ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỖ THỊ KHÁNH HUYỀN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA Ô NHIỄM
KHÔNG KHÍ ĐẾN SỨC KHỎE NGƢỜI DÂN TẠI TỈNH
NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỖ THỊ KHÁNH HUYỀN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA Ô NHIỄM
KHÔNG KHÍ ĐẾN SỨC KHỎE NGƢỜI DÂN TẠI TỈNH
NINH BÌNH
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 8420101.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Lê Thu Hà
Hà Nội - 2018
GRDP
: Tổng sản phẩm trên địa bàn
Hb
: Hemoglobin
IQ
: Chỉ số thông minh
PM10
: Tổng các hạt bụi lơ lửng có đƣờng kính khí động học
nhỏ hơn hoặc bằng 10 µm.
PM2,5
: Tổng các hạt bụi lơ lửng có đƣờng kính khí động học
nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 µm.
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
SBS
: Hội chứng nhà cao tầng
....08
1.1.4. Tác động của ô nhiễm không khí……………………………………….. …10
1.1.4.1. Tác động đến môi trƣờng sống…………………………………..…...... ....10
1.1.4.2. Tác động đến sức khỏe con ngƣời…….……………………………….. ....12
1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình………………..…… …14
1.2.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Ninh Bình………………………………... …14
1.2.1.1. Vị trí địa lý. …………………………………………………………… …14
1.2.1.2. Địa hình ………………………………………………………………. …15
1.2.1.3. Khí hậu……………………………………………………………….... ....16
1.2.1.4. Giao thông…………………………………………………………….. …16
1.2.1.5. Thủy văn……………………………………………..………............... ....16
1.2.1.6. Tài nguyên……………………………………………………………… ....16
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình………………………… ....18
1.2.2.1. Dân cƣ - lao động……………………………………………………… ....18
1.2.2.2. Văn hóa - Giáo dục - Y tế……………………………………………… ....18
1.2.2.3. Phát triển kinh tế……………………………………………………… …19
CHƢƠNG 2 – ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................. …22
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................... ....22
2.2. Thời gian nghiên cứu................................................................................... …22
2.3. Địa điểm nghiên cứu.................................................................................... …22
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................. …28
2.4.1. Phương pháp lấy mẫu ngoài thực địa....................................................... …28
2.4.2. Phương pháp phân tích mẫu khí............................................................... …28
2.4.3. Phương pháp điều tra xã hội học.............................................................. …29
2.4.4. Phương pháp phân tích số liệu.................................................................. …30
2.4.4.1. Tính toán chỉ số chất lƣợng không khí (AQI)……………...…………... ....30
2.4.4.2. Phân tích số liệu điều tra xã hội học…………………………...……….. ....31
3.1.6.1. Hàm lƣợng bụi TSP……………………………………………………. …49
3.1.6.2. Nồng độ các khí SO2, CO, NO2………………………………………... …50
3.1.6.3. Độ ồn…………………………………………………………………… …51
3.1.6.4. Giá trị AQI……………………………………………………………... …52
3.1.7. Hiện trạng môi trường không khí huyện Kim Sơn……………………... …52
3.1.7.1. Hàm lƣợng bụi TSP…………………………………………………….. …53
3.1.7.2. Nồng độ các khí SO2, CO, NO2………………………………………... …53
3.1.7.3. Độ ồn…………………………………………………………………… …54
3.1.7.4. Giá trị AQI……………………………………………………………... …55
3.1.8. Hiện trạng môi trường không khí huyện Yên Mô…………………….... …55
3.1.8.1. Hàm lƣợng bụi TSP…………………………………………………….. …56
