên tắc tuần hoàn lại bể phản ứng ở áp suất cao.
(PGS. TS Nguyễn Phước Dân, 2009).
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Hiện trạng nhà vệ sinh trường ĐHKHTN:
2.1.1. Vị trí các nhà vệ sinh trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên.
2.1.1.1. Phương pháp sử dụng:
Hệ thống nhà vệ sinh trong trường ĐHKHTN được xây dựng tách rời hoặc gắn
với hê thống các phòng học, phòng làm việc… Do đó, phương pháp sử dụng để
xác định vị trí các nhà vệ sinh là phương pháp quan sát.
2.1.1.2. Cách tiến hành :
 Bước 1: Lập kế hoạch quan sát:
- Quan sát theo thứ tự các dãy nhà: từ trái sang phải, từ ngoài vào trong
- Xác định vị trí các nhà vệ sinh : tọa độ
 Bước 2: Tiến hành quan sát
 Bước 3: Vẽ sơ đồ thể hiện vị trí các nhà vệ sinh hoặc đưa tọa độ vị trí lên
bản đồ khuôn viên trường
 Bước 4: Thống kê toán học số lượng nhà vệ sinh
- Sơ đồ vị trí khuôn viên trường làm cơ sở cho việc xác định vị trí các nhà
vệ sinh:
2.1.2. Số lượng nhà vệ sinh tính trên đầu người
2.1.2.1. Phương pháp quan sát
2.1.2.2. Cách tiến hành:
Từ việc quan sát vị trí nhà vệ sinh ở nội dung (1), thống kê toán học cho ra số
lượng nhà vệ sinh.
Từ đó, lấy số lượng nhà vệ sinh chia cho tổng số sinh viên của trường.
Số liệu về số sinh viên của được quan sát tại bảng thông tin ở phòng đào tạo.
2.1.3. Cấu trúc nhà vệ sinh nam và nhà vệ sinh nữ của trường ĐHKHTN:
2.1.3.1. Phương pháp: quan sát và điều tra

- Bể chứa phân
- Nắp bể chứa phân
- Bệ xí
- Ống thông hơi.
- Dụng cụ chứa nước , dội nước
- Đường ống dẫn chất thải
- Mái nhà, sàn nhà, tường, lỗ thông gió, cửa thoát khí
- Hệ thống vòi nước
- Thùng rác
Sự khác nhau giữa nhà vệ sinh nam và nữ là sự khác nhau về cấu trúc bệ xí.
2.1.4. Xác định nồng độ khí NH
3
trong nhà vệ sinh:
2.1.4.1. Phương pháp : thực nghiệm và điều tra.
Khí NH
3
là loại khí chủ yếu

trong nhà vệ sinh và là nhân tố ảnh hưởng chính đến
sức khỏe người sử dụng. Do đó, để đánh giá ảnh hưởng của khí này đến sức
khỏe , chủ yếu là sức khỏe của sinh viên học tập tại trường, cần đo đạc và phân
tích nồng độ khí NH
3
trong các nhà vệ sinh của trường.
2.1.4.2. Cách tiến hành:
2.1.4.2.1. Phương pháp thực nghiệm:
 Bước 1: Xác định thông số thực nghiệm
- Thông số NH
3
là thông số chính

 Bước 5: Giải thích số liệu
2.1.5. Tần suất và chu kỳ dọn dẹp nhà vệ sinh:
2.1.5.1. Phương pháp
Việc quét dọn, tẩy rửa nhà vệ sinh thường xuyên hay không thường xuyên ảnh
hưởng rất lớn đến nồng độ khí NH
3
trong nhà vệ sinh.
Phương pháp: điều tra
2.1.5.2. Cách tiến hành:
 Bước 1: Xây dựng kế hoạch điêu tra bộ phận nhân viên thu dọn vệ sinh
 Bước 2: Chuẩn bị các câu hỏi điều tra
 Bước 3: Chọn nhân viên vị sinh để điều tra
- Xác định tên tuổi, dãy nhà chịu trách nhiệm dọn dẹp
 Bước 4: Tiến hành điều tra
 Bước 5: Xử lý số liệu điều tra
- Thống kê số lần dọn dẹp trong một ngày, thời điểm dọn dẹp, khoảng cách
thời gian giữa các lần, dụng cụ sử dụng để làm vệ sinh
2.1.6. Ý thức sinh viên khi sử dụng nhà vệ sinh:
2.1.6.1. Phương pháp:
Ý thức của sinh viên khi sử dụng nhà vệ sinh tác động trực tiếp đến chất lượng
nhà vệ sinh. Nếu nhà vệ sinh đảm bảo mọi yêu cầu khác mà ý thức người sử
dụng kém thì môi trường nhà vệ sinh không thể sạch sẽ và đảm bảo được.
Phương pháp: điều tra, khảo sát
2.1.6.2. Cách tiến hành:
Các bước tiến hành tương tự như tiến hành phương pháp điều tra trong phần
đánh giá hiện trạng nồng độ khí NH
3
. Kết hợp các câu hỏi điều tra trong phần
hiện trạng nồng độ khí NH
3

