BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
& LẠI CAO MAI PHƯƠNG N
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
NC
C
Ứ
Ứ
U
U
C
H
H
U
UK
K
Ỳ
ỲM
M
Ặ
Ặ
T
TT
T
R
R
Ă
Ă
N
N
G
C
C
H
H
Ứ
Ứ
N
N
G
GK
K
H
H
O
O
Á
Á
N
NT
T
R
R
Ê
I
Ệ
Ệ
T
TN
N
A
A
M
M
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính-Ngân hàng
Mã số: 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA
thành luận văn này.
Nhân ñây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn ñến các thầy cô của lớp Cao Học
ñêm 1 K17, những người ñã tận tình giảng dạy và cung cấp cho tôi những kiến
thức làm nền tảng cho cuốn luận văn này.
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn các anh chị em bạn bè lớp Cao Học ñêm 1
K17 Đại học Kinh tế Tp.HCM ñã cùng tôi hợp tác, học tập, trao ñổi kinh
nghiệm, chia sẻ kiến thức trong suốt quá trình tham gia khóa học.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn ñề
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2 Phạm vi nghiên cứu
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1 Dữ liệu
3.1.1 Thu thập dữ liệu
3.1.2 Nhận xét dữ liệu nghiêu cứu
3.2 Phương pháp
3.2.1 Phân tích thống kê mô tả
3.2.2 Phân tích hồi quy
4. Kết cấu của luận văn
CHƯƠNG 1: TÀI CHÍNH HÀNH VI VÀ TÍNH MÙA VỤ TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1
23
444
771.2.4 Kết quả nghiên cứu và một số mô hình về sự ảnh hưởng
của chu kỳ mặt trăng lên chỉ số chứng khoán trên Thế
giới
1.2.4.1 Kết quả nghiên cứu
1.2.4.2 Một số mô hình kiểm tra sự ảnh hưởng của chu kỳ mặt
trăng lên chỉ số chứng khoán trên Thế giới
1.3 Kết quả một số nghiên cứu liên quan ñến Thị trường chứng
khoán Việt Nam trong thời gian qua
101111
1314
1618
1313
19
19
MẶT TRĂNG ĐẾN LỢI SUẤT CHỨNG KHOÁN
3.1 Dữ liệu nghiên cứu
3.2 Phương pháp và mô hình lựa chọn
3.3 Kết quả và phân tích kết quả
3.3.1 Kết quả phương pháp thống kê mô tả
3.3.2 Kết quả phương trình hồi quy hàm số cosin
3.3.3 Kết quả phương trình hồi quy có sử dụng biến giả
3.4 Những nguyên nhân có thể ảnh hưởng ñến kết quả phân tích
Kết luận chương 3
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP GIÚP NHÀ ĐẦU TƯ HẠN CHẾ
NHỮNG TIÊU CỰC DO YẾU TỐ TÂM LÝ HÀNH VI
4.1 Xây dựng tiêu chí ñầu tư dựa theo tính chu kỳ
28293131
3233
58
584.2 Xây dựng tiêu chuẩn ñịnh lượng cho nhà ñầu tư ngắn hạn
4.3 Nâng cao chỉ số bảo vệ nhà ñầu tư chứng khoán tại Việt
Nam
KẾT LUẬN CHUNG
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC1: BIỂU ĐỒ VNINDEX THEO TUẦN TỪ 28/7/2000 -
08/09/2010
PHỤ LỤC 2: BIỂU ĐỒ VNINDEX THEO TUẦN TỪ 2000-2005
PHỤ LỤC 3: BIỂU ĐỒ VNINDEX THEO TUẦN TỪ 2006-2007
PHỤ LỤC 4: BIỂU ĐỒ VNINDEX THEO TUẦN TỪ 2008-2010
PHỤ LỤC 5: NHỮNG LẦN THAY ĐỔI BIÊN ĐỘ
PHỤ LỤC 6: QUY ĐỊNH SỐ ĐỢT/NGÀY, THỜI GIAN KHỚP
LỆNH
PHỤ LỤC 7: THAY ĐỔI SỐ PHIÊN GIAO DỊCH TRONG TUẦN
PHỤ LỤC 8: QUY ĐỊNH TỶ LỆ NẮM GIỮ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI
PHỤ LỤC 9: TÀI CHÍNH HÀNH VI
PHỤ LỤC 10: TỔNG HỢP NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ TÀI
CHÍNH HÀNH VI LIÊN QUAN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
CỦA MỘT SỐ TTCK TRÊN THẾ GIỚI
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Hàm giá trị (Tversky & Kahneman, 1974)
Hình 1.2: Mô hình ñược sử dụng trong tâm lý tài chính hành vi
Hình 1.3: Biểu ñồ kết hợp giữa thu nhập trên vốn và xu hướng chấp
nhận rủi ro của người dân ở các quốc gia
Hình 2.1: Một số chỉ tiêu thống kê về thị trường chứng khoán Việt
Nam từ năm 2000-tháng 6/2010
Hình 3.1: Giới thiệu tóm tắt các thuật ngữ và chu kỳ quay của mặt
trăng.
Hình 3.2: Độ dài trung bình một chu kỳ quay của mặt trăng
Hình 3.3: Tỷ lệ thay ñổi trung bình theo ngày xung quanh những
ngày trăng mới và những ngày trăng tròn của chỉ số VNIndex từ
13/3/2002-09/07/2010
82
91
963844
46
Bảng 3.3:
Kết quả hồi quy hàm R =α+βLUNAR +ε =α+βcos(2πdt/29,53) +ε
Bảng 3.4:
Kết quả hồi quy có sử dụng biến giả R =α +β LUNARDUMMY +ε
Bảng 4.1: Những ngày tăng (giảm) nhiều nhất trong tháng âm lịch
Bảng 4.2: Lịch kết hợp giữa chu kỳ tăng giảm của âm lịch với hiệu
ứng tăng giảm của ngày trong tuần của chỉ số VNIndex
Bảng 4.3: Chiến lược những cặp ngày Mua/Bán nên chú ý
Bảng 4.4: Top 05 mã giúp VNIndex tăng ñiểm trong ngày
24/11/2010
Bảng 4.5: Bảng nhóm ngành tiềm năng
9405
20252639
69
70
71
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn ñề
Thị trường chứng khoán Việt Nam ñã trải qua 10 năm tuổi. Trong quá trình
phát triển thị trường trải nhiều giai ñoạn: tạo ñà, tăng trưởng và bùng nổ hay cả
trong giai ñoạn ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng nền kinh tế
ñã ñược hỗ trợ từ gói kích thích kinh tế của chính phủ. Ở giai ñoạn nào thị
trường cũng xác lập ñược những mức ñỉnh và ñáy có khoảng cách khá xa
nhau. Có thể nói ñến mức ñỉnh và ñáy ñược xác lập ñầu tiên của chỉ số
VNIndex là 571,04 ñiểm (25/6/2001) sau ñó giảm tới 70% trong vòng chưa ñầy
4 tháng xuống mức 203,12 ñiểm (05/10/2001). Mức ñỉnh trong suốt 10 năm
hoạt ñộng của thị trường ñược thiết lập trong giai ñoạn tăng trưởng và bong
bóng khi ñạt 1.170,67 ñiểm vào ngày 12/3/2007 nhưng sau ñó là chuỗi ngày dài
giảm ñiểm, mức ñáy ñược xác lập ở giai ñoạn này chỉ còn 234,06 ñiểm vào
ngày 24/2/2009. Và thời gian gần ñây nhất trong giai ñoạn khủng hoảng và hậu
khủng hoảng kinh tế thế giới chỉ số mức ñỉnh và ñáy của VNIndex cũng chênh
nhau tới 211,3 ñiểm khi mức ñỉnh và ñáy lần lượt là 633,21(23/10/2009) ñiểm
so với mức 421,81 ñiểm 26/8/2010, tương ứng giảm 33,4%.