3.1.8.2. Nồng độ các khí SO2, CO, NO2………………………………………... …56
3.1.8.3. Độ ồn…………………………………………………………………… …57
3.1.8.4. Giá trị AQI……………………………………………………………... …58
3.2. Diễn biến chất lƣợng môi trƣờng không khí tỉnh Ninh Bình giai đoạn
2013-2017……………………………………………………………………….. …58
3.2.1. Thành phố Ninh Bình………………………………………………….... …59
3.2.2. Thành phố Tam Điệp……………………………………………………. …60
3.2.3. Huyện Nho Quan………………………………………………………... …61
3.2.4. Huyện Gia Viễn………………………………………………………….. …62
3.2.5. Huyện Hoa Lư………………………………………………………….... …63
3.2.6. Huyện Yên Khánh……………………………………………………….. …64
3.2.7. Huyện Kim Sơn………………………………………………………….. …65
3.2.8. Huyện Yên Mô………………………………………………………….... …65
3.3. Kết quả điều tra ảnh hƣởng của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe
ngƣời dân tại tỉnh Ninh Bình……………………………….……………….... …66
3.3.1. Kết quả điều tra tại các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình……………………………………………………………………………... …66
địa bàn huyện Nho Quan……………………………………………………. …...41
Bảng 3.3. Nồng độ các khí SO2, CO, NO2 của các điểm quan trắc trên
địa bàn huyện Gia Viễn……………………………………………………... ..….44
Bảng 3.4. Nồng độ các khí SO2, CO, NO2 của các điểm quan trắc trên…...47
địa bàn huyện Gia Viễn………………………………...................................
Bảng 3.5. Kết quả phân tích nồng độ các khí SO2, CO, NO2 của huyện Yên
Khánh………………………………………………………………………... ...…51
Bảng 3.6. Kết quả phân tích nồng độ các khí SO2, CO, NO2 của huyện Kim
Sơn…………………………………………………………………………... …...54
Bảng 3.7. Kết quả phân tích nồng độ các khí SO2, CO, NO2 của huyện Yên
Mô…………………………………………………………………………… …...57
Bảng 3.8. Giá trị AQI giai đoạn 2013-2017 của thành phố Tam Điệp……… …...60
Bảng 3.9. Số ca bị các bệnh - nhóm bệnh về mắt liên quan đến ô nhiễm
không khí tại các bệnh viện của tỉnh Ninh Bình năm 2017………………… . ….67
Bảng 3.10. Số ca bị các bệnh - nhóm bệnh về hô hấp liên quan đến ô nhiễm
không khí tại các bệnh viện của tỉnh Ninh Bình năm 2017………………… …...69
Bảng 3.11. Số ca bị các bệnh - nhóm, bệnh về tai liên quan đến ô nhiễm
không khí tại các bệnh viện của tỉnh Ninh Bình năm 2017………………… …...71
Bảng 3.12. Diễn biến một số bệnh - nhóm bệnh về hô hấp liên quan đến ô
nhiễm không khí tại Bệnh viện Lao phổi tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015-
2017…………………………………………………………………………. ...…75
Bảng 3.13. Diễn biến một số bệnh - nhóm bệnh về hô hấp liên quan đến ô
nhiễm không khí tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình giai đoạn 20152017…………………………………………………………………………. …...76
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Tỉ lệ số mẫu có thông số TSP vƣợt quá giới hạn của QCVN tại các
đô thị trung bình giai đoạn 2012 - 2016……………………………….……….. ....06
Hình 3.9. Giá trị AQI tại các điểm quan trắc trên địa bàn thành phố Tam Điệp.. ....39
Hình 3.10. Hàm lƣợng TSP tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Nho
Quan…………………………………..………………………………………… ....40
Hình 3.11. Độ ồn tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Nho Quan .............. ....42
Hình 3.12. Giá trị AQI tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Nho Quan…. ....42
Hình 3.13. Hàm lƣợng TSP tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Gia Viễn ....43
Hình 3.14. Độ ồn tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Gia Viễn ………… ....45
Hình 3.15. Giá trị AQI tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Gia Viễn…… ....46
