ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống người dân trồng cao su tại huyện tân uyên tỉnh bình dương - Pdf 25

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
  
ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT ĐẾN ĐỜI SỐNG
NGƯỜI DÂN TRỒNG CAO SU TẠI HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
ĐOÀN VĂN TRUNG
LUẬN VĂN CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2008
Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông
Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “Ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến
đời sống người dân trồng cao su tại huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương” do Đoàn
Văn Trung, sinh viên khóa 30, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội
đồng vào ngày .
Thái Anh Hòa
Người hướng dẫn,
______________________________
Ký tên, ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
_______________________________ _______________________________
Ký tên, ngày tháng năm Ký tên, ngày tháng năm
LỜI CẢM TẠ
Để được hoàn thành đề tài tốt nghiệp này không chỉ là công sức của cá nhân tôi mà
còn là công sức của những người đã dạy dỗ, nuôi nấng, động viên và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập. Những người đã cho tôi những hành trang quý giá để bước vào
cuộc sống. Nay tôi xin ghi lời cảm ơn chân thành đến những người mà tôi luôn ghi nhớ:
Cảm ơn ba mẹ đã sinh thành và nuôi dưỡng con, để được bước vào cánh cửa đại
học là biết bao mồ hôi và công sức mà ba mẹ đã vất vả chăm lo cho con.

thu hồi đất. Các cấp quản lý nhà nước cần có chính sách hỗ trợ việc làm cho những hộ bị
thu hồi đất góp phần tăng nguồn thu nhập của đối tượng này. Bên cạnh đó, các cấp quản
lý Nhà nước cũng cần xem xét lại chính sách thu hồi đất đối với đối tượng là những hộ
trồng cao su đã thật sự hợp lý chưa?
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các từ viết tắt viii
Bảng mục các bảng ix
Mục các hình xi
4.6.3. Giáo dục - Y tế - Môi trường 51
5.1. KẾT LUẬN 56
V
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KTTĐPN: Kinh tế trọng điểm phía Nam
TP HCML: Thành Phố Hồ Chí Minh
VLXD: Vật liệu xây dựng
CN&XD: Công nghiệp và xây dựng
GO: Tổng giá trị sản phẩm
QD: Quốc doanh
NQD: Ngoài quốc doanh
KT-XH: Kinh tế xã hội
VĐTNN: Vốn đầu tư nước ngoài
BCH: Ban chấp hành
CNH-HĐH: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
TDTT: Thể dục thể thao
DT: Diện tích
XDCB: Xây dựng cơ bản
NĐ – CP : Nghị định
TT – BTNMT : Thường trực Bộ Tài nguyên – Môi trường
VI

trong xuất khẩu. Trong những năm gần đây cây cao su đã làm cho đời sống của nhiều hộ
6
nông dân thay đổi đáng kể, thu nhập của người dân trồng cao su được cải thiện hơn, cuộc
sống trở nên sung túc hơn, no đủ hơn. Nhiều địa phương còn xem cây cao su như một giải
pháp xóa đói giảm nghèo. Hơn thế nữa, hàng năm cây cao su còn giải quyết việc làm cho
hàng chục ngàn lao động ở nông thôn… Với những gì mà cây cao su đem lại cho nền
kinh tế thì việc thu hồi đất của những hộ dân sống dựa vào cây trồng này đã thực sự hợp
lý chưa? Các chính sách đền bù, tái định cư có bảo đảm được việc làm, thu nhập và đời
sống của những người dân trồng cao su bị thu hồi đất thực sự tốt hơn không?
Tân Uyên là huyện nằm trong khu vực đinh hướng phát triển công nghiệp, dịch vụ,
đô thị của TP HCM. Trong những năm gần đây để đáp ứng với xu hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước nhiều diện tích đất ở và đất nông nghiệp đã bị thu hồi phục vụ
cho công cuộc phát triển của huyện nói riêng và của toàn tỉnh nói chung. Những hộ dân
vốn sống dựa vào cây cao su khi bị mất đất có lẻ là đối tượng chịu tác động lớn nhất khi
mà họ không còn nguồn thu nhập từ cây cao su, đời sống của những hộ này sẽ bị ảnh
hưởng không ít. Trước tình hình trên tôi tiến hành nghiêm cứu để tài: “ẢNH HƯỞNG
CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT ĐẾN ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN TRỒNG CAO SU TẠI
HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG”.
1.2.Mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát sự thay đổi về đời sống của những hộ dân trồng cao su sau khi bị thu hồi
đất hoàn toàn.
So sánh đời sống của những hộ trồng cao su sau khi họ bị thu hồi đất hoàn toàn với
đời sống của những hộ đang trồng cây cao su hiện tại.
Phân tích ảnh hưởng của việc thu hồi đất qua việc làm, thu nhập, chi tiêu, trình độ
dân trí, điều kiện sống và sinh hoạt, … Từ đó thấy được mặt tích cực cũng như mặt tiêu
cực của việc thu hồi đất đối với những hộ trồng cao su bị mất đất hoàn toàn.
Đề suất một số giải pháp liên quan đến việc thu hồi đất đối với những hộ này.
1.2.2. Ý nghĩa
Kết quả nghiêm cứu sẽ góp phần tìm hiểu và phân tích những tác động trực tiếp

3
chính sách liên quan đến việc thu hồi đất nhằm tạo điều kiện ổn định đời sống người dân
sau khi bị thu hồi đất.
Chương 5: Sử dụng các kết quả của chương 4 đưa ra các kết luận về vấn đề nghiên
cứu trên, sau đó đề xuất một số kiến nghị có liên quan đến nghiên cứu này.
4
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN
2.1. Vị trí địa lý kinh tế
Huyện Tân Uyên có tổng diện tích tự nhiên 613,44 km
2
, nằm phía Đông Nam tỉnh
Bình Dương, với vị trí địa lý như sau:
Phía Bắc giáp huyện Phú Giáo
Phía Đông có ranh giới chung với tỉnh Đồng Nai là sông Đồng Nai, một con sông
lớn thứ 3 của Việt Nam, có lưu lượng 5 triệu m
3
.
Phía Tây giáp huyện Bến Cát
Phía Nam và Tây Nam giáp thị xã Thủ Dầu Một, huyện Thuận An, Dĩ An và xã
Tân Hạnh thuộc Thành Phố Biên Hòa. (các huyện Thuận An, Dĩ An là nơi tập trung các
khu công nghiệp Nam Bình Dương).
Đây là điều kiện khá tốt để huyện Tân Uyên phát triển nông nghiệp, đặc biệt là
nông nghiệp chất lượng cao làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến phục vụ xuất khẩu,
đồng thời phát triển nông nghiệp sinh thái phục vụ du lịch ven sông Đồng Nai, khai thác
lợi thế thị trường có sức tiêu thụ lớn đối với các nông sản hàng hóa ( rau quả, thịt, cá…),
đây là một lợi thế mới cần tập trung khai thác phát triển kinh tế-xã hội, đem lại hiệu quả
cao hơn.
2.2. Điều kiện tự nhiên
2.2.1. Đất đai tự nhiên

6
Nguồn nước mặt: Sông Bé và sông Đồng Nai là hai con sông chính chảy qua lảnh
thổ huyện Tân Uyên với các đặc điểm như sau:
Sông Bé: là sông phụ lưu lớn nằm bên trái sông Đồng Nai bắt nguồn từ vùng núi
Tân Nguyên, nơi có độ cao 650-900m, tổng chiều dài 359km, diện tích lưu vực 7.650km
2
,
chảy qua địa phận huyện Tân Uyên với chiều dài 100 km
2
rồi đổ vào sông Đồng Nai ở địa
phận xã An Lạc.
Phần thượng nguồn thuộc tỉnh Bình Phước, tại Thác Mơ đã xây dựng công trình
thủy điện với dung tích hồ chứa 1,47 tỉ m
3
, công suất phát điện là 150.000 KW,lưu lượng
xã vào mùa khô dưới tua bin 60m
3
/s sẽ góp phần điều tiết dòng chảy mùa khô. Ngoài ra,
trong tương lai sẽ có hồ Phước Hòa dự kiến cấp nước cho nông nghiệp, sinh hoạt và công
nghiệp. Trong đó, có một phần thuộc huyện Tân Uyên.
Sông Đồng Nai bắt nguồn từ dãy Lang Biang của Nam Trường Sơn ở độ cao
khoảng 2000m chảy qua các tỉnh Lâm Đồng, Đông Nai, Bình Phước, Bình Dương,
TPHCM và đỗ ra cửa biển Vũng Tàu.
Đoạn sông Đồng Nai thuộc địa phận Tân Uyên dài 58 km. Nguồn nước mặt ở Tân
Uyên còn được cung cấp bởi hệ thống sông suối nhỏ như sông Vũng Cẩm, suối Cái Vàng,
suối Sâu, suối Vĩnh Lai… Tuy nhiên, các suối này chỉ có nước trong mùa mưa, mùa khô
lưu lượng nhỏ bởi với lượng mưa trung bình 1.600-1.700mm/năm phân bố không đều lại
không có nguồn sinh thủy, lòng suối thấp. Để khai thác nguồn nước này ngành thủy lợi đã
xây dựng một số hồ đập song mang lại hiệu quả không cao.
Tóm lại, nguồn nước mặt ở Tân Uyên được đánh giá là khá dồi dào cả về số lượng