dụng phương pháp điều tra.
2.1.8.2. Cách tiến hành:
Các bước tiến hành tương tự như điều tra ý thức sinh viên. Các câu hỏi trong
phiếu điều tra sẽ cho ra số lần sử dụng nhà vệ sinh trung bình của một sinh viên
trong một ngày.
2.2. Ảnh hưởng của khí NH
3
đến sinh viên trong trường ĐHKHTN
2.2.1. Ảnh hưởng cấp tính đến sức khỏe
2.2.1.1. Phương pháp:
Ảnh hưởng sức khỏe của khí NH
3
đến sinh viên là một vấn đề rất đáng quan tâm,
là một trong những nội dung chủ yếu của đề tài. Phương pháp sử dụng là phương
pháp điều tra.
2.2.1.2. Các bước tiến hành:
Các bước tiến hành tương tự như điều tra ý thức. Các câu hỏi điều tra về sức
khỏe sinh viên sau khi sử dụng nhà vệ sinh được thiết kế cùng mẫu phiếu khảo
sát với các nội dung về ý thức, tần suất…
Ảnh hưởng của khí NH
3
đến sức khỏe sinh viên xét về tác động trực tiếp có thể
thấy qua biểu hiện, triệu chứng, ngưỡng gây độc và mức độ ảnh hưởng…
một số biểu hiện thông thường do ảnh hưởng của khí NH
3
dùng làm cơ sở cho
việc thiết kế mẫu khảo sát :
 Thở khó, ho, hắt hơi khi hít phải
 Chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn
 Cổ họng bị rát, mắt, môi và mũi bị phỏng, tầm nhìn bị hạn chế.

trên 100 mg/m
3
gây kích ứng đường hô hấp rõ rệt.
 Trị số giới hạn cho phép làm việc với đủ phương tiện phòng hộ trong một
giờ là từ 210-350 mg/m
3
.
Theo nghiên cứu của The Fertilizier Institute - Washington, DC (2002)
 Con người có thể nhận biết được amoniac trong kk ở nồng độ 5ppm
 Phơi nhiễm liên tục không khí có nồng độ amoniac 25 ppm hầu như không
làm tăng lượng amoniac trong máu (theo WHO)
 Lượng amoniac ít nhất đủ để gây kích ứng mắt, mũi, cổ họng của 1 cá nhân
là 50ppm (theo OSHA)
 Không có chứng cứ cho rằng amoniac gây ung thư hay phơi nhiễm amoniac
trong môi trường gây vô sinh hay ảnh hưởng tới sự phát triển.
 Tiếp xúc nồng độ thấp amoniac trong thời gian dài không gây ảnh hưởng
lâu dài tới sức khỏe
2.2.2. Ảnh hưởng mãn tính đến sức khỏe:
2.2.2.1. Phương pháp:
Tiếp xúc với khí NH
3
trong thời gian dài có thể gây các bệnh mãn tính.
Phương pháp: điều tra
2.2.2.2. Cách tiến hành:
Khảo sát sinh viên bằng phiếu điều tra để xem xét ảnh hưởng mãn tính đến sức
khỏe.
Một số bệnh mãn tính do tiếp xúc khí NH
3
trong thời gian dài:
 Bệnh đường hô hấp

