Nghiên cứu ảnh hưởng của giải phóng mặt bằng đến đời sống người dân tại dự án đường đê mỏ bạch, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

PHẠM HỮU HÙNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG ĐẾN ĐƠI SÔNG NGƯỜI DÂN TẠI
DỰ ÁN ĐƯỜNG ĐÊ MỎ BẠCH, THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

PHẠM HỮU HÙNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG ĐẾN ĐƠI SÔNG NGƯỜI DÂN TẠI
DỰ ÁN ĐƯỜNG ĐÊ MỎ BẠCH, THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Phạm Hữu Hùng


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MƠ ĐÂU .......................................................................................................... 1
1. Đăt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Muc tiêu cua đề tai ........................................................................................ 2
2.1. Muc tiêu tông quat cua đề tai ..................................................................... 2
2.2. Muc tiêu cu thê cua đề tai .......................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài.......................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ......................................................... 3
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .............................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TAI LIÊU NGHIÊN CỨU................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học cua giải phóng mặt bằng .................................................. 4
1.1.1. Cơ sơ li luân ............................................................................................ 4
1.1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 4
1.1.3. Cơ sơ phap lý .......................................................................................... 4
1.2. Khái quát về giải phóng mặt bằng ............................................................. 9
1.2.1. Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ..................................... 9
1.2.2. Bản chất của bồi thường, GPMB ....................................................... 10

3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất tại phường Quang Trung ................................. 35
3.1.4. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn phường Quang
Trung giai đoạn 2010 - 2015 ........................................................................... 37
3.1.5. Khái quát về dự án đường đê Mỏ Bạch ................................................ 38
3.2. Đánh giá thực trạng công tác giải phóng mặt bằng trên dự án đường đê
Mỏ
Bạch ................................................................................................................. 38
3.2.1. Đánh giá quy trình giải phóng mặt bằng dự án đường đê Mỏ Bạch ..... 38


v

3.2.2. Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, GPMB tại dự án đường
đê Mỏ Bạch ..................................................................................................... 45
3.2.3. Đánh giá thực trạng kết quả giải phóng mặt bằng dự án đường đê
Mỏ
Bạch

........................................................................................................ 50

3.3. Ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng đường đê Mỏ Bạch đến đời
sống của người dân
.................................................................................................. 55
3.3.1. Kết quả phỏng vấn chi tiết về thu hồi đất và bồi thường hỗ trợ của các
hộ dân .............................................................................................................. 55
3.3.2. Tác động đến một số chỉ tiêu cơ bản..................................................... 58
3.4. Những khó khăn, tồn tại và giải pháp khắc phục ảnh hưởng của việc thu
hồi đất đến người dân ...................................................................................... 63
3.4.1. Khó khăn, tồn tại ................................................................................... 63
3.4.2. Đề xuất một số giải pháp ....................................................................... 63

.... 63


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ địa giới hành chính phường Quang Trung ......................... 32
Hình 3.2: Cơ cấu sử dụng đất phường Quang Trung năm 2015 .................... 37
Hình 3.3: Phương án sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của người dân tại Dự án
đường đê Mỏ Bạch............................................................................ 58
Hình 3.4. Tình trạng việc làm của người dân trước và sau khi thu hồi đất tại
Dự án đường đê Mỏ Bạch
....................................................................... 60


1

MƠ ĐÂU
1. Đăt vân đê
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng; trong thời
kỳ hiện nay, đất đai thêm những chức năng có ý nghĩa vô cùng quan trọng là
tạo nguồn vốn và thu hút đầu tư phát triển.
Đất đai là tài sản quốc gia có giá trị lớn, có vị trí đặc biệt quan trọng đối
với đời sống của từng hộ gia đình, cá nhân, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều
kiện tối thiểu đảm bảo cho quá trình tái sản xuất giúp xã hội không ngừng phát
triển.
Nước ta đang trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, nhiều dự án như các khu công nghiệp, nhà máy, các khu đô thị mới,khu

hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của giải phóng mặt bằng
đến đơi sông người dân tại dự án đường đê Mỏ Bạch, thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Muc tiêu cua đê tai
2.1. Muc tiêu tông quat cua đê tai
Nghiên cứu ảnh hưởng của giải phóng mặt bằng đến người dân tại dự án
đường đê Mỏ Bạch nhằm thấy được những khó khăn, hạn chế và những ảnh
hưởng đến người dân bị thu hồi đất, từ đó rút kinh nghiệm cho các dự án khác.
2.2. Muc tiêu cu thê cua đê tai
- Đánh giá tình hình cơ ban cua địa phương anh hương đến công tac giải
phóng mặt bằng như thế nao ?
- Đánh giá thực trạng thu hồi đất tại dự án nâng cấp đường đê Mỏ Bạch.