Việc thị trường chứng khoán Việt Nam tăng phi mã rồi lại tuột dốc không
phanh khiến những lý thuyết tài chính hiện ñại cũng như phân tích kỹ thuật hay
phân tích cơ bản không thể dùng ñể giải thích cho những trạng thái này của thị
lịch và tiến hành phân tích. Việc sử dụng dữ liệu chỉ số chứng khoán hàng ngày
qua nhiều năm cho phép có thể kiểm tra giả thuyết chu kỳ âm lịch dựa trên vô
số các quyết ñịnh của hàng trăm, hàng ngàn nhà ñầu tư cá nhân.
3. Phương pháp nghiên cứu:
3.1 Dữ liệu
3.1.1 Thu thập dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong bài luận văn này chủ yếu là dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu
thứ cấp ñược tóm tắt từ những nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, ñược
tổng hợp từ nhiều nguồn báo chí và internet. Những dữ liệu ñược sử dụng trong
luận văn liên quan ñến những lý thuyết tồn tại trong tài chính và nhấn mạnh
vào lý thuyết hành vi nhất là yếu tố hành vi mang tính chu kỳ.
3.1.2 Nhận xét về nguồn dữ liệu
Tài chính hành vi là một chủ ñề tương ñối mới, tuy nhiên tác giả ñã cố gắng
cập nhật những nghiên cứu mới nhất về chủ ñề này tại các nước Châu Á, nơi
mà Việt Nam và những nước này mang ñậm nét văn hóa Á Đông. Đa số tài
liệu thứ cấp ñược thu thập từ những nghiên cứu khoa học và tác giả ñã cố gắng
dịch sát nhất với nghĩa nguyên bản, các dữ liệu khác hầu hết ñều ñược thu thập
từ những trang web chuyên ngành vì vậy tôi xem dữ liệu trong bài luận văn này
là hợp lý.
3.2 Phương pháp
Bằng việc sử dụng công cụ Microsoft Excel, tác giả tiến hành phân tích theo
hai phương pháp: Phương pháp phân tích thống kê mô tả và phương pháp phân
tích hồi quy.
3.2.1 Phân tích thống kê mô tả
Với phương pháp ñầu tiên là một phân tích thống kê ñơn giản so sánh lợi
nhuận trung bình hàng ngày ở bốn khung thời gian khác nhau tập trung xung
quanh những trăng mới và trăng tròn.
3.2.2 Phân tích hồi quy
Phương pháp thứ hai sử dụng phép phân tích hồi quy tuyến tính cho hàm
1.1 Ảnh hưởng của chu kỳ mặt trăng ñến tính khí con người
Truyền thuyết của các dân tộc trên thế giới thường quy kết mặt trăng là
nguyên nhân của nhiều vấn ñề trong cuộc sống con người. Mặt trăng ñã ñược
liên kết với rối loạn tâm thần từ thời xưa, như nghĩa của từ “lunacy” chỉ tình
trạng ñiên rồ, có nguồn gốc từ Luna (nữ thần mặt trăng theo thần thoại La-mã).
Theo các nhà khoa học thì tác ñộng của mặt trăng không chỉ thấy rõ qua sự
thay ñổi của mực nước thủy triều, mà còn ảnh hưởng ñến hàng loạt vấn ñề từ
tâm thần ñến thể lý của con người Các nghiên cứu mới ñây cho thấy mặt
trăng thực sự có ảnh hưởng ñến sự sống trên trái ñất.
1.1.1 Về tâm thần
Từ lâu, các nhà khoa học ñã cố chứng minh những tác ñộng có thể của các
hình thái mặt trăng ñối với tâm-sinh lý con người. Mặc dù chưa thể nhận diện
ñược mối liên hệ bí
n này, nhưng có một thực tế là các chứng tâm thần như
trầm cảm và lo âu dường như thường gia tăng vào giữa tháng âm, khi mặt
trăng tròn nhất. Từ kết quả hơn 50 nghiên cứu chuyên ngành gần ñây, các nhà
khoa học ñã khuyến cáo giới chức an ninh và y tế cần có sự chu
n bị kỹ về tiến
ñộ công việc vào những thời ñiểm khác nhau của tuần trăng. Một nghiên cứu
về tỷ lệ phạm tội hình sự ở Florida cho thấy các vụ án xảy ra chủ yếu vào thời
ñiểm trăng tròn. Một nghiên cứu khác tại 3 khu vực an ninh ở Mỹ cũng ñã phát
hiện tỷ lệ phạm tội thường gia tăng vào những ngày trăng sáng nhất. Trong khi
ñó, nghiên cứu 4 năm về an toàn giao thông ở nước này cũng phát hiện tỷ lệ tai
nạn xe cộ thường thấp nhất vào ngày trăng tròn, trong khi lại tăng vọt vào
khoảng hai ngày trước khi trăng sáng nhất
Theo các nhà nghiên cứu ở Đại học Quốc gia Georgia, Mỹ, thì sở dĩ có sự
khác biệt này là do dinh dưỡng, vì những gì chúng ta ăn chịu tác ñộng không
nh
của chu kỳ trăng mỗi tháng. Để chứng minh ñiều này, các nhà khoa học ñã
tác ñộng của hình thái mặt trăng - bác sĩ Michael Zimecki nói. Mặt dù vẫn còn
nhiều bất ñồng về mối liên hệ bí ẩn này, nhưng có thể lực hút mặt trăng ñã tác
ñộng ñến hệ miễn dịch và mức ñộ phóng thích các loại nội tiết và steroid tự
nhiên ”.
3
Dữ liệu từ 140.000 trường hợp chào ñời tại New York cho thấy một sự khác
biệt về sinh sản trong khoảng thời gian ñúng với một chu kỳ trăng, và tỷ lệ sinh
sản cao nhất là vào tuần cuối cùng của chu kỳ trăng. Theo bác sĩ Zimecki, tỷ lệ
sinh sản cao vào tuần cuối cùng của tháng âm cho thấy ñộ sáng của ánh trăng
giảm ngay sau khi trăng tròn có ảnh hưởng thúc ñ
y sự rụng trứng. Vẫn theo
bác sĩ Zimecki, mặc dù cơ chế chính xác trong mối tác ñộng hữu cơ giữa mặt
trăng và phản ứng miễn dịch rất khó giải thích, nhưng việc nhận diện ñúng sẽ
giúp giới chức y tế có sự ñiều chỉnh tương thích, chủ yếu là về phản ứng miễn
dịch liên quan ñến melatonin và steroid, vì mức ñộ của các loại hoóc môn này
chịu tác ñộng mạnh mẽ của chu kỳ tuần trăng. Melatonin và các loại steroid nội
sinh thường xuyên hoạt hóa trong cơ thể con người, gián tiếp quyết ñịnh ñến
tính chất những sự thay ñổi có tính chu kỳ của các quá trình xảy ra bên trong cơ
thể, ñặc biệt khi có sự tác ñộng bức xạ ñiện từ và lực hút của mặt trăng, sẽ kích
thích chúng phóng thích mạnh.
1.1.3 Vẫn có ý kiến chưa ñồng tình về ảnh hưởng của chu kỳ mặt
trăng ñến tính khí con người
Bác sĩ Allen Bashour, Daniel Sessler và các ñồng nghiệp tiến hành nghiên
cứu kết quả phẫu thuật của hơn 18.000 người bệnh. Những bệnh nhân này trải
qua các cuộc phẫu thuật liên quan nhiều ñến mạch máu trong giai ñoạn 1993-
2006. “Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy cuộc phẫu thuật tiến hành vào bất kỳ
giờ nào trong bất kỳ ngày nào ñều có kết quả tương tự”, Allen Bashour, bác sĩ
làm việc tại Bệnh viện Cleveland, Mỹ nói. Ông cho rằng, bác sĩ chỉ mệt mỏi
hơn vào cuối tuần hoặc cuối ca làm việc.
chứng khoán trên Thế giới
1.2.1 Những ngày tốt, ngày xấu trong tháng của chỉ số Dow Jones
Industrials(DJ) từ năm 1900-2008
Tiến sĩ Arthur J. Minton-thuộc alpha investment management trong bài viết
với chủ ñề “The Amazing Story of Stock Market Seasonality” ñã sử dụng
phương pháp của Fosback(1976) ñể kiểm tra những ngày tốt/xấu trong tháng
của chỉ số Dow Jones công nghiệp từ 1900-2008. Trong chu kỳ tháng Fosback
5
chỉ xem xét những ngày tốt và xấu của hàng tháng. Lý thuyết về mùa vụ hàng
tháng cho rằng thời kỳ ñem lại thu nhập tốt cho chứng khoán vào mỗi hàng
tháng chủ yếu là trong vài ngày và vài ngày ñầu tiên của mỗi tháng. Những
ngày này sẽ ñem lại phần lợi nhuận lớn nhất trong tháng. Các nguyên nhân gây
ra hiệu ứng này ñã ñược tranh luận trong nhiều năm, nhưng không có phủ nhận
thực tế của nó.
Bảng 1.2:
Những ngày tốt nhất và xấu nhất trong tháng của chỉ số DowJones
Ngày tốt Lợi nhuận lũy kế % Ngày xấu Lợi nhuận lũy kế %
-2
128
-7
-21
-1
4
65
8
-45
5
31Nguồn: “The Amazing Story of Stock Market Seasonality”
Những ngày ñầu tháng- ngày tốt của chỉ số DJ
Bảng ở trên thể hiện lợi nhuận lũy kế cho năm ngày ñầu tiên của mỗi
tháng từ năm 1900-2008 cho chỉ số công nghiệp Dow Jones. Ví dụ, nếu ñầu tư
theo chỉ số Dow trong ngày chỉ ñầu tiên của mỗi tháng trong giai ñoạn này với
số tiền $1.000 thì số tiền sẽ tăng lên ñến $3.232, tương ñương với mức lợi
nhuận ñạt ñược là 223%. Một khoản ñầu tư $1.000 vào chỉ số Dow cho tất cả
năm ngày ñầu tiên của tháng trong cùng thời kỳ ñã có thể thu ñược ñến hơn
$180.000.
Với hai ngày cuối cùng của tháng ñược ñạt là là -1, và -2 cũng cho tỷ lệ
lợi nhuận cao. Một khoản ñầu tư $1.000 vào chỉ số Dow trong hai ngày cuối
cùng của mỗi tháng ñã có thể tăng lên khoảng $8.500.
Bây giờ hãy nhìn vào một hệ thống giao dịch bao gồm tất cả sáu ngày, bắt ñầu
vào ngày 31/12/1933, bằng cách sử dụng chỉ số Dow là chu kỳ giao dịch. Một
khoản ñầu tư $1.000 trên sáu ngày liên tiếp này ñã lên ñến $202.335 vào năm
6
ñược một tạm lắng trên thị trường. Nhà ñầu tư nắm giữ các cổ phiếu trong chỉ
7
số DJ trong những ngày xấu này từ năm 1900-2008 theo thực nghiệm sẽ mất
khoảng 70%.
1.2.2 Hiệu ứng những ngày nghỉ lễ của chỉ số DJ 1933-2008
Nghiên cứu ban ñầu của Fosback bao gồm trước kỳ nghỉ lễ, mà ông ñịnh
nghĩa là hai ngày trước khi thị trường nghỉ lễ. Với mục ñích xem xét ảnh hưởng
của những ngày nghỉ lễ, Arthur J. Minton, ñã loại trừ ảnh hưởng của ngày
Martin Luther King, Jr Day, vì nó là một này lễ ñược bổ sung thời gian gần
ñây. Vì vậy Arthur chỉ xét những ngày lễ như: Ngày của tổng thống
(President’s Day), Good Friday, ngày thương binh liệt sỹ (Memorial Day),
ngày Độc lập (Independence Day), lễ Lao ñộng (Labor Day), lễ tạ ơn
(Thanksgiving), lễ Giáng sinh (Christmas), ngàyTết Tây (New Year's Day)
Một ngày trước khi kỳ nghỉ diễn ra có hiệu lực rất mạnh, chiếm phần lớn ở
thế kỷ 20. Một khoản ñầu tư duy nhất $1.000 vào ngày hôm ñó có thể tăng lên
ñến $3.147 trong giai ñoạn 1933-2008. Tương ứng với lợi nhuận hàng năm là
62,3% so với mức trung bình hàng năm của tất cả các ngày giao dịch khác là
5,9%. Nếu thêm vào ngày tiếp theo ñến ngày cuối cùng (next-to-last day) trước
một kỳ nghỉ thì số tiền nhận ñược tăng thêm, nhưng không gia tăng mạnh mẽ.
