Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S. Lê Hà Thanh
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo vệ môi trường
CO
2
: Cacbon điôxit
CO : Cacbon monoxit
GTVT : Giao thông vận thải
HĐ : Hoạt động
KCN : Khu công nghiệp
HĐND : Tội đồng nhân dân
N
2
O : Nitơ oxit
ÔNKK : Ô nhiễm không khí
PM
10
: Bụi có kích thước ≤ 10 µm
PM
2,5
: Bụi có kích thước ≤ 2,5 µm
SO
2
:Đioxit sunfua
SNNB : Số người nhiễm bệnh
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
BVMT : Bảo vệ môi trường
TN&MT : Tài nguyên và môi trường
UBND : Ủy ban nhân dân
VOC : Nồng độ khí hữu cơ
LỜI MỞ ĐẦU
Vấn đề môi trường tại Quận Thanh Xuân được rất nhiều cơ quan nghiên
cứu trong đó có TT – cơ quan em thực tập, đã tiến hành ”Chương trình kiểm
kê ÔNKK ” trên địa bàn Quận. Chương trình đã tính toán được lượng phát
thải các chất gây ô nhiễm không khí nhưng chưa lượng giá thiệt hại của ô
Nguyễn Thị Lý Lớp KTMT 47
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S. Lê Hà Thanh
nhiễm đến sức khỏe của người dân. Do đó em thực hiện đề tài: Lượng giá
thiệt hại của ô nhiễm không khí đến sức khoẻ người dân quận Thanh Xuân.
Thời gian em thực tập tại Trung tâm quan trắc và phân tích tài nguyên
môi trường và nhà đất Hà Nội thuộc sở Tài nguyên môi trường Hà Nội, em đã
được đọc được báo cáo thực trạng môi trường quận Thanh Xuân. Báo cáo cho
biết mức độ ô nhiễm không khí của quận nhưng chưa lượng giá thiệt hại của ô
nhiễm đến sức khỏe của người dân nên em nghiên cứu đề tài này.
Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu những ảnh hưởng của khí thải đối với sức khoẻ cộng đồng
và thực trạng vấn đề này trên địa bàn quận Thanh Xuân – Hà Nội.
- Đánh giá thiệt hại kinh tế từ ảnh hưởng của của khí thải đối với sức
khoẻ cộng đồng trên địa bàn quận.
- Một số kiến nghị và giải pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của khí
thải đối với sức khoẻ cộng đồng.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp chi phí sức khoẻ.
- Phương pháp so sánh đối chứng.
- Phương pháp phân tích dựa trên thông tin sẵn có hoặc đã có nghiên
cứu trước.
- Phương pháp kiểm kê phát thải
Phạm vi nghiên cứu
Không gian: ÔNKK trên địa bàn quận Thanh Xuân
Thời gian: Báo cáo thực trạngkiểm kê ÔNKK của quận năm 2007 và
Bảng 2.8: Thời gian thông số hoạt động và lượng nhiên liệu tiêu thụ của các
cơ sở sản xuất thuộc nguồn điểm (năm 2008)
Bảng 2.9: Số người nhiễm bệnh tại quận Thanh Xuân do ảnh hưởng của
ÔNKK năm 2007 và 2008
Bảng 3.1: Tỷ lệ mắc bệnh của huyện đối chứng (Xã Phú Thị - Gia Lâm - Hà
Nội)
Bảng 3.2: Số người mắc bệnh không do ÔNKK
Bảng 3.3: Tỷ lệ mắc bệnh quận Thanh Xuân:
Bảng 3.4: số người nhiễm bệnh quận Thanh Xuân năm 2007 và 2008
Bảng 3.5: Chi phí chữa bệnh của người bệnh
Bảng 3.6: Chi phí sức khỏe của bệnh nhân mắc các chứng bệnh của quận
Thanh Xuân.
Bảng 3.7: Chi phí cơ hội của người bệnh quận Thanh Xuân
Bảng 3.8: Chi phí cơ hội của người nhà bệnh nhân năm 2007, 2008
Bản đồ:
Hình 1: Bản đồ quận Thanh Xuân.
Sơ đồ:
Nguyễn Thị Lý Lớp KTMT 47
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S. Lê Hà Thanh
Sơ đồ quá trình cải thiện chất lượng không khí
Hình ảnh:
Ô nhiễm bụi quận Thanh Xuân
Nguyễn Thị Lý Lớp KTMT 47
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S. Lê Hà Thanh
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thànhEm cám ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của T.S Lê Hà
Thanh và Th.S Nguyễn Công Thành cùng các thầy giáo, cô giáo trong khoa
tại, phát triển của cơ thể sống. Những điều kiện đó chỉ có trên trái đất, trình
độ khoa học hiện nay chưa xác định được các hành tình nào trong vũ trụ có
môi trường phù hợp cho sự sống.