đến mùa khô, lượng mưa không đáng kể làm cho phần đất cao xa nguồn nước bị khô hạn,
sản xuất nông nghiệp bị đình trệ.
Tóm lại, Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nên nhiệt độ cao
quanh năm, ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông
nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày.
2.2.4. Đánh giá lợi thế và hạn chế.
Lợi thế:
-Về vị trí địa lý huyện Tân Uyên có lợi thế so sánh cao hơn so với các huyện khác
trong tỉnh và ngoài tỉnh.
- Nằm trong khu vực Nam Bình Dương, vùng KTTĐPN và vùng TPHCM
- Tân Uyên có nhiều mỏ nguyên liệu caolin, sét chịu lửa, sét vật VLXD, đá xây
dựng, cát làm vật liệu xây dựng và thủy tinh, than bùn và nằm gần dầu khí Bà Rịa -Vũng
Tàu, bốc xít Đồng Nai.
- Tân Uyên có những điều kiện đất đai tương đối thuận lợi so với nhiều nơi. Địa
8
hình đất đai và địa chất công trình thuận lợi cho xây dựng cơ sở ha tầng, khu công nghiệp,
phát triển các khu đô thị mới, đẩy mạnh quá trình đô thị hóa, giá đất rẻ hơn nhiều so với
TP.HCM.
- Tân Uyên có nguồn lao động trẻ, khỏe và gần các vùng cung cấp lao động kỹ
thuật.
- Tân Uyên có thể sử dụng lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật, lao động kỹ thuật
có tay nghề khá, nguồn đầu tư từ kinh tế tư nhân TP.HCM trong đầu tư phát triển kinh tế
huyện.
Hạn chế:
- Tân Uyên nằm sát các huyện thị có lợi thế tương tự nên cạnh tranh ngày càng gay
gắt.
- Nguồn lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng của Huyện còn nhỏ bé, nguồn
nhân lực chất lượng thấp chưa đáp ứng được sự phát triển của xã hội.
- Tăng trưởng cao nhưng chưa bền vững, vốn trong nước quá nhỏ bé so với vốn
nước ngoài.

Công nghiệp-xây dựng 10201 16441 23432 31545 38914
% 16,8 24,4 31,5 37,5 42,5
Dịch vụ 7949 9350 10170 12139 12897
% 13,1 13,9 13,7 14,5 14,1
Nguồn: Số liệu thống kê của 7 Huyện thị.
Trong những năm vừa qua dân số của Huyện chuyển dịch theo xu hướng tỷ trọng
lao động trong các ngành nông lâm thủy sản giảm dần. Tỷ trọng các ngàng công nghiệp-
xây dựng và dịch vụ tăng nhanh trong những năm gần đây. Chứng tỏ Tân Uyên là một
huyện ven đô đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế với tốc độ khá cao, điều
này có ảnh hưởng rất mạnh đến phương hướng phát triển của Huyện trong tương lai.
10
2.3. Tình hình phát triển kinh tế
2.3.1. Tăng trưởng kinh tế.
Theo báo cáo BCH Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2005-2010, kinh tế huyện phát triển
với tốc độ khá nhanh, thời kỳ 2002-2006 tốc độ tăng bình quân hàng năm (GDP) đạt
15,36%. Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2007 tăng 17,92% so với năm 2006.
Bảng 2. 3: GDP Huyện Thời Kỳ 2003-2007 ĐVT: Tỷ đồng
2003 2004 2005 2006 2007
Tốc độ tăng
(%)
GDP 947,8 1097,6 1273 1479 1725 16,1
Nông lâm thủy 364,9 384,1 407 419 446 2,6
CN&XD 373,4 479 601 754 930 8,3
Dịch vụ 209,5 234,5 265 306 349 5,2
Nguồn: Phòng thống kê Huyện
Trong những năm qua ngành kinh tế huyện đã có tốc độ tăng trưởng khá cao. Đặc
biệt là CN&XD có tốc độ tăng trưởng đạt tới 8,3%, dịch vụ cũng tăng nhưng tốc độ tăng
chậm hơn so với CN&XD chỉ đạt 2,6%.
2.3.2. Cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế của huyện Tân Uyên chuyển dịch khá nhanh, chuyển biến về chất,

