BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN TIẾN DŨNG ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: PGS - TS. NGUYỄN KHẮC THỜI
PGS - TS. PHẠM VỌNG THÀNH
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp ñỡ
tận tình, quý báu ñó.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn Trần Tiến Dũng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
1 MỞ ðẦU i
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài 3
1.3 Yêu cầu của ñề tài 3
2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
2.3.4 Ngân hàng Thế giới WB và Ngân hàng phát triển Châu Á ADB 14
2.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư của một số
dự án trên phạm vi toàn quốc 15
2.5 Cơ sở Pháp lý trong công tác bồi thường GPMB qua các giai ñoạn 19
2.5.1 Trước khi có Luật ðất ñai năm 1993 19
2.5.2 Từ khi có Luật ðất ñai năm 1993 ñến năm 2003 23
2.5.3 Từ sau Luật ðất ñai năm 2003 ñến nay 28
2.6 Nhận xét chung 41
3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 45
3.1 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu 45
3.2 Nội dung nghiên cứu 45
3.3 Phương pháp nghiên cứu 45
3.3.1 ðiều tra thu thập thông tin, số liệu 45
3.3.2 Phương pháp ñiều tra nhanh nông thôn 46
3.3.3 Phương pháp thống kê, phân tích 46
4.4.2 Các văn bản Pháp lý liên quan ñến 03 dự án nghiên cứu 61
4.4.3 ðối tượng và ñiều kiện ñược bồi thường ở 03 dự án nghiên cứu 64
4.4.4 Kết quả thực hiện công tác BTGPMB ở 03 dự án nghiên cứu 76
4.4.5 Giá ñất ñược bồi thường ở 03 dự án nghiên cứu 90
4.4.6 Chính sách hỗ trợ ở 03 dự án nghiên cứu 92
4.4.7 Ý kiến người dân về việc thực hiện chính sách BTGPMB ở 03 dự
án nghiên cứu 93
4.4.8 ðánh giá việc thực hiện chính sách BTGPMB ở 03 dự án nghiên cứu 94
4.5 ðề xuất giải pháp ñẩy nhanh tiến ñộ công tác bồi thường, GPMB 102
4.5.1 Về quản lý Nhà nước 102
4.5.2 Về chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC 104
4.5.3 Về tổ chức thực hiện 105
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
5.1 Kết luận 106
5.2 Kiến nghị 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
4.1 Một số loại ñất chính của thành phố Việt Trì 50
4.2 Cơ cấu kinh tế thành phố Việt Trì 52
4.3 Hiện trạng sử dụng ñất của thành phố Việt Trì 2011 55
4.4 Kết quả thu hồi ñất bồi thường GPMB tính ñến tháng 02-2012 56
4.5 Một số thông tin cơ bản của 03 dự án nghiên cứu 58
4.6 ðất ñai, dân số, nhà ở của dự án 1 59
4.7 Hiện trạng ñất ñai, dân số và nhà ở thuộc dự án 3 61
4.8 Kết quả thực hiện bồi thường GPMB ở 03 dự án nghiên cứu 77
4.9 Tổng hợp kết quả thu hồi ñất dự án 2 84
4.10 Tổng hợp kết quả thu hồi ñất ở dự án 3 87
4.11 Chênh lệch giữa giá ñất bồi thường và giá thị trường ở 03 dự án
nghiên cứu. 91
4.12 Kết quả hỗ trợ ở 03 dự án nghiên cứu 92
4.13 Tổng hợp ý kiến người dân về chính sách hỗ trợ, tái ñịnh cư của
03 dự án nghiên cứu 93
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
DANH MỤC HÌNH
STT TÊN HÌNH TRANG
mẽ. Các dự án này ñược thực hiện sẽ làm thay ñổi diện mạo và ñem lại hiệu
quả kinh tế, xã hội không nhỏ cho ñất nước. Tuy nhiên, nó cũng tiềm ẩn nhiều
thách thức lớn trong chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ở các dự án
không thống nhất, không ñồng bộ, không công bằng khi Nhà nước thu hồi ñất.
Việc thu hồi ñất ñể phục vụ vào các dự án trên ñịa bàn ñã tạo một áp
lực lớn trong sản xuất nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và dịch vụ Từ ñó nó có tác ñộng không nhỏ ñến cuộc sống của người
dân. Ngày nay quỹ ñất càng hạn hẹp, giá ñất ngày càng cao, nhịp ñộ phát triển
ngày càng lớn thì nhu cầu sử dụng ñất càng trở nên cấp thiết và phù hợp với
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
sự phát triển chung của mỗi ñịa phương. Vì vậy, việc bồi thường GPMB, hỗ
trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất trở
thành ñiều kiện tiên quyết ñể thực hiện phát triển dự án, nếu không ñược xử lý
tốt thì sẽ trở thành vật cản của sự phát triển kinh tế - xã hội.