- Đánh giá được ảnh hưởng của thu hồi đất dự án nâng cấp đường đê Mỏ
Bạch thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến đơi số ng người dân ơ
đây.
- Đanh gia được những kho khăn, tồn tại trong việc thu hồi đất nâng cấp
đường đê Mỏ Bạch và đề xuất cho thu hồi đất ở các nơi khác tương tự.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Giúp cho người học tập nghiên cứu củng cố lại những kiến thức đã
học,biết cách thực hiện một đề tài khoa học và hoành thành luận văn.
- Nắm chắc các quyết định về bồi thường và giải phóng mặt bằng bằng
việc áp dụng trực tiếp vào thực tế.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện công tác BT & GPMB khi
Nhà nước thu hồi đất ngày càng có hiệu quả hơn.
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất, xác định những tồn tại chủ yếu
trong công tác thực hiện BT&GPMB, nguyên nhân và giả pháp khắc phục cho



trong cả nước: “…Toàn bộ ruộng đất trong cả nước đều do Nhà nước thống
nhất quản lý theo quy hoạch và kế hoạch chung nhằm đảm bảo ruộng đất sử
dụng hợp lý, tiết kiệm và phát triển theo hướng đi lên sản xuất lớn xã hội chủ
nghĩa”.
Trên tinh thần của Hiến pháp năm 1980, Luật Đất đai năm 1988 được
ban hành, tiếp tục khẳng định lại đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước
thống nhất quản lý. Về việc thu hồi đất và bồi thường thiệt hại thì Luật Đất đai
1988 không nêu cụ thể việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, mà chỉ nêu
phần nghĩa vụ của người sử dụng đất: “Đền bù thiệt hại cho người sử dụng
đất để giao cho mình bồi hoàn thành quả lao động và kết quả đầu tư đã làm
tăng giá trị của đất đó theo quy định của pháp luật”.
Năm 1992, bản Hiến pháp 1992 được ban hành thay thế cho các bản
Hiến pháp trước đây. Điều 17 Hiến pháp quy định: “Đất đai, rừng núi, sông
hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục địa
và vùng trời… đều thuộc sở hữu toàn dân”. Điều 23: “Tài sản hợp pháp của
cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá. Trong trường hợp thật cần thiết vì lý
do an ninh, quốc phòng, lợi ích Quốc gia mà Nhà nước trưng mua hay trưng
dụng, có bồi thường tài sản của cá nhân hay tổ chức theo giá trị thị trường”.
[2]
Luật Đất đai năm 1993; các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai năm 1998 và năm 2001;[3]
Bộ kế hoạch và Đầu tư (1999), dự thảo các chính sách quốc gia về tái
định cư, Hà Nội;
Bộ Tài chính (1998), Thông tư số 195/TT-BTC ngày 04/01/1998 của bộ
tài chính: Về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày
24/4/1998 của Chính phủ: Về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để
sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), Tạp chí Tài nguyên và Môi trường

định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất;


Mai Mộng Hùng (2008), ''Tìm hiểu pháp luật đất đai của một số nước
trên thế giới'', tạp chí Địa chính số 1, tháng 1/2008;
Quốc hội (1988), Luật đất đai năm 1988, NXB Chính trị Quốc gia, Hà
Nội. Quốc hội (1992), Hiến pháp năm 1992. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội
Quốc hội (1993), Luật đất đai năm 1993, NXB Chính trị Quốc gia, Hà
Nội. Quốc hội (1998), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất
đai,
NXB Bản đồ, Hà Nội.
Quốc hội (2001), Luật sửa đồi, bổ sung một số điều của Luật đất đai
(2001), NXB Bản đồ, Hà Nội.
Quốc hội (2003), Luật đất đai năm 2003, NXB Bản đồ, Hà Nội.
Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004
của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền bù
khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc
gia và lợi ích công cộng;
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục
đích an ninh, quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng.
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung cụ thể đối với một số trường hợp thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ về
đất; trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai.
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư.
Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính

UBND tỉnh Thái Nguyên, Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05


tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định
thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn Tỉnh Thái Nguyên theo Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm
2009 của Chính Phủ.
UBND tỉnh Thái Nguyên, Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 23
tháng 02 năm 2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc sửa đổi, bổ sung một
số nội dung quy định kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05
tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định
thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn Tỉnh Thái Nguyên.
UBND tỉnh Thái Nguyên, Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 21
tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên “về việc phê duyệt các loại
giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
UBND tỉnh Thái Nguyên, Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22
tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên “về việc ban hành quy định
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên”
Quyết định 1635/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phòng,
chống lũ chi tiết cho các tuyến sông có đê tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
1.2. Khái quát về giải phóng mặt bằng
1.2.1. Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với
diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là
việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất
và phát triển. Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao
cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác.


các dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích quốc gia của các bên tham gia và lợi ích
của toàn xã hội. Chính vì vậy quá trình BT & GPMB có đặc điểm sau:


- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và trình độ dân trí nhất định. Đối với khu vực nội
thành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành,... mật độ dân cư khác nhau, ngành nghề
đa dạng và đều hoạt động sản xuất theo một đặc trưng riêng của vùng đó. Do đó,
GPMB cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt.