Đầu tư nước ngoài 75 204 362 698 1201 1873 73,95
Nguồn: Báo cáo BCH Đảng bộ Huyện.
Công nghiệp của khu vực kinh tế trong nước có tốc độ tăng trưởng bình quân hàng
năm đạt thấp hơn so với khu vực đầu tư nước ngoài.
Cơ cấu công nghiệp:
Bảng 2. 6: Cơ Cấu Công Nghiệp Theo Thành Phần
Giá thực tế. ĐVT: Tỷ đồng, %
2003 2004 2005 2006 2007
GO Công nghiệp 683 1099 1805 3573 5245
CƠ CẤU: 100 100 100 100 100
Kinh tế trong nước 47,5 41,1 32,7 34,8 28,1
12
QD 7,7 3,6 2,4 1,4 0,4
Ngoài QD 39,8 37,5 30,3 33,4 27,7
Đầu tư nước ngoài 52,5 58,8 67,3 65,2 71,9
Nguồn: Số liệu thống kê kinh tế-xã hội 7 huyện thị.
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần có sự chuyển dịch khá mạnh, trước năm 1997,
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 0%, sau năm 1997 đã tăng vọt, khu vực vốn trong nước
công nghiệp có tỷ trọng GO công nghiệp giảm, công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có
tỷ trọng GO công nghiệp tăng, năm 2007 chiếm 71,9% cao hơn mức trung bình tỉnh
(69,2%).
2.4.2. Thương mại và dịch vụ.
Tình hình lưu thông hàng hóa trên thị trường cơ bản đáp ứng nhu cầu tiêu dung của
nhân dân. Hàng hóa ngày càng phong phú, đa dạng về chủng loại, từng bước được cải
thiên về mẩu mã và nâng cao chất lượng, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của tầng
lớp dân cư.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ Huyện năm 2006 đạt 861 tỷ đồng, tốc độ tăng
trưởng bình quân hàng năm đạt 40,31% thời kỳ 2003-2006.
Năm 2007 đạt mức 964 tỷ đồng, tăng 26,26% so với năm 2006 (theo báo cáo tình
hình kt-xh huyện năm 2007).

QD - - - - - -
Ngoài QD 13 13 22 41 42 34,1
VĐT NN 31 53 43 116 166 52,1
Kim ngạch nhập khẩu 33 32 24 81 127 40,05
QD 0.3 0.02 - 0.3 -
Ngoài QD 0.2 0.1 2 13 19 75,55
VĐT NN 32 32 22 68 108 35,55
Nguồn: Số liệu thống kê Huyện.
2.4.3. Nông nghiệp.
Theo báo cáo BCH Đảng bộ huyện tốc độ tăng GO nông nghiệp bình quân thời kỳ 2003-
2007 đạt 5,29%. Trong đó trồng trọt đạt 5,37%, chăn nuôi đạt 4,1%. Nông nghiệp không ngừng
tăng trưởng và gắn kết với xây dựng nông thôn mới, cải thiện một bước đời sống dân cư nông
thôn.
Bảng 2. 9: Cơ Cấu Nông Nghiệp Của Huyện
14
ĐVT
2003 2007
GO nông nghiệp Tỷ đồng
635,1 838,5
GO trồng trọt Tỷ đồng
553,6 687,2
%GO nông nghiệp %
87,2 82
GO chăn nuôi Tỷ đồng
64,7 124,7
%GO nông nghiệp %
10,2 14,9
GO dịch vụ Tỷ đồng
16,8 26,6
%GO nông nghiệp %

Vật nuôi ĐVT 2003 2006 2007
1. Đàn bò Con 9.002 10.106 18.205
2. Đàn trâu Con 5.624 4.643
3. Đàn heo Con 18.826 17.685 21.536
4. Đàn gia cầm 1000 Con 380 242 330,25
Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội 2007.
2.5. Thực trạng kết cấu hạ tầng
2.5.1. Giao thông
Trong mấy năm gần đây, thực hiện chủ trương kêu gọi vốn đầu tư, ngành giao
thông Bình Dương nói chung và Tân Uyên nói riêng có những bước phát triển vô cùng
quan trọng. Không chỉ tạo điều kiện thuận lợi để kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài
nước đến với Bình Dương mà còn tạo điều kiện hết sức thuận lợi trong sản xuất nông
nghiệp và nông thôn.
Đường bộ: Tính đến cuối năm 2007 trên địa bàn huyện Tân Uyên có các tuyến
đường chính như sau:
Đường DT 741: Từ ngã tư Sỡ Sao đi Phú Giáo, chiều dài toàn tuyến 49,5km đoạn
đi qua địa phận huyện Tân Uyên dài 3km mặt đường nhựa rộng 12m, chất lượng tốt.
Đường DT 742: Từ ngã ba Sao Quỳ đến ngã ba Cổng Xanh, chiều dài toàn tuyến là
21,85km, đoạn di qua huyện dài 12km, mặt đường nhựa rộng 12m, chất lượng tốt, có 2
cầu dài 48m tải trọng 8 tấn.
Đường DT 746: Từ ngã ba Bình Quới tới nông trường Hiếu Liêm và nối dài đến
Hội Nghĩa, chiều dài toàn tuyến là 68,34km, trong đó có 14.34 km trải nhựa, số còn lại là
cấp phối sỏi đỏ, trên tuyến có 15 cầu trải trọng từ 8-13 tấn.
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status