Khoản ñầu tư $1,000 vào chỉ số Dow từ 1933-2008 vào hai ngày ñã lên ñến $
4,552. Lợi nhuận hàng năm cho hai ngày này là 37,5% so với 6% cho tất cả các
ngày giao dịch khác.
(Nguồn: Kaeppel Jay, Seasonal Trends in the Stock Market (Wiley 2008))
1.2.3 Hiệu ứng ngày trong tuần của một số thị trường chứng khoán
trên thế giới
Một số nghiên cứu sớm nhất về thị trường chứng khoán Mỹ cho thấy lợi
suất chứng khoán tiêu cực tập trung nhiều vào ngày thứ Hai và tích cực vào
các thị trường mới nổi, Wong et al. (1992) thử nghiệm sự khác biệt trong
lợi nhuận có nghĩa là qua ngày trong tuần trong chỉ số thị trường chứng khoán
của năm quốc gia châu Á trong giai ñoạn 1975-1988. Họ tìm thấy một hiệu ứng
tiêu cực ñáng kể vào ngày thứ Hai tại Singapore, Malaysia và Hong Kong, một
hiệu ứng tiêu cực vào thứ Ba ở Thái Lan, và một hiệu ứng tích cực vào ngày
thứ Sáu trong bốn thị trường. Xem xét dữ liệu hàng ngày của Chứng khoán
9
Istanbul Exchange Composite Index cho giai ñoạn 1988-1994, Balaban (1995)
tìm thấy một ảnh hưởng tích cực ñáng kể vào ngày thứ Tư và ngày thứ Sáu, và
thứ Hai là ngày dễ bay hơi nhất ñể trả về chứng khoán. Wong và Yuanto
(1999) tìm thấy một tác ñộng tiêu cực ñáng kể vào thứ Ba và có ảnh hưởng tích
cực vào thứ Sáu của chỉ số Composite Index Jakarta (Indonesia) cho giai ñoạn
1983-1997. Mookerjee và Yu (1999) khám phá các chỉ số thị trường chứng
khoán hàng ngày của sàn Thượng Hải và Thâm Quyến cho giai ñoạn 1990-
1994. Hiệu ứng tích cực ñáng kể vào ngày thứ Năm và thứ Sáu ñã ñược quan
sát trong giao dịch của chỉ số chứng khoán Shanghai, nhưng không có hiệu ứng
ngày trong tuần tuần một cách có hiệu lực ở chỉ số Shenzen.
1.2.4 Kết quả nghiên cứu và một số mô hình về sự ảnh hưởng của
chu kỳ mặt trăng lên chỉ số chứng khoán trên Thế giới
1.2.4.1 Kết quả nghiên cứu
Từ năm 1985, Rotton và Kelly ñã trích dẫn một nghiên cứu của Rotton và
Rosenberg (1984) kiểm tra mối quan hệ giữa các giai ñoạn âm lịch và giá ñóng
cửa trung bình của chỉ số Dow-Jones. Kết quả từ nghiên cứu này cho thấy
không có liên quan khác biệt về chỉ số Dow-Jones và các pha của mặt trăng,
kết quả này khác với các nghiên cứu trước của họ.
Hai nghiên cứu cùng ñược công bố năm 2001 của Dichev và Janes (2001),
Kathy Yuan, Lu Zheng và Qiaoqiao Zhu (2001), ñược nghiên cứu ñộc lập nhau
nhưng cả hai nghiên cứu ñều thừa nhận có mối quan hệ giữa các chu kỳ của
=
P
t-1
Cả hai nghiên cứu trên ñều sử dụng khung thời gian 7 ngày và 15 ngày
tập trung xung quanh ngày trăng mới và những ngày trăng tròn. Riêng nghiên
cứu của Fatma Hammami và Ezzeddine Abaoub thì mở rộng thêm hai khung
thời gian nữa với khung thời gian 3 ngày xung quanh ngày trăng mới và trăng
tròn; và tại chính hai ngày này với khung thời gian 1 ngày.
Bằng cách sử dụng phân tích hồi quy hàm có biến cosin có thể kiểm tra
một cách rõ ràng tính chu kỳ của các hiệu ứng âm lịch lên lợi suất chứng
khoán. Theo mô hình này, hiệu ứng âm lịch ñạt ñến ñỉnh ñiểm vào thời ñiểm
trăng tròn rồi giảm và tạo ñáy tại thời ñiểm trăng mới, sau một ñường cong
cosin với một khoảng thời gian 29,53 ngày (ñộ dài trung bình của một chu kỳ
âm lịch). Ngoài ra, mô hình phân tích hồi quy có sử dụng biến giả cũng ñược
sử dụng ñể kiểm tra những ngày lân cận ngày trăng rằm so với những ngày
khác trong tháng.
11
Để mở rộng mô hình Kathy Yuan và các cộng sự còn sử dụng thêm
những biến giả khác nhưng: biến giả theo quốc gia, biến giả theo tháng; hay sử
dụng hàm ảnh hưởng của khối lượng giao dịch trung bình theo chu kỳ mặt
trăng.
1.3 Kết quả một số nghiên cứu liên quan ñến Thị trường chứng khoán Việt
Nam trong thời gian qua
Thị trường chứng khoán Việt Nam trải 10 năm phát triển nhưng vẫn còn khá
non trẻ so với sự phát triển của những thị trường chứng khoán khác trong khu
vực và trên thế giới. Tuy nhiên, một số nghiên cứu chuyên sâu về thị trường
chứng khoán Việt Nam ñã xuất hiện từ năm 2006 liên quan ñến tính hiệu quả,
31/12/2004.
Trên website:
http://www.tchdkh.org.vn/ ñã công bố kết quả nghiên cứu
khi kiểm nghiệm cả hai chỉ số VNIndex (ở HOSE) và HNX-Index (ở HNX)
trong giai ñoạn từ phiên giao dịch ñầu tiên của Sở giao dịch chứng khoán Hà
Nội ñến tháng 5/2009. Dựa vào những mô hình nghiên cứu của Hagerman và
Richmond (1973), Duffy - Deno’s (1996) và Hwey - Chyi Lee, Sheng - Shyr
Cheng (2004), ….kết quả của nghiên cứu cho thấy TTCK Việt Nam không
hiệu quả về mặt thông tin (dạng yếu) ở cả hai Trung tâm giao dịch chứng
khoán, trong mọi thời kỳ xem xét. Tại HASTC, dường như sự không hiệu quả
là rõ nét hơn HoSE (vì xét trong cả 9 năm HoSE không ñối xứng về giá). Sự
không hiệu quả ở mức ñộ yếu và tính ñối xứng về các tác ñộng ñiều chỉnh giá ở
HASTC hay HoSE trong thời kỳ ñầu có thể là do khi tổ chức này mới ñi vào
hoạt ñộng, người ñầu tư hiếu kỳ hoặc chưa hiểu biết về thị trường còn chiếm
quá nhiều. Khi ñã tham gia thị trường nhiều hơn và kiến thức tích lũy, cũng
như kinh nghiệm thực tế cho thấy người ñầu tư ñã tinh vi hơn trong quá trình ra
quyết ñịnh của mình.
Nghiên cứu của ông Lê Trung Thành (Phó trưởng khoa Tài chính- Tiền
tệ, Học viện chính sách và Phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư) trong tài liệu
“Giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam” ñưa
ra kết quả về kiểm ñịnh tính hiệu quả tại thị trường chứng khoán Việt Nam.