ðứng trước những thuận lợi và cũng không ít khó khăn trong công
cuộc thực hiện bồi thường GPMB khi thu hồi ñất trên ñịa bàn cả nước nói
chung và thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ cũng không nằm ngoài quy luật
ñó. ðối với các dự án trong những năm gần ñây ñã và ñang ñược triển khai
lấy ñi quỹ ñất không nhỏ là tư liệu sản xuất của người dân. Từ quỹ ñất thu hồi
này nhiều nhà máy, khu ñô thị, các công trình phúc lợi ñã ñược xây dựng
phục vụ ñời sống nhân dân, là cơ sở ñể thu hút lượng vốn ñáng kể của các nhà
ñầu tư trong và ngoài nước. Tuy nhiên ngoài những thành công của công tác
thu hồi ñất trên ñã nảy sinh nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực
hiện bồi thường GPMB. Một số dự án ñã không triển khai ñược theo tiến ñộ
dự kiến ban ñầu do không thực hiện ñược bồi thường GPMB khi Nhà nước
thu hồi ñất. Mặt khác cuộc sống và sản xuất của người dân bị thu hồi ñất, phải
di dời nơi ở ñang có những xáo trộn mà các chính sách chưa xử lý ñược.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường GPMB, hỗ trợ và TðC khi
Nhà nước thu hồi ñất.
2.1.1. Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
2.1.1.1. Bồi thường
Bồi thường là ñền bù những tổn thất ñã gây ra. ðền bù là trả lại
tương xứng với giá trị hoặc công lao [9] [28]. Như vậy, bồi thường là trả lại
tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì
hành vi của chủ thể khác.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền
sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất [9] [28].
2.1.1.2. Hỗ trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu
hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di
dời ñến ñịa ñiểm mới [9] [28].
2.1.1.3. Tái ñịnh cư
cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ñất ñai có
ảnh hưởng rất lớn ñến công tác bồi thường, GPMB [25] [27].
Việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ñất ñai, việc
tổ chức thực hiện các văn bản ñó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết quả kiểm
tra thi hành Luật ðất ñai năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho
thấy: Nhận thức của người dân và kể cả một bộ phận không nhỏ cán bộ quản
lý ñất ñai ở ñịa phương về chính sách pháp luật nhìn chung còn hạn chế; trong
khi ñó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa tốt.
Nhận thức pháp luật chưa ñến nơi ñến chốn, thậm chí lệch lạc của một số cán
bộ quản lý ñất ñai cùng với việc áp dụng pháp luật còn thiếu dân chủ, không
công khai, công bằng ở các ñịa phương chính là nguyên nhân làm giảm hiệu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà ñầu
tư và ảnh hưởng trực tiếp ñến tiến ñộ GPMB [1] [24] [26].
2.2.2. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
ðất ñai là tài nguyên hữu hạn nhưng lại là ñiều kiện không thể thiếu ñược
trong mọi quá trình phát triển. Vì vậy, việc sử dụng thật tốt nguồn tài nguyên ñất
không chỉ sẽ quyết ñịnh tương lai của nền kinh tế ñất nước mà còn là sự ñảm bảo
cho mục tiêu ổn ñịnh chính trị và phát triển xã hội. Quy hoạch sử dụng ñất ñược
xem là một giải pháp tổng thể ñịnh hướng cho quá trình phát triển và quyết ñịnh
tương lai của nền kinh tế [5] [25]. Thông qua quy hoạch sử dụng ñất, Nhà nước
can thiệp vào các quan hệ ñất ñai, khắc phục những nhược ñiểm do lịch sử ñể lại
hay giải quyết những vấn ñề mà quá trình phát triển ñang ñặt ra.
Thông qua việc lập, xét duyệt và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñể tổ
chức việc bồi thường, GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng ñồng mà
Nhà nước ñóng vai trò tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào
ñều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất nhằm ñạt ñược các yêu cầu
thường. Hiện nay, công tác ñăng ký ñất ñai ở nước ta vẫn còn hạn chế, ñặc
biệt là ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất vẫn chưa hoàn tất. Chính vì vậy mà công tác bồi thường, GPMB ñã
gặp rất nhiều khó khăn. Làm tốt công tác ñăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến ñộ
GPMB nhanh hơn.
2.2.4. Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất
Một trong những vấn ñề ñang gây ách tắc cho công tác bồi thường,
GPMB hiện nay ñó là giá bồi thường cho người có ñất bị thu hồi.