1.12.2. Các thành phần môi trường
Thạch quyển là một lớp vỏ cứng rất mỏng có cấu tạo hình thành rất
phức tạp, có thành phần không đồng nhất, có độ dày thay đổi theo vị trí khác
nhau.
Nguyễn Thị Lý Lớp KTMT 47
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S. Lê Hà Thanh
Thạch quyển : địa quyển chỉ là phần rắn của trái đất, có độ sâu từ 0 –
60 km tính từ mặt đất và độ sâu từ 0 – 20 km tính từ đáy biển, người ta gọi đó
là lớp vỏ trái đất.
Thạch quyển chứa đựng các yếu tố hóa học, ngư các nguyên tố hóa
học, các hợp chất rắn vô cơ, hữu cơ.
Thạch quyển là cơ sở cho sự sống. là lớp vỏ lỏng không liên tục bao
quanh trái đất gồm: nước ngọt, nước mặn ở cả ba trạng thái cứng, lỏng và hơi.
Thủy quyển bao gồm: đại dương, biển, ao hồ, sông ngòi, nước ngầm và băng
tuyết.
Thủy quyển: là nguồn nước dưới mọi dạng. Nước có trong không khí,
trong đất, trong ao hồ, sông, biển và đại dương. Nước còn ở trong cơ thể sinh
vật.
Tổng lượng nước trên hành tinh khoảng 1,4 tỷ km
3
, nhưng khoảng 97%
trong đó là đại dương, 3% là nước ngọt, tập trung phần lớn ở các núi băng
thuộc bắc cực và nam cực. Như vậy lượng nước ngọt mà con người có thể sử
dung được chiếm tỷ lệ rất ít của thủy quyển.
Nước là thành phần môi trường cực kì quan trọng, con người cần đến
nước không chỉ cho sinh lí hàng ngày mà còn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh và dịch vụ ở mọi lúc mọi nơi.
Sinh quyển là lớp vỏ sống của trái đất , một hệ thống động vô cùng
phức tạp với số lượng lớn các yếu tố ngẫu nhiên và nhiều quá trình mang đặc
điểm xác suất. Sinh quyển có các thành phần hữu sinh và vô sinh quan hệ chặt
chẽ và tương tác phức tạp với nhau. Đặc trưng cho hoạt động của sinh quyển
là các chu trình trao đổi chất và các chu trình năng lượng.
Trí quyển: từ khi xuất hiện con người và xã hội loài người, do bộ não
con người ngày càng hoàn thiện nên trí tuệ con người ngày càng phát triển, nó
được coi là công cụ sản xuất, chất xám đã tạo nên một lượng vật chất to lớn,
làm thay đổi diện mạo của hành tinh chúng ta. vậy trí quyển bao gồm các bộ
phận trên trái đất, tại đó có tác động đến trí tuệ của con người. Trí tuệ là một
quyển năng động
Nguyễn Thị Lý Lớp KTMT 47
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S. Lê Hà Thanh
1.1.3. Ô nhiễm môi trường
1.1.3.1. Theo luật bảo vệ môi trường của Việt Nam, ô nhiễm môi trường
được khái niệm như sau:
Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, phạm
vi tiêu chuẩn môi trường.
Theo quan niệm của thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc vận
chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng
gây hại đến sức khỏe con người, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy
giảm chất lượng môi trường. Tuy nhiên môi trường chi được coi là bị ô nhiễm
nếu trong đó hàm lượng, nông độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến
mức có khả năng tác động xấu đến con người , sinh vật và vật liệu1.1.3.2.