Hình 3.16. Hàm lƣợng TSP tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Hoa Lƣ... …47
Hình 3.17. Độ ồn tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Hoa Lƣ…………... …48
Hình 3.18. Giá trị AQI tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Hoa Lƣ…….. …49
Hình 3.19. Hàm lƣợng TSP tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Yên
Khánh…………………………………………………………………………… …50
Hình 3.20. Độ ồn tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Yên Khánh……… …51
Hình 3.21. Giá trị AQI tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Yên Khánh… …52
Hình 3.22. Hàm lƣợng TSP tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Kim Sơn …53
Hình 3.23. Độ ồn tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Kim Sơn…………. …54
Hình 3.24. Giá trị AQI tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Kim Sơn…… …55
Hình 3.25. Hàm lƣợng TSP tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Yên Mô.. …56
Hình 3.26. Độ ồn tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Yên Mô………….. …57
Hình 3.27. Giá trị AQI tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Yên Mô……. …58
Hình 3.28. Giá trị AQI giai đoạn 2013-2017 của thành phố Ninh Bình………... …59
Hình 3.29. Giá trị AQI giai đoạn 2013-2017 của huyện Nho Quan……………. …62
Hình 3.30. Giá trị AQI giai đoạn 2013-2017 của huyện Gia Viễn……………... …63
Hình 3.31. Giá trị AQI giai đoạn 2013-2017 của huyện Hoa Lƣ……………….. …64
Hình 3.32. Giá trị AQI giai đoạn 2013-2017 của huyện Yên Khánh…………… …64
Hình 3.33. Giá trị AQI giai đoạn 2013-2017 của huyện Kim Sơn……………... …65
Hình 3.34. Giá trị AQI giai đoạn 2013-2017 của huyện Yên Mô………………. …66
Đánh giá diễn biến chất lƣợng môi trƣờng không khí tỉnh Ninh Bình giai
đoạn 2013 – 2017;
Bƣớc đầu tìm hiểu một số bệnh thƣờng gặp, có liên quan đến ô nhiễm không
khí trên địa bàn tỉnh;
Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình.
1
CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
1.1.1. Khái niệm ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí là sự có mặt của chất lạ hoặc sự biến đổi quan trọng
trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch, bụi, có mùi khó chịu,
làm giảm tầm nhìn,… [11].
Ô nhiễm không khí là hiện tƣợng làm cho không khí sạch thay đổi thành
phần và tính chất do bất cứ nguyên nhân nào, có nguy cơ gây tác hại tới động, thực
vật, đến môi trƣờng xung quanh và đến sức khỏe con ngƣời.
Chất ô nhiễm là một chất có trong khí quyển ở nồng độ cao hơn nồng độ bình
thƣờng của nó hoặc chất đó thƣờng không có mặt trong không khí. Việc phân loại,
xác định tính năng của hoạt động dẫn đến nhiễm bẩn không khí dựa vào nhiều quan
điểm, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng nhiễm bẩn không khí là kết quả hoạt động của
con ngƣời.
Chất ô nhiễm không khí có thể có nguồn gốc thiên nhiên nhƣ SO2, bụi sinh ra
từ các núi lửa, các khí oxit cacbon (CO, CO2), oxit nitơ (NOx).
1.1.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
1.1.2.1. Nguyên nhân nhân tạo
a. Ô nhiễm không khí do sản xuất công nghiệp
Ô nhiễm không khí do công nghiệp bởi hai quá trình chính: quá trình đốt
hơi xăng dầu (CnHm, VOCs ), PM10... và bụi do đất cát cuốn bay lên từ mặt đƣờng
phố trong quá trình di chuyển (TSP). . . Theo nghiên cứu của Hồ Minh Dũng thì 01
xe máy chạy quãng đƣờng là 01km sẽ tạo ra 0,05 ± 0,02g NO2 và 21,85 ± 8,67g CO
còn đối với xe tải hạng nặng con số này lần lƣợt 19,7 ± 5,2g và 11,1 ± 5,3g [10]. A.
Kristensson và các cộng sự trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra rằng 1 xe máy di
chuyển quãng đƣờng 1 km sẽ tạo ra 0,236g bụi PM10, con số này đối với xe tải hạng
nặng là 0,427g [28].
c. Ô nhiễm không khí do hoạt động xây dựng
Ngành sản xuất vật liệu xây dựng nhƣ: sản xuất xi măng, gạch, ngói, nung
vôi, sành sứ cũng đốt rất nhiều nhiên liệu hóa thạch và thải nhiều khói bụi. Các nhà
máy thủy tinh thải ra một lƣợng lớn khí HF, SO2. Các nhà máy gạch, lò nung vôi
thải ra một lƣợng đáng kể bụi, các khí CO, CO2 và NOx, đặc biệt các lò thủ công có
3
ống khói thấp và công nghệ thô sơ.
Các công trình xây dựng đang thi công và hoạt động vận chuyển nguyên vật
liệu xây dựng đã thải ra một lƣợng bụi lớn, phát tán vào môi trƣờng không khí. Hơn
nữa, các công trình xây dựng thƣờng đặt tại các điểm nút giao thông, các khu đô thị
lại khiến tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng gia tăng nghiêm trọng, ảnh hƣởng
đến đời sống của cộng đồng.
d. Hoạt động sản xuất nông nghiệp
Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp thƣờng phát sinh các khí CH4, H2S,
NH3, đặc biệt là hoạt động sản xuất lúa nƣớc, các khí nhà kính đƣợc tạo ra trong
quá trình ruộng bị ngập nƣớc.
Hoạt động chăn nuôi cũng phát tán vào môi trƣờng các khí CH 4, H2S,
NH3 do quá trình phân hủy phân động vật, phân ủ. Việc bón phân bón có chứa Nitơ
ở các cánh đồng cũng là nguồn phát thải khí ammoniac rất lớn.
Ngoài ra, việc đốt các phụ phẩm nông nghiệp nhƣ: rơm, rạ, cỏ, bao bì,...
đang tạo ra một lƣợng khói và khí thải CO2 đáng kể vào môi trƣờng. Theo một số
trung tại một vùng và thực tế con ngƣời, sinh vật cũng đã quen thích nghi với các
tác nhân đó.
1.1.3. Tổng quan ô nhiễm không khí ở Việt Nam
Tại Việt Nam, ô nhiễm môi trƣờng không khí đang là một vấn đề bức xúc
đối với môi trƣờng đô thị, công nghiệp và các làng nghề. Theo một nghiên cứu
thƣờng niên về môi trƣờng do trƣờng Đại học Yale và Đại học Columbia (Mỹ) thực
hiện và công bố tại Diễn đàn kinh tế thế giới ở Davos năm 2012, Việt Nam nằm
trong số 10 quốc gia có không khí ô nhiễm nhất thế giới [30].
1.1.3.1. Ô nhiễm bụi
Ô nhiễm bụi đƣợc phản ánh thông qua bụi lơ lửng bao gồm bụi thô (TSP và
PM10) và bụi mịn (PM2,5). Số liệu quan trắc giai đoạn từ 2012 đến 2016 cho thấy
mức độ ô nhiễm bụi tại các đô thị vẫn ở ngƣỡng cao, chƣa có dấu hiệu giảm trong 5
năm gần đây.
Đối với bụi TSP, nồng độ đã vƣợt ngƣỡng cho phép QCVN 05:2013 từ 2 đến
3 lần và thƣờng tập trung cao ở các trục đƣờng giao thông của các đô thị lớn. Các
khu vực chịu ảnh hƣởng của hoạt động sản xuất nồng độ bụi cũng thƣờng duy trì ở
mức cao. Trong đó, mức độ ô nhiễm biểu hiện rõ nhất ở các đô thị loại đặc biệt; tiếp
đến là các đô thị loại I. Nhóm đô thị loại II và III, mức độ ô nhiễm có thấp hơn [6].