Giá ñất là số tiền tính trên một ñơn vị diện tích ñất do Nhà nước quy
ñịnh hoặc ñược hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng ñất. Theo quy
ñịnh của pháp luật ñất ñai hiện hành thì giá ñất ñược hình thành trong các
trường hợp sau ñây:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
- Do UBND các tỉnh, thành phố Trung ương (gọi chung là UBND cấp
tỉnh) quy ñịnh (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác ñịnh giá ñất và
khung giá ñất do Chính phủ quy ñịnh) và ñược công bố công khai vào ngày
01 tháng 01 hàng năm.
- Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất.
- Do người sử dụng ñất thỏa thuận về giá ñất với những người có liên
quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng ñất; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất.
ðể xác ñịnh ñược giá ñất chính xác và ñúng ñắn chúng ta cần phải có
những hiểu biết về ñịnh giá ñất. ðịnh giá ñất ñó là những phương pháp kinh
tế nhằm tính toán lượng giá trị của ñất bằng hình thái tiền tệ tại một thời ñiểm
khi chúng tham gia trong một thị trường nhất ñịnh. Hay nói cách khác, ñịnh
giá ñất ñược hiểu là sự ước tính về giá trị quyền sử dụng ñất bằng hình thái
tự mua hoặc thuê ñất ñai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà
nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường [3] [5] [23].
Giá cả của bất ñộng sản ñược hình thành trên thị trường và nó sẽ tác
ñộng tới giá ñất tính bồi thường [3] [5]
2.3. Chính sách bồi thường hỗ trợ, GPMB của một số nước trong khu vực
và một số tổ chức Ngân hàng
Trên thế giới bất cứ quốc gia nào, ñất ñai là nguồn lực quan trọng, cơ
bản của mọi hoạt ñộng ñời sống kinh tế - xã hội. Phát triển công nghiệp và ñô
thị là một tiến trình tất yếu. Khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ cho các mục
ñích của Quốc gia ñã làm thay ñổi toàn bộ ñời sống kinh tế của hàng triệu
người dân, người bị ảnh hưởng có xu hướng ngày càng tăng về số lượng. ðặc
biệt ở những nước ñang phát triển người dân chủ yếu sống bằng nông nghiệp
thì ñó là vấn ñề sống còn của họ [11] [12]. ðể có thể hài hòa ñược lợi ích của
xã hội, tập thể và cá nhân, mỗi quốc gia có một phương pháp và cách làm
riêng [2] [23]. Chúng ta có thể thấy thực tiễn một số kinh nghiệm trong công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
tác bồi thường, GPMB của một số nước trong khu vực và một số tổ chức
Ngân hàng.
2.3.1. Trung Quốc
ðất ñai thuộc sở hữu của Nhà nước nên không có chính sách bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, kể cả ñất nông nghiệp, tuy nhiên
trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi
ñất. Nhà nước chỉ bồi thường cho các công trình gắn liền với ñất khi bị thu
hồi của các chủ sử dụng.
Chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất năm 2009 tại
một số thành phố lớn của Trung quốc: Thâm Quyến, Bắc Kinh
Người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng ñất nông nghiệp, nếu không
có ñất nông nghiệp thì ñược bồi thường bằng tiền. Giá ñất ñược tính ñể bồi
dụng khác nhau. Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền tạo
ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược Nhà nước
có chính sách riêng [26] [35].
2.3.2 Thái Lan
Hiếp pháp năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục ñích
xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất
nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải
theo giá thị trường cho những người có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp
luật về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc bồi
thường phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế
tài sản ñó. Dựa trên các quy ñịnh này, các ngành có quy ñịnh chi tiết cho việc
thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình.
Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BðS áp dụng cho
việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dựng tiện ích công cộng,
quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích
công cộng. Luật quy ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc
tính giá trị bồi thường các tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa ra
các quy ñịnh cụ thể về trình tự tiến hành bồi thường TðC, nguyên tắc cụ thể
xác ñịnh giá trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục
thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường TðC, trình tự ñàm phán,
nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra toà án [26] [35].
2.3.3. Inñônêxia
ðối với Inñônêxia di dân TðC, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu
hồi ñất vì mục ñích phát triển của xã hội từ trước ñến nay vẫn phải chấp nhận
vì lợi ích của cộng ñồng. Các chương trình bồi thường TðC chỉ giới hạn trong
phạm vi bồi thường theo Luật cho ñất bị dự án chiếm dụng, hoặc cho một số ít
- Người bị ảnh hưởng phải ñược bồi thường và hỗ trợ ñể triển vọng
kinh tế, xã hội của họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp
không có dự án: ñất ñai, nhà cửa, cơ sở hạ tầng thích hợp và các loại bồi
thường khác tương xứng như trước khi có dự án phải ñược cấp cho người bị
ảnh hưởng. Chú trọng ñến người dân bản ñịa, dân tộc thiểu số, nông dân vì họ
là những người có quyền lợi hoặc quyền hoa lợi theo phong tục ñối với ñất và
các tài sản khác bị dự án chiếm dụng.