Tiêu chuẩn môi trường
Khái niệm tiêu chuẩn môi trường: Theo nghĩa rộng tiêu chuẩn môi
trường là những chuẩn mức môi trường, trong đó bao gồm tất cả những thông
số thành phần của môi trường được coi là trong sạch và an toàn. Những chuẩn
24
giờ
1
năm
Ghi chú
tương
đương
với
1
As hợp
chất tính
vô cơ
theo As As 0,003 0,39 0,07
TC Hoa
Kỳ
2
As hydrua
(Asin) AsH2 0,002 0,39 0,07
TC Hoa
Kỳ
3
Axit
clohydric HCl 0,05 60
Không
thay đổi
4 Axit nitric HNO3 0,15 0,4 400 50 3
Không
thay đổi
5
Axit
Cd Cd 0,001 0,003 0,4 0,005
TC Hoa
Kỳ. TC
WHO
9 Clo Cl2 0,03 0,1 100 30
Không
thay
đổi
Nguyễn Thị Lý Lớp KTMT 47
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S. Lê Hà Thanh
10 Crom Cr 0,003 0,001
TC Hoa
Kỳ
11
Hydrofloru
a HF 0,005 0,02 1
TC Hoa
Kỳ
12
Hydrocyan
ua HCN 0,01 0,01 10 10
TC Hoa
Kỳ
13
Mangan
Oxit
mangan Mn/MnO2 0,01 10 8 0,15
TC Hoa
Kỳ. TC
Các quá trình phân hủy, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát
thải nhiều chất khí, các phản ứng hóa học giữa những khí tự nhiên hình thành
các khí sunfua, nitrit, các loại muối v.v... Các loại bụi, khí này đều gây ô
nhiễm không khí.
Tác nhân nhân tạo: nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ
yếu là do hoạt động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hóa thạch và hoạt động
của các phương tiện giao thông. Nguồn ô nhiễm công nghiệp do hai quá trình
sản xuất gây ra:
Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói của
các nhà máy vào không khí.
Do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây truyền sản xuất sản phẩm và trên các
đường ống dẫn tải. Nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể được
hút và thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió. Các ngành công nghiệp chủ yếu
gây ô nhiễm không khí bao gồm: nhiệt điện; vật liệu xây dựng; hóa chất và
phân bón; dệt và giấy; luyện kim; thực phẩm; các xí nghiệp cơ khí; các nhà
máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ; Giao thông vận tải; bên cạnh đó phải kể
đến sinh hoạt của con người.
Phát thải khí ô nhiễm từ hoạt động giao thông vận tải đường bộ.
Hệ thống giao thông vận tải độ thị của Hà Nội hiện nay còn nhiều hạn
chế có quá nhiều nút giao thông (580 nút) và hầu hết là nút đồng mức, bao
gồm 279 ngã ba, 282 ngã tư, 17 ngã năm và 1 ngã bảy.
Nguyễn Thị Lý Lớp KTMT 47
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S. Lê Hà Thanh
Hà Nôị có dòng cường độ dòng xe lớn (1.800 – 3.600 xe/giờ), đường
hẹp, nhiều ngã ba, ngã tư, chất lượng xe kém, phân luồng hạn chế, các loại xe
đi lẫn lộn, luôn phải thay đổi tốc độ, dừng lâu (tốc độ trung bình chỉ đạt 18 –
32 km/h), do vậy khả năng phát thải khí ô nhiễm là rất lớn. Theo thống kê:
Các phương tiện giao thông cơ giới trước năm 1980 có khoảng 80% - 90%
dân số đi bằng xe đạp nhưng do nền kinh tế phát triển kéo theo đời sống con
Xe máy 1.700.000 2.270.000 6.800.000
Xe Ô tô 157.000 219.800 307.720
Nguồn viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường, 2007
môi trường, 2007
Với lượng xe như vậy hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội trong
tương lai thì hàm lượng bụi, SO
2
, NO
x
, và CO phát thải cũng rất lớn, đặc biệt
là lượng CO thải ra từ xe máy cao gấp nhiều lần so với lượng thải từ ô tô.
Phát thải khí ô nhiễm từ hoạt động dân sinh
Hoạt động của các hộ gia đình ở đô thị đó là hoạt động đun nấu bằng
than, dầu, củi cũng đóng góp vào việc làm ô nhiễm không khí, mặc dù không
lớn so với các nguồn khác. Hiện nay đời sống của người dân ngày càng được
cải thiện đặc biệt là những người dân ở các đô thị lớn, việc đun nấu thường sử
dsụng điện, bếp ga nhiều hơn là than củi. Tuy nhiên chi phí cho việc sử dụng
điện, ga trong đun nấu ngày càng tăng nên nhiều người dân tại các thành phố
đang có xu hướng quay trở lại dùng than do đó nếu không có biện pháp thích
hợp thì việc đun nấu bằng than, dầu, củi cũng sẽ ảnh hưởng đáng kể góp phần
làm ÔNKK. Đặc biệt là ở các khu dân cư nghèo, các khu phố cũ, phố cổ có
mật độ nguồn phát thải lớn hơn các khu vực khác, ước tính gấp 10 lần các khu
vực có mức sống cao
Phát thải khí ô nhiễm do hoạt động công nghiệp.
Nguyễn Thị Lý Lớp KTMT 47
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S. Lê Hà Thanh
Nguồn ô nhiễm do hoạt động công nghiệp do hai quá trình sản xuất gây
ra:
nhà đã xây dựng trên địa bàn thành phố.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá ÔNKK
Để tính được thiệt hại do ô nhiễm không khí gây ra cho sức khỏe con
người chúng ta phải hiểu được các yếu tố nào, thành phần nào của không khí
ảnh hưởng trực tiếp đến con người. Các yếu tố thường được sử dụng để đánh
giá mức độ ô nhiễm và tác động đến con người là: Bụi (PM), SOx, NOx,
Benzen, chì (Pb), Asen (As).
1.3.1. Bụi (PM)
Bụi PM
10
bao gồm các hạt có kích thước ≤ 10Mm, tùy theo tính chất vật
lý, hóa học của bụi có thể gây ra các tác hại khác nhau cho bộ máy hô hấp con
người như hen suyễn, viêm phổi, phù nề, phế nang các bệnh hô hấp khác,
bệnh về mắt, về da. Bụi PM10 là bụi nhỏ có thể xuyên qua khẩu trang. Ngoài
ra còn ảnh hưởng đến động thực vật khác, phá hủy các vật liệu, các công trình
xây dựng, và gây biến đổi khí hậu....
Hoạt động xây dựng là nguồn thải phát bụi nhiều nhất.
1.3.2. CO
2
Ngày môi trường thế giới 5/6/2007 với chủ đề: ”băng tan - một vấn đề
nóng bỏng” nhằm tập trung vào các tác động của sự biến đổi khí hậu đối với
hệ sinh thái vùng cực và những vùng nhạy cảm trên thế giới. Và nguyên nhân
chính làm băng tan đó là do sự gia tăng của khí nhà kính mà chủ yếu là khí
CO
2
. Khi nồng độ CO
2
tăng lên gấp đôi thì nhiệt độ bề mặt trái đất tăng lên
khoảng 3
0
gây mưa axit. Hoạt động sản
xuất công nghiệp là nguồn phát thải SO
2
nhiều nhất
1.3.4. NO
x
Có nhiều loại nitơ (NO
x
) do các hoạt động của con người thải vào khí
quyển như NO, NO
2,
N
2
O. Chúng được phát sinh từ đất, phân động vật, từ quá
trình đốt cháy nhiên liệu. Trong đó N2O là loại khí gây hiệu ứng nhà kính và
nó được phát thải đốt các nhiên liệu hóa thạch. Hàm lượng của nó tăng dần
trên phạm vi toàn cầu. Hoffman và Wells (1987) cho biết các loại phân
khoáng và những quá trình tự nhiên khác chiếm tỉ lệ 70-80%, đốt cháy nhiên
liệu tạo ra khoảng 20-30% lượng N2O phát thải vào khí quyển. N2O xâm
nhập vào không khí sẽ không thay đổi dạng trong nhiều năm. Chỉ khi đạt tới
tầng trên của khí quyển, nó sẽ tác động chậm chạp với nguyên tử oxy.
Nguyễn Thị Lý Lớp KTMT 47
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S. Lê Hà Thanh
Nitơ oxit ở nồng độ cao có thể gây chết người vì có thể liên kết với
huyết sắc tố tới hàng nghìn lần nhanh hơn cả oxi. Nó gây chảy máu trong, gây
viêm, ung thư phổi và NO2 gây ra mưa axit.
1.3.5. Benzen (C6H6)
Benzen phát thải vảo không khí do quá trình bay hơi của một số dung
môi chứa benzen như: sơn, xăng... Benzen là dung môi hữu vơ có tính độc rất
nhiệt
Gây buồn phiền, cáu gắt,
làm ảnh hưởng đến bộ máy
hô hấp
Amoniac
Từ quá trình hóa học trong sản
xuất phân đạm, sơn hay thuốc
nổ.
Gây viêm tấy đường hô hấp.
Asin (AsH
3
)
Từ quá trình hàn nối sắt, thép
hoặc que hàn có chứa acsen
Làm giảm hồng cầu trong
máu, tác hại thận, gây bệnh
vàng da
Cacbon
Ống xả khí ô tô, xe máy, ống
khói đốt than
Giảm bớt khả năng lưu
chuyển ôxy trong máu
Clo
Tẩy vải sợi và các quá trình hóa
học tương tự
Gây nguy hại cho toàn bộ
đường hô hấp và mắt.