- Tính phức tạp: “Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong
đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân. Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ
yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất
quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề
nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư là giữ được đất để sản xuất, thậm chí họ cho
thuê đất cũng được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê. Mặt
khác do tập quán canh tác và sinh hoạt nên đa phần người dân đều không muốn mất
đi mảnh đất của mình. Tình hình đó dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân cư
tham gia di chuyển là rất khó khăn. Bên cạnh đó công tác kiểm kê, định giá để bồi
thường, hỗ trợ gặp nhiều khó khăn do các tài sản như công trình, vật kiến trúc gắn
liền với đất rất đa dạng. Chính vì vậy khi thực hiện công tác BT & GPMB cần có sự
phối hợp hài hòa giữa các cấp chính quyền, các ban ngành, đoàn thể có liên quan và
người dân. Cần áp dụng kịp thời những chính sách của Nhà nước để đảm bảo
quyền và lợi ích
của các bên tham gia theo đúng quy định của pháp luật” [10].

1.2.3. Khái quát về tái định cư
Pháp luật Việt Nam không giải thích khái niệm tái định cư; tuy
nhiên, nhiều văn bản vẫn quy định về tái định cư. Có thể khái quát rằng, tái
định cư là việc bố trí chỗ ở mới cho người bị thu hồi đất mà không còn chỗ ở

- Vấn đề “hậu tái định cư”: Các quy định hiện hành liên quan đến tái
định cư đều chỉ dừng lại ở thời điểm hoàn thành khu tái định cư để các hộ dân
có thể vào sinh sống. Pháp luật nước ta thiếu những quy định cần thiết để bảo
đảm rằng, người dân có thể sống, sinh hoạt và ổn định lâu dài tại các khu tái


định cư đó. Xây dựng các quy định cụ thể về hậu tái định cư là một yêu cầu
bức thiết hiện nay, đặc biệt trong tình trạng nhiều hộ gia đình “tái nghèo vì tái
định cư”, “khốn quẫn trong vùng tái định cư” do mất đất sản xuất.
- Vấn đề “bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ”: Quy định khu tái định cư phải
“bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ” là quy định mang tính nhân văn sâu sắc. Tuy
nhiên, khi không được hướng dẫn cụ thể, khái niệm này trở thành yêu cầu
hình thức, khó xác định được nội dung. Thực tế cho thấy, tái định cư phải
thực sự cải thiện được chất lượng cuộc sống và sinh hoạt của người dân trên
một hay nhiều phương diện. Diện tích tái định cư xét theo từng hộ có thể bằng
hoặc lớn hơn diện tích thửa đất ở cũ nhưng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ
tầng xã hội của một khu tái định cư đúng nghĩa chắc chắn phải cải thiện so với
trước đó. Hơn nữa, nếu sử dụng cụm từ “bằng hoặc tốt hơn” thì có hộ sẽ “bằng
nơi ở cũ” nhưng có hộ sẽ “tốt hơn nơi ở cũ”; vậy khi đó liệu có bảo đảm công
bằng giữa các hộ dân với nhau?
- Vấn đề tập quán định cư, thói quen sinh hoạt và sản xuất của người
dân. Hiện nay, khi tiến hành quy hoạch và xây dựng các khu tái định cư, nhiều
địa phương chỉ thực hiện theo cách nhìn nhận một chiều của phía cơ quan nhà
nước. Nhiều khu tái định cư hoàn toàn không phù hợp với tập quán xây dựng
nhà ở, thói quen sinh hoạt, lao động sản xuất của người dân địa phương. Từ
đó, dẫn đến nhiều khu tái định cư đã xây dựng xong nhưng lại bỏ hoang vì
những người bị thu hồi đất không chịu vào ở, hay họ phải bán suất tái định cư
(bán lúa non) nền tái định cư và tìm nơi ở khác phù hợp. Vì vậy, yêu cầu
trong quy hoạch và xây dựng các khu tái định cư phải bảo đảm xem xét đến
tập quán, thói quen sinh sống và lao động sản xuất của người dân.

7. Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
8. Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;


9. Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
10. Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia
hạn khi hết thời hạn;
11. Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười
hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười
tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi
bốn tháng liền;
12. Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà
không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng
đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ
khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.
Điều 39. Thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng
1. Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng
sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố hoặc khi dự án đầu tư
có nhu cầu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2. Trước khi thu hồi đất, chậm nhất là chín mươi ngày đối với đất nông
nghiệp và một trăm tám mươi ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phải thông báo cho người bị thu hồi đất biết lý do thu hồi,
thời gian và kế hoạch di chuyển, phương án tổng thể về bồi thường, giải
phóng mặt bằng, tái định cư.
3. Sau khi có quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường, giải
phóng mặt bằng, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét
duyệt, được công bố công khai, có hiệu lực thi hành, người bị thu hồi đất phải

bị cẩn thận phương án đền bù, trên cơ sở tính toán đầy đủ lợi ích của nhà nước,
tập thể



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status