Các dự án về TðC phải ñạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt, các kế
hoạch TðC phải ñược soạn thảo và xác lập tương ứng với thời gian và ngân
sách phù hợp, người di chuyển ñược hưởng các cơ hội về nơi ở, nguồn lực ổn
ñịnh cuộc sống ngày càng nhanh càng tốt.
Người bị ảnh hưởng ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến chi
tiết về các phương án bồi thường TðC, người bị ảnh hưởng ñược hỗ trợ ở
mức cao nhất về hoà nhập cộng ñồng dân cư bản ñịa bằng cách mở rộng lợi
ích của dự án ñến cả các cộng ñồng dân cư ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
Các chủ ñầu tư ñặc biệt chú ý ñến tầng lớp những người nghèo, trong
ñó có những người hoặc chưa có quyền hợp pháp về ñất ñai, tài sản, những hộ
gia ñình do phụ nữ làm chủ. ðồng thời, có kế hoạch xác ñịnh quyền hợp pháp
của họ, hạn chế những trường hợp coi lý do ngăn trở bồi thường TðC là việc
thiếu quyền sở hữu, quyền sử dụng ñất hợp pháp.
ðể không ngừng cải tiến sự hỗ trợ của Ngân hàng với các dự án trong
lĩnh vực nhạy cảm này. Chính phủ Inñônêxia ñã thông qua và thực hiện một
số chính sách bồi thường TðC bắt buộc. Chính sách này nêu rõ các mục tiêu
và phương pháp, ñịnh ra các tiêu chuẩn trong hoạt ñộng của các tổ chức Ngân
hàng tham gia ñầu tư vào các công trình TðC [26] [35].
2.3.4. Ngân hàng Thế giới WB và Ngân hàng phát triển Châu Á ADB
Theo kinh nghiệm của các tổ chức Ngân hàng quốc tế thì " chìa khoá dẫn
ñuợc chuẩn bị sẵn.
2.4. Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư của một số dự
án trên phạm vi toàn quốc
Năm 2002, ñề tài về ñiều tra nghiên cứu xã hội học chính sách bồi
thường, GPMB ñã ñược Viện Nghiên cứu ðịa chính - Tổng cục ðịa chính; nay
là Bộ Tài nguyên và Môi trường quan tâm và thực hiện [26] [27]. Mục tiêu của
ñề tài là thông qua kết quả nghiên cứu xã hội học ñể tổng hợp, phân tích và
ñánh giá những mặt tích cực, tiêu cực trong quá trình áp dụng, thực hiện chính
sách bồi thường và hỗ trợ TðC, ñồng thời xác ñịnh nguyên nhân của những
mặt tiêu cực làm hạn chế hiệu quả của việc áp dụng chính sách và ảnh hưởng
của nó ñối với ñời sống xã hội trong giai ñoạn hiện nay và từ ñó ñưa ra những
luận cứ phù hợp trong việc xây dựng chính sách bồi thường GPMB.
* ðối với một số dự án ở tỉnh Hà Nam:
Trong 5 năm gần ñây tại tỉnh Hà Nam ñã thực hiện GPMB nhiều dự án
lớn như: Khu công nghiệp ðồng Văn I, II, cụm CN-TTCN Cầu Giát, cụm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
TTCN làng nghề Ngọc ðộng (Hoàng ðông), nút giao ðồng Văn, ñường cao
tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình. ðiển hình như: Dự án ñường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh
Bình; dự án mở rộng, nâng cấp tuyến ñê hữu sông Nhuệ ñể làm tốt công tác
GPMB thì phải làm tốt công tác tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về các
chủ trương của ðảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các quy ñịnh của
ñịa phương về công tác GPMB làm cho mọi người thấy rõ lợi ích, trách
nhiệm trong việc xây dựng các công trình phát triển kinh tế- xã hội. Trong
thực hiện GPMB phải ñảm bảo ñúng quy trình, tính công khai, công bằng,
dân chủ. ðặc biệt, công tác kiểm kê, ño ñạc hiện trường phải tỷ mỷ, chính
xác, trung thực. Riêng với các dự án thu hồi nhiều ñất nông nghiệp các cấp,
các ngành ñặc biệt coi trọng ñến vấn ñề giải quyết việc làm cho người lao
ñộng. ðồng thời, có phương án hỗ trợ cho các ñịa phương ñầu tư xây dựng