Hidro
clorua
Tinh luyện dầu khí và tinh
Đau mắt và có thể gây bệnh
ung thư
Nguyễn Thị Lý Lớp KTMT 47
21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S. Lê Hà Thanh
Nguồn giáo trình công nghệ môi trường
1.4. Mô hình đánh giá chi phí thiệt hại của ÔNKK đối với sức khỏe người
dân
1.4.1. Kinh tế học ô nhiễm
Ô nhiễm môi trường là ngoại ứng
Khái niệm ô nhiễm môi trường theo quan điểm kinh tế học phụ thuộc
vao 2 yếu tố: Tác động vật lý của chất thải và phản ứng của con người đối với
tác động ấy, Tác động vật lý của chất thải có thể mang tính sinh học như thay
đổi gen di truyền, giảm đa dạng sinh học, ảnh hưởng đến mùa màng hoặc sức
khỏe con người. Tác động cũng có thể mang tính hóa học như ảnh hưởng của
mưa axit đối với các công trình, nhà cửa...
Phản ứng của con người đối với các tác động nói trên có thể là sự không
hài lòng, buồn phiền, lo lắng và những thay đổi liên quan đến lợi ích. Khi ô
nhiễm vật lý không có nghĩa là sẽ có ô nhiễm về mặt kinh tế. Ô nhiễm về mặt
kinh tế chỉ xuất hiện khi con người bắt đầu nhận thấy các tác động vật lý của
ô nhiễm làm suy làm lợi ích của minh. Nếu một người bị tác động vật lý của
chất thải nhưng lại hoàn toàn bàng quan với tác động đó, thì cũng xem như
không có ô nhiễm về kinh tế ( ví dụ: một số người vẫn ngủ ngon và không
quan tâm đến tiếng ồn xung quanh).
Như vậy có thể nói ô nhiễm môi trường là một dạng ngoại ứng mà ở đó
các tác động được tạo ra bên trong một hoạt động hoặc quá trình sản xuất hay
tiêu dùng nào đó nhưng lại gây ra những chi phí không được tính đến cho
những hoạt động hoặc quá trình khác bên ngoài.
Nếu những chi phí ngoại ứng này được thanh toán hoặc đền bù bằng một
hình thức nào đó thì có thể xem như ngoại ứng ô nhiễm đã được giải quyết và
kém, khó ngủ, khó tập trung, ra mồ hôi…
Nguyễn Thị Lý Lớp KTMT 47
23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S. Lê Hà Thanh
Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người được thể
hiện bằng sơ đồ hình tháp. Theo đó, số người chịu ảnh hưởng do ô nhiễm
không khí sẽ giảm đi theo mức độ trầm trọng của sự tác động. Việt Nam đang
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa với tốc độ phát triển kinh tế - xã
hội, đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ. Ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiễm
không khí đang là một trong những thách thức đối với các nhà quản lý đồng
thời cũng là mối quan ngại của các nhà khoa học, các cấp chính quyền và
cộng đồng hiện nay.
Ô nhiễm không khí ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người đặc biệt đối
với đường hô hấp làm cho sức khỏe con người bị suy giảm, quá trình lão hóa
trong cơ thể bị thúc đẩy, chức năng phổi bị suy giảm có thể gây ra các bệnh
liên quan đến phổi sau: bệnh hen suyễn, viêm phế quản, lao, dị ứng, gây ung
thư, bệnh tim mạch, làm giảm tuổi thọ con người ...Các nhóm cộng đồng nhạy
cảm nhất với sự ô nhiễm không khí là những người cao tuổi, phụ nữ mang
thai, trẻ em dưới 14 tuổi, người đang mang bệnh, thường xuyên phải làm việc
ngoài trời... mức độ ảnh hưởng của từng người phụ thuộc vào tình trạng sức
khỏe, nồng độ, loại chất ô nhiễm và thời gian tiếp xúc với môi trường ô
nhiễm.
Theo thống kê của bộ y tế trong những năm gần đây các bệnh về đường
hô hấp có tỷ lệ mắc cao nhất toàn quốc, nguyên nhân là từ bụi, SO
2
, NO
x
, CO,
chì ...
Bảng 1.4: Các bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất toàn quốc
Viêm phế quản mãn 6,4 2,8
Viêm đường hô hấp trên 36,1 13,1
Viêm đường hô hấp
dưới
17,9 15,5
Triệu chứng về mắt (hội
chứng SBB - sick
28,5 16,1
Hội chứng về mũi (hội
chứng SBS)
17,5 13,7
Triệu chứng về họng
(hội chứng SBS)
31,4 26,3
Triệu chứng về da (hội
chứng SBS)
17,6 6,5
Triệu chứng thần kinh
thực vật (hội chứng
30,6 21,5
Nguyễn Thị Lý Lớp KTMT 47
25