5
Hình 1.1. Tỉ lệ số mẫu có thông số TSP vƣợt quá giới hạn của QCVN tại các đô
thị trung bình giai đoạn 2012 - 2016
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2017)[6]
Trên các tuyến đƣờng giao thông nội đô, số lƣợng phƣơng tiện tham gia giao
thông lớn, đặc biệt vào những giờ cao điểm là nguyên nhân làm cho nồng độ các
chất ô nhiễm không khí tăng cao.
Hình 1.4. Diễn biến nồng độ TSP trung bình năm gần các tuyến đƣờng
giao thông tại các thành phố lớn
đối với hầu hết các khu dân cƣ đô thị nồng độ các chất ô nhiễm CO, NO2, SO2 vẫn
nằm trong giới hạn của QCVN 05:2013. Một số khu vực gần các nhà máy sản xuất
công nghiệp nằm trong đô thị, nồng độ các chất CO, NO2, SO2 tại một số thời điểm
đã vƣợt giới hạn của QCVN 05:2013.
Hình 1.4. Diễn biến nồng độ SO2 trung bình năm tại một số trạm quan trắc tự
động liên tục
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2017)[6]
1.1.3.3. Ô nhiễm tiếng ồn
Ô nhiễm tiếng ồn cũng là một trong những vấn đề môi trƣờng nổi cộm ở
nhiều đô thị. Tại các tuyến đƣờng giao thông lớn, ô nhiễm tiếng ồn đều vƣợt QCVN
26:2010 quy định đối với khung giờ từ 6 đến 21 giờ (70 dBA); tuy nhiên, mức độ
vƣợt so với QCVN không lớn. Kể cả các đô thị nhỏ thì ô nhiễm tiếng ồn tại các
tuyến đƣờng giao thông vẫn diễn ra.
Mức ồn đo tại các điểm dân cƣ trong đô thị khá cao; tuy nhiên, độ ồn nhìn
chung vẫn nằm trong ngƣỡng cho phép QCVN 26:2010. Ngoại trừ một số khu vực
8
có các hoạt động, công trình xây dựng, tiếng ồn cũng đã vƣợt ngƣỡng cho phép gây
ảnh hƣởng không nhỏ tới đời sống sinh hoạt của ngƣời dân.
Hình 1.5 . Diễn biến thông số độ ồn đo trong không khí xung quanh tại một số
tuyến đƣờng các đô thị
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2017) [6]
Hình 1.6. Diễn biến thông số độ ồn đo trong không khí xung quanh tại một số
khu dân cƣ
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2017 [6]
9
+
O2
Cl
+
O3
→
ClO
+
O3
Cl
+
O3
→
ClO
+
+
O2
10
Và
NO2
+
O
→
2NO
NO
+
O3
→
NO2
+
mƣa giảm. Nếu nƣớc mƣa có độ axít dƣới 5,6 đƣợc gọi là mƣa axít.
Mƣa axít ảnh hƣởng xấu tới các thuỷ vực. Phần lớn các hồ nƣớc ở Bắc Âu bị
axít hóa. Riêng ở Canada có tới 4.000 hồ nƣớc bị axít hóa. Các dòng chảy do mƣa
axít đổ vào ao, hồ sẽ làm độ pH của ao, hồ giảm nhanh chóng, các sinh vật trong ao,
hồ, suy yếu hoặc chết hoàn toàn. Hồ, ao trở thành các thuỷ vực chết. Mƣa axít ảnh
hƣởng xấu tới đất do nƣớc mƣa ngấm xuống đất làm tăng độ chua của đất, làm suy
thoái đất, cây cối kém phát triển. Lá cây gặp mƣa axít sẽ bị cháy, mầm sẽ chết khô,
khả năng quang hợp của cây giảm, cho năng suất thấp. Tại châu Âu, Bắc Mỹ hàng
triệu ha rừng bị ảnh hƣởng của mƣa axít. Mƣa axít còn phá huỷ các vật liệu làm
bằng kim loại, làm giảm tuổi thọ của các công trình xây dựng, các tƣợng đài, các di
tích lịch sử và văn hoá [11].
11