 Biện pháp quản lý:
- Quét dọn nhà vệ sinh thường xuyên.
- Trang bị dụng cụ quét dọn đầy đủ
- Có cơ chế, chính sách hợp lý cho người quét dọn
 Biện pháp giáo dục: Nâng cao ý thức cho sinh viên
Tài liệu tham khảo
[1] Bộ Tài Nguyên Môi Trường. QCVN 06: 2009/BTNMT: Trang 6.
[2] Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 164 “chất lượng không khí” – Bộ Khoa
học và công nghệ. TCVN 5938: 2005: Trang 2.
[3] Nguyễn Ngọc Trung. GVHD: Ts. Diệp Thị Mỹ Hạnh.SERMINAR MÔN
HỌC ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG.: Trang 3 – 17.
[4] Hoàng Hạnh.51 HS ngất xỉu có thể do khí độc nhà vệ sinh.http://vietbao.vn/.
[5] Hoàng Văn Bính. Độc chất học công nghiệp. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ
Thuật: Trang 152-157.
[6] Bộ Y Tế. Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các
loại nhà tiêu.
[7] 2002. Health effects of ammonia. The Fertilizier Institute.
[8] 1998. Health effects of ammonia gas. Canadian Centre for Occupational
Health and Safety. www.ccohs.ca.
[9] Đặng Kim Chi . Hóa học môi trường. Nhà xuất bản Khoa học và Kĩ thuật.
Trang 77.
[10] BS. Đặng Vũ Thông. Ngộ độc Amoniac gây tổn thương phổi.
http://familyhospital.vn.
[11] PGS.TS Trương Thanh Cảnh. 2009. Bài giảng phương pháp luận nghiên
cứu khoa học trong ngành môi trường.
[12] L.Q.Huy, N.P.Dân, N.U.Lập và N.T.Phong (2009). Ứng dụng bể sinh học
màng (MBR) cho quá trình nitrate hóa nước rác cũ có nồng độ ammonia
cao. Tạp chí Khoa Học và công nghệ, pp.83-91, Vol 47, No. 3A. Viện Khoa học
và Công Nghệ Việt Nam
PHỤ LỤC

Xà phòng rửa tay: □ Có □ Không □ Số lượng…………
Giấy vệ sinh: □ Có □ Không □ Số lượng………….
Sọt rác, thùng rác: □ Có □ Không □ Số lượng…………
Gạch ốp tường: □ Có □ Không
Gạch lát sàn: □ Có □ Không
5. Công tác giữ vệ sinh:
- Có lao công dọp dẹp thường xuyên ko? □ Có □ Không
- Thực trạng về vệ sinh: □ Mùi hôi □ Rác bẩn □ Cả 2
6. Mức độ hư hại:
Các thiết bị không còn sử dụng được:
II/ Thói quen sử dụng nhà vệ sinh:
1. Trong một ngày đi học ở trường, bạn sử dụng nhà vệ sinh bao nhiêu lần?
□ 1-2 lần □ 3-4 lần □ Nhiều hơn 4 lần □ Không đi
Bạn sử dụng nhà vệ sinh với mục đích gì ?
□ Đại tiện □ Tiểu tiện □ Rửa tay, chân □Rửa mặt
2. Sau khi đi đại tiện, tiểu tiện bạn có dội nước ( hoặc xả nước) không?
□ Có □ Thỉnh thoảng
□ Không □ ý kiến khác: ………………………………………
3. Sau khi đi vệ sinh, bạn có rửa tay bằng xà phòng không?
□ Có □ Không □ Thỉnh thoảng □ Không bao giờ
4. Bạn sử dụng loại giấy nào để vệ sinh sau khi đi đại tiện, tiểu tiện?
□ Giấy vệ sinh mềm □ Giấy khác:………………. □ Không dùng
5. Sau khi đi vệ sinh, bạn vứt giấy, rác vào đâu?
□ Thùng rác □ Vứt vào bồn cầu □ Vứt lung tung
III/Kỹ năng vệ sinh:
1. Bạn rửa tay khi nào?
□ Trước khi ăn □ Sau khi đi vệ sinh □ Lúc khác □ Không rửa

- Bồn rửa tay, rửa mặt: □ Có □ Không
5. - Xà phòng rửa tay: □ Có □ Không
- Bệ xí tự hoại (hoặc bán tự hoại): □ Có □ Không
6. - Giấy vệ sinh: □ Có □ Không
- Sọt rác, thùng rác: □ Có □ Không
- Nước: □ Có □ Không
7. Khi sử dụng nhà vệ sinh xong, bạn có thấy các biểu hiện như chóng mặt,
đau đầu, buồn nôn không?
8. □ Có □ Không
9. Các biểu hiện do ảnh hưởng của khí NH
3
khác:
10. Phòng học bạn cách nhà vệ sinh bao xa:
11. Khi ngồi học, bạn có ngửi thấy mùi NH
3
không?
□ Có □ Không
12. Nếu có, bạn có thấy khó chịu, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn không?
□ Có □ Không
13. Vi
ệc học của bạn có bị ảnh hưởng bởi khí NH
3
không?
□ Có □ Không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status