Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ đến đời sống và việc làm của người dân - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TRẦN PHƯƠNG QUÝ

ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ
DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
ðẾN ðỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai

Mã số : 60.85.01.03
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ñề tài, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân,
tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các
thầy cô giáo và sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể ñể hoàn
thành bản luận văn này.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Xa ñã tận
tình, trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa
Quản lý ñất ñai, Ban Quản lý ñào tạo - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo và cán bộ công nhân viên Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ, các phòng, ban: Tài nguyên và Môi trường,
Bồi thường giải phóng mặt bằng, Quản lý dự án, Thống kê, Lao ñộng - Thương
binh xã hội thành phố Việt Trì; cấp uỷ, chính quyền và bà con nhân dân các
phường: Gia Cẩm, Tiên Cát, Vân Phú, Nông Trang, thành phố Việt Trì ñã
giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin cảm ơn ñến gia ñình, người thân, ñồng nghiệp và bạn bè ñã ñộng
viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Việt Trì, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Trần Phương Quý

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp


1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 5

1.2 Quy ñịnh của pháp luật Việt Nam về bồi thường, hỗ trợ và tái
ñịnh cư 11

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 11

1.2.2 Từ năm 2003 ñến nay 17

1.2.3 Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu
hồi ñất 20

1.2.4 Chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu
hồi ñất 21

1.3 Tác ñộng của việc thu hồi ñất ñến ñời sống, việc làm của người dân 29

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

1.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi thu hồi ñất của
một số quốc gia và tổ chức WB & ADB, bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam 34

Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 43

2.1.1 ðối tượng nghiên cứu 43

3.1.2 Khái quát về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 48

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng ñất 51

3.2.1 Công tác quản lý nhà nước về ñất ñai 51

3.2.2 Hiện trạng sử dụng ñất và cơ cấu chuyển dịch sử dụng ñất 52

3.3 Kết quả tổng hợp công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi
Nhà nước thu hồi ñất tại thành phố Việt Trì 52

3.4 Thực trạng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của 02 dự án nghiên cứu 55

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

3.4.1 Căn cứ pháp lý chung thực hiện các dự án 55

3.4.2 Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật Quảng trường Hùng Vương và
Trung tâm dịch vụ tổng hợp, thành phố Việt Trì 56

3.4.3 Dự án Hạ tầng hai bên ñường Nguyễn Tất Thành ñoạn C10-QL2 65

3.4.4 ðánh giá chung việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và
tái ñịnh cư tại 2 dự án nghiên cứu 72

3.5 Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến ñời sống và việc làm của
người dân 75

3.5.1 Kết quả ñiều tra, phỏng vấn các hộ dân về tình hình thu hồi ñất,

4 Tái ñịnh cư TðC
5 Quyền sử dụng ñất QSDð
6 Hồ sơ ñịa chính HSðC
7 Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất GCNQSDð
8 Ngân hàng thế giới WB
9 Ngân hàng phát triển Châu Á ADB
10 Giải phóng mặt bằng GPMB
11 Phổ thông trung học PTT
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Tên bảng Trang

3.1 Thống kê kết quả thu hồi ñất, GPMB từ năm 2011 ñến tháng 12-
2012 trên ñịa bàn thành phố Việt Trì. 53

3.2 Tổng hợp kết quả thu hồi ñất của dự án xây dựng hạ tầng kỹ
thuật Quảng trường Hùng Vương và Trung tâm dịch vụ tổng
hợp thành phố 58

3.3 Tổng hợp ñơn giá bồi thường một số tài sản, vật kiến trúc và cây
cối hoa màu trên ñất. 61

3.4 Tổng hợp số hộ gia ñình, cá nhân từ kết quả thực hiện chính sách
hỗ trợ dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật Quảng trường Hùng
Vương và Trung tâm dịch vụ tổng hợp thành phố Việt Trì. 63


3.15 Kết quả phỏng vấn về văn hóa, giáo dục tại dự án 2 85

3.16 Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra phỏng vấn của dự án 85

3.17 Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra phỏng vấn của Dự án 2 86

3.18 Thu nhập bình quân của người dân 88

3.19 Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi ñất Dự án 1 88

3.20 Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 năm phân theo nguồn thu
Dự án 1 89

3.21 Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi ñất Dự án 2 90

3.22 Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 năm phân theo nguồn thu
Dự án 2 91

3.23 Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi thu
hồi ñất 92

3.24 Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân sau khi thu hồi ñất 93

3.25 Kiến nghị của các hộ dân ñối với Nhà nước 94Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix

DANH MỤC HÌNH

diễn ra sôi ñộng trên khắp cả nước, không ñâu không mọc lên các khu công
nghiệp, khu ñô thị mới. ðể thực hiện chủ trương, chính sách phát triển kinh
tế, xã hội, việc thu hồi ñất, giải phóng mặt bằng ñể phục vụ các dự án phát
triển là ñiều không thể tránh khỏi. Tuy nhiên vấn ñề bồi thường, hỗ trợ và tái
ñịnh cư cho người dân có ñất bị thu hồi ở nhiều ñịa phương gặp không ít khó
khăn do ảnh hưởng ñến quyền lợi của nhân dân, những yếu tố về quản lý ñất
ñai do lịch sử ñể lại, Tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng cũng có những trở ngại và khó khăn riêng.
Trong ñịnh hướng quy hoạch tổng thể phát triển ñô thị Việt Nam ñến
năm 2020 của Chính phủ, Thành phố Việt Trì - một trong những ñô thị hạt
nhân có vị trí, vai trò quan trọng trong vùng, trung tâm ñộng lực kinh tế của
tỉnh Phú Thọ và các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc ñược xác ñịnh là một
trong 11 ñô thị trung tâm của cả nước. Từ tầm quan trọng của việc ñịnh
hướng phát triển, thành phố Việt Trì ñã ñặt ra mục tiêu phấn ñấu trở thành ñô
thị loại I vào năm 2012 và quy hoạch xây dựng thành phố lễ hội ñến năm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

2020, ñịnh hướng ñến năm 2030. ðiều này ñặt ra rất nhiều áp lực lên ñất ñai
của thành phố. Việc thu hồi ñất diễn ra trên diện rộng ñể thực hiện các dự án
ñầu tư vào thành phố, vào tỉnh, ñặc biệt là các dự án trọng ñiểm như: Khu di
tích lịch sử ðền Hùng, Quảng trường Hùng Vương và trung tâm dịch vụ tổng
hợp thành phố, các tuyến ñường nội thị thuộc thành phố Tuy nhiên, kết quả
thực hiện công tác giải phóng mặt bằng của thành phố thấp do nhiều nguyên
nhân như: Giá ñất của tỉnh ban hành hàng năm chưa sát giá thị trường nên
nhiều hộ dân không chấp nhận với mức giá bồi thường vì cho rằng như thế là
quá thiệt thòi; tiền bồi thường không ñủ ñể mua nhà ở mới tại khu tái ñịnh cư;
tiền bồi thường ñất nông nghiệp quá thấp, không ñủ nhận chuyển nhượng ñất
sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ðể nhanh chóng khắc phục những tồn
tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách thu hồi ñất và khắc phục
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Thu hồi ñất và các vấn ñề liên quan
1.1.1. Thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư
Theo Luật ðất ñai (Lðð) và ñại từ ñiển Tiếng Việt các khái niệm có liên
quan ñến thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất ñược ñịnh nghĩa như sau:
Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền
sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn
quản lý [22].
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền
sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất [22].
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu
hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di
dời ñến ñịa ñiểm mới [22].
Giá quyền sử dụng ñất là số tiền tính trên một ñơn vị diện tích ñất do Nhà
nước quy ñịnh hoặc ñược hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng ñất [22].
Giá trị quyền sử dụng ñất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng ñất ñối
với một diện tích ñất xác ñịnh trong thời hạn sử dụng ñất xác ñịnh [22].
Tái ñịnh cư (TðC) là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây

Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP, Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP, Nghị
ñịnh số 69/2009/Nð-CP lần lượt ñược ban hành tạo ra khung pháp lý mới
thống nhất trong cả nước về việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà
nước thu hồi ñất, phù hợp với thực tiễn của ñất nước.
Tuy nhiên, ñất ñai là vấn ñề lớn, phức tạp và rất nhạy cảm, trong khi các
quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư thường xuyên thay ñổi dẫn tới
tình trạng so bì, khiếu nại của người có ñất bị thu hồi qua các dự án hoặc
trong một dự án nhưng thực hiện thu hồi ñất qua nhiều năm. Việc xây dựng
và ban hành các văn bản dưới luật có tác ñộng trực tiếp ñến các chủ thể thi
hành pháp luật, nếu phù hợp sẽ có tác ñộng tích cực trong công tác BT,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

HT&TðC. Còn ngược lại sẽ gây ra nhiều khiếm khuyết hạn chế tính khả thi,
làm giảm hiệu lực pháp luật, làm giảm lòng tin của người dân ñối với chủ
trương chính sách của ðảng và Nhà nước. Mặt khác, Luật ðất ñai 2003 chưa
có cơ chế bắt buộc ñể bảo ñảm có quỹ ñất và nguồn vốn xây dựng khu tái
ñịnh cư trước khi thu hồi ñất; chất lượng các khu tái ñịnh cư ñược xây dựng
cũng chưa ñáp ứng yêu cầu “có ñiều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở
cũ”; chưa chú trọng tạo việc làm mới, chuyển ñổi nghề cho người có ñất bị
thu hồi; việc lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh
cư tại một số dự án còn thiếu kiên quyết, thiếu dân chủ, công khai, minh bạch;
năng lực, phẩm chất của ñội ngũ cán bộ làm công tác giải phóng mặt bằng ở
nhiều nơi còn chưa ñáp ứng yêu cầu; chưa phát huy vai trò của các tổ chức
quần chúng tham gia thực hiện. Một số ñịa phương thiếu sự phối hợp chặt chẽ
giữa các cấp, các ngành; chưa làm tốt công tác tuyên truyền, vận ñộng, giải
thích cho nhân dân hiểu rõ quy ñịnh của pháp luật hoặc né tránh, thiếu cương
quyết, không giải quyết dứt ñiểm, làm cho việc giải phóng mặt bằng bị kéo
dài nhiều năm. Trong khi ñó, Tổ chức Phát triển quỹ ñất chưa ñược quan tâm
ñầu tư ñúng mức về kinh phí và nhân lực ñể thực hiện thu hồi ñất theo quy

phù hợp với thực tế. Hiện nay, việc ñịnh giá ñất chủ yếu sử dụng một số
phương pháp truyền thống như các nước trên thế giới thực hiện, ñó là phương
pháp so sánh trực tiếp và phương pháp thu nhập.
Giá ñất tính bồi thường thiệt hại về ñất là thước ño phản ánh mối quan
hệ kinh tế giữa Nhà nước, người bị thu hồi ñất và nhà ñầu tư. Theo quy ñịnh
của Luật ðất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát với giá thị
trường trong ñiều kiện bình thường. Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là
giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên
tắc ñó, mặt khác, giá ñất thay ñổi hàng năm dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc
về bồi thường ñất ñai và phát sinh khiếu kiện. Kết quả kiểm tra thi hành Luật
ðất ñai năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy trong 17.480
ñơn tranh chấp khiếu nại, tố cáo về ñất ñai thì có tới 12.348 trường hợp là
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư (chiếm 70,64%). Trong các
trường hợp khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư thì có tới 70% là
khiếu nại về giá ñất nông nghiệp bồi thường quá thấp so với giá ñất chuyển
nhượng thực tế trên thị trường hoặc giá ñất ở ñược giao tại nơi TðC lại quá
cao so với giá ñất ở ñã ñược bồi thường tại nơi bị thu hồi.
Như vậy, nếu công tác ñịnh giá ñất ñể bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
không ñược làm tốt sẽ làm cho công tác GPMB ách tắc, dẫn tới không có mặt
bằng ñầu tư, làm chậm tiến ñộ triển khai dự án hoặc làm lỡ cơ hội ñầu tư.
1.1.2.3. Quản lý ñất ñai của Nhà nước
a. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
ðất ñai là có hạn, không gian sử dụng ñất ñai cũng có hạn. ðể tồn tại
và duy trì cuộc sống của mình con người phải dựa vào ñất ñai, khai thác và sử
dụng ñất ñai ñể sinh sống. Quy hoạch sử dụng ñất ñai là biện pháp quản lý
không thể thiếu ñược trong việc tổ chức sử dụng ñất của các ngành kinh tế -
xã hội và các ñịa phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,

Ở nước ta, theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, người sử dụng ñất phải ñăng
ký quyền sử dụng ñất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ñể ñược xét duyệt
lập hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất. Hệ thống hồ sơ
ñịa chính và giấy chứng nhận QSDð có liên quan mật thiết với công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và là một trong những yếu tố quyết ñịnh khi xác
ñịnh nguồn gốc sử dụng ñất, ñối tượng và mức bồi thường hỗ trợ.
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ ñịa chính (HSðC) có vai trò
quan trọng hàng ñầu ñể “quản lý chặt chẽ ñất ñai trong thị trường bất ñộng
sản”, là cơ sở xác ñịnh tính pháp lý của ñất ñai. Trước tháng 12 năm 2004, rất
nhiều ñịa phương chưa lập ñầy ñủ HSðC theo quy ñịnh; ñặc biệt có nhiều xã,
phường, thị trấn chưa lập sổ ñịa chính (khoảng trên 30% số xã ñã cấp giấy
chứng nhận) ñể phục vụ yêu cầu quản lý việc sử dụng ñất ñai, một số ñịa
phương chưa lập ñủ sổ mục kê ñất ñai, sổ cấp giấy chứng nhận như thành phố
Hà Nội, các tỉnh Hà Tây (cũ), Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Kiên Giang, Trà Vinh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

Trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, GCNQSDð là căn cứ
ñể xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường, loại ñất, diện tích ñất tính bồi thường.
Hiện nay, công tác ñăng ký ñất ñai ở nước ta vẫn còn yếu kém, ñặc biệt công
tác ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất; việc cấp GCNQSDð vẫn chưa hoàn
tất. Chính vì vậy mà công tác BT, HT&TðC ñã gặp rất nhiều khó khăn. Làm
tốt công tác ñăng ký ñất ñai, cấp GCNQSDð thì công tác BT, HT&TðC sẽ
thuận lợi, tiến ñộ GPMB nhanh hơn.
c. Công tác giao ñất, cho thuê ñất
Nhiệm vụ giao ñất, cho thuê ñất có tác ñộng rất lớn ñến công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư. Nguyên tắc giao ñất, cho thuê ñất, phải căn cứ
vào quy hoạch, kế hoạch là ñiều kiện bắt buộc, nhưng nhiều ñịa phương chưa
thực hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức ñất ñược giao và nghĩa vụ ñóng thuế
ñất quy ñịnh không rõ ràng, tình trạng quản lý ñất ñai thiếu chặt chẽ dẫn ñến

các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan nhằm phát hiện các quy ñịnh
mâu thuẫn, không phù hợp ñể kịp thời sửa ñổi, bổ sung và hoàn thiện hệ
thống chính sách, pháp luật về ñất ñai và các chính sách, pháp luật có liên
quan cho phù hợp với tình hình thực tiễn ở từng ñịa phương.
1.2. Quy ñịnh của pháp luật Việt Nam về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Thời kỳ trước khi có Luật ðất ñai 1988
Trong thời kỳ các triều ñại phong kiến trị vì ñất nước, chính sách bồi
thường cho người bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñã ñược xác lập và chủ
yếu tập trung vào bồi thường ruộng ñất canh tác. Hình thức bồi thường chủ yếu
bằng tiền, mức bồi thường này ñược quy ñịnh chặt chẽ, tương xứng với thiệt
hại của người bị thu hồi ñất.
Giai ñoạn thực dân Pháp xâm lược nước ta, ngoài một số hiệp ước bất
bình ñẳng ñể chiếm hữu ñất, Nghị ñịnh của Toàn quyền ðông Dương ngày 17
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

tháng chạp năm 1913 là văn bản chính thức ñịnh ra những nguyên tắc nhượng
ñịa, núp dưới hình thức mua bán ñể chiếm ñoạt ñất ñai.
Sau khi Cách mạng tháng tám thành công, năm 1946 nước Việt Nam
Dân chủ cộng hòa ñã ban hành Hiến pháp ñầu tiên, trong ñó chỉ rõ:” Nhiệm vụ
của dân tộc ta trong giai ñoạn này là phải bảo toàn lãnh thổ, giành ñộc lập hoàn
toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủ”. Ngày 14/12/1953, Luật Cải
cách ruộng ñất ra ñời ñã thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ñất của thực dân Pháp
và tay sai ở Việt Nam, xóa bỏ chế ñộ phong kiến, chiếm hữu ruộng ñất của giai
cấp ñịa chủ, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân.
Ngày 14/4/1959, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 151/TTg
quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất. ðây có thể coi là văn bản
pháp quy ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường và tái ñịnh cư bắt buộc ở Việt
Nam. Ngày 06/7/1959, Liên bộ Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ nội vụ ban

liên hệ với chính quyền các cấp ñể tiến hành công khai chính sách bồi thường
với nhân dân, rồi căn cứ vào tài sản hiện có (nhà cửa, sản lượng thu hoạch
thường niên và thời hạn hưởng lợi hoa màu) công sức bỏ ra khai phá và phân
loại ñất ñai của ñịa phương mà ñịnh giá bồi thường cho phù hợp.
Sau khi thống nhất ñất nước 1975, Hiến pháp 1980 ra ñời, tại ðiều 19
quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, Pháp luật không quy ñịnh ñất ñai có
giá, tại Quyết ñịnh số 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội ñồng Chính phủ quy
ñịnh “ không ñược phát canh thu tô, cho thuê, cầm cố hoặc bán nhượng ñất
dưới bất kỳ hình thức nào, không ñược dùng ñất ñể thu những khoản lợi
không do lao ñộng mà có ” Nhà nước cấp ñất không thu tiền sử dụng ñất,
quan hệ ñất ñai là quan hệ ñơn thuần.
- Thời kỳ từ năm 1988 ñến năm 1993
Luật ðất ñai năm 1988 ra ñời dựa trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Tại Khoản 4 ðiều 48 quy ñịnh:
“ðền bù thiệt hại thực tế cho người ñang sử dụng ñất bị thu hồi ñể giao cho
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

mình, bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của
ñất ñó theo quy ñịnh của pháp luật.”
Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Quyết ñịnh 186-HðBT ngày 31/5/1990,
về bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích
khác. Căn cứ ñể tính mức bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có
rừng tại Quyết ñịnh này là diện tích, chất lượng và vị trí ñất. Toàn bộ tiền bồi
thường phải nộp vào ngân sách Nhà nước và ñược ñiều tiết theo phân cấp
ngân sách Trung ương 30%, ðịa phương 70% ñể sử dụng vào mục ñích khai
hoang, phục hoá và ñịnh canh, ñịnh cư cho nhân dân vùng bị thu hồi ñất.
Hiến pháp 1992 ra ñời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng
chính sách pháp Luật ðất ñai nói chung và chính sách bồi thường, GPMB nói
riêng, ñó là:

ñó, Chính phủ và các bộ ngành ñã ban hành các văn bản quy ñịnh về chính
sách bồi thường GPMB.
+ Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc
bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an
ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng.
+ Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
Chính sách bồi thường GPMB theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP
và thông tư 145/1998/TT-BTC:
ðối tượng ñược ñền bù thiệt hại: người bị thu hồi ñất có quyền sử dụng ñất,
quyền sở hữu tài sản hợp pháp phù hợp với quy ñịnh của pháp luật.
ðối tượng phải ñền bù thiệt hại: người sử dụng ñất ñược Nhà nước giao
ñất, cho thuê ñất.
Phạm vi áp dụng: ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng
vào mục ñích quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Phạm vi ñền bù thiệt hại:
+ ðền bù thiệt hại về ñất cho toàn bộ diện tích ñất thu hồi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status