BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ XUÂN CHIÊN ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở MỘT SỐ DỰ ÁN TẠI
HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS. ðÀM XUÂN HOÀN
Từ khi nhận ñề tài cho ñến khi hoàn thành ñề tài ngoài sự cố gắng nỗ
lực của bản thân tôi còn nhận ñược sự ñóng góp, giúp ñỡ tận tình của nhiều
tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. ðàm Xuân Hoàn - Giảng viên
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình, trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo
tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi xin cảm ơn sự ñóng góp ý kiến chân thành của các thầy, cô giáo
Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã
tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Yên Phong, Ban quản lý các Khu công nghiệp huyện Yên Phong, Phòng Tài
chính huyện, UBND xã ðông Tiến, UBND xã ðông Phong, UBND xã Long
Châu, UBND xã Yên Trung cùng bà con ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực
hiện ñề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Xuân Chiên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv
2.2.5 Những quy ñịnh chung về bồi thường giải phóng mặt bằng 24
2.2.6 Những quy ñịnh cụ thể 25
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu 32
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 32
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 32
3.2 Nội dung nghiên cứu 32
3.2.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Phong, tỉnh
Bắc Ninh 32
3.2.2 Tình hình quản lý sử dụng ñất ñai và tiềm năng ñất ñai của huyện
Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
33
3.2.3 Sơ lược về chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà
nước thu hồi ñất tại hai dự án của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 33
3.2.4 ðánh giá kết quả thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng
mặt bằng của hai dự án
33
3.2.5 Tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải
phóng mặt bằng ñến ñời sống và việc làm của người có ñất bị thu hồi
33
3.2.6 ðề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách bồi thường,
giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất
33
3.3 Phương pháp nghiên cứu 33
3.3.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống 34
4.3.4 Quy trình thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng 64
4.4 ðánh giá kết quả thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng
mặt bằng của hai dự án nghiên cứu (dự án 1 và dự án 2)
67
4.4.1 Tình hình thực hiện các dự án nghiên cứu 67
4.4.2 ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt
bằng tại hai dự án
78
4.5 Tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải
phóng mặt bằng ñến ñời sống và việc làm của người có ñất bị thu hồi 81
4.5.1 Kết quả chi tiết ñiều tra, phỏng vấn các hộ dân về tình hình thu
hồi ñất, bồi thường và hỗ trợ tại 02 dự án
81
4.5.2 Thu hồi ñất tác ñộng ñến một số chỉ tiêu cơ bản 85
4.6 ðề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách bồi thường,
giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất
95
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi
4.6.1 Giải pháp về chính sách 95
4.6.2 Giải pháp về ñào tạo nghề, việc làm, tăng thu nhập, ổn ñịnh cuộc
sống cho người có ñất bị thu hồi
97
4.6.3 Giải pháp về xã hội và môi trường 98
4.6.4. Giải pháp về tổ chức thực hiện 98
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
16 Khu công nghiệp KCN
17 Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa CNH, HðH
18 Cán bộ công nhân viên CBCNV Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.1 Tình hình dân số huyện Yên Phong giai ñoạn 2005 – 30/12/2009 47
4.2 Diện tích, cơ cấu ñất nông nghiệp ñến 01/01/2012 58
4.3 Diện tích, cơ cấu ñất phi nông nghiệp ñến 01/01/2012 58
4.4 Giá bồi thường thiệt hại về ñất (ñợt 6.1) 68
4.5 Kết quả bồi thường thiệt hại về ñất (ñợt 6.1) 69
4.6 Kết quả bồi thường về hoa màu, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và hỗ trợ
chuyển ñổi nghề nghiệp (ñợt 6.1) 69
4.7 Thống kê diện tích, kinh phí bồi thường (ñợt 6.1) Dự án Khu
công nghiệp Yên Phong theo phương án ñã ñược phê duyệt
71
4.8 Giá bồi thường thiệt hại về ñất (ñợt 1) 72
4.9 Kết quả bồi thường thiệt hại về ñất (ñợt 1) 73
4.10 Kết quả bồi thường về hoa màu, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và hỗ trợ
chuyển ñổi nghề nghiệp (ñợt 1)
73
4.11 Thống kê diện tích, kinh phí bồi thường (ñợt 1) – Dự án Khu nhà
88
4.22 Thu nhập bình quân của người dân tại 2 dự án 89
4.23 Tổng hợp kết quả ñiều tra về tài sản của người dân có ñất bị thu
hồi tại dự án 1 91
4.24 Tổng hợp kết quả ñiều tra về tài sản của người dân có ñất bị thu
hồi tại dự án 2
91
4.25 Tổng hợp kết quả ñiều tra về tài sản của người dân có ñất bị thu
hồi tại dự án 2
94 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… x
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ðỒ Hình 4.1. Trình tự thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng 64
Biểu ñồ 4.1. Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất
tại dự án tại Dự án ðầu tư XD và kinh doanh kết cấu hạ tầng
KCN Yên Phong
87
Biểu ñồ 4.2. Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất
tại dự án tại Dự án ðầu tư XD và kinh doanh kết cấu hạ tầng
Khu nhà ở và dịch vụ cho CBCNV KCN Yên Phong
89
hại về ñất không chỉ thể hiện bản chất kinh tế các mối quan hệ về ñất ñai mà còn
thể hiện các mối quan hệ về chính sách, xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2
Yên Phong là huyện nằm ở vị trí ñắc ñịa của tỉnh Bắc Ninh, thuận lợi
trong giao lưu kinh tế. Huyện ñang triển khai thực hiện nhiều dự án ñầu tư
xây dựng khu Công nghiệp, khu ðô thị với mục tiêu ñưa Bắc Ninh là một
trong những tỉnh ñi ñầu về phát triển công nghiệp.
Giải phóng mặt bằng là một khâu công việc quan trọng không thể thiếu,
nó ảnh hưởng trực tiếp tới tiến ñộ thi công các dự án. Qua thực tế cho thấy,
công tác giải phóng mặt bằng trong cả nước nói chung và tại huyện Yên
Phong, tỉnh Bắc Ninh nói riêng diễn ra rất khó khăn và phức tạp, ñòi hỏi ðảng
và Nhà nước quan tâm hơn nữa, không ngừng sửa ñổi bổ sung hoàn thiện
chính sách trong công tác giải phóng mặt bằng cho phù hợp với thực tiễn
nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng ñưa dự án ñi vào thực hiện. ðể
giúp việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ñược tốt, ñáp
ứng ñược yêu cầu thực tiễn ñặt ra, chúng tôi thực hiện ñề tài: “ðánh giá việc
thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án tại
huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”
1.2. Mục ñích, yêu cầu, ý nghĩa của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng việc tổ chức thực hiện công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng (GPMB) tại một số dự án trên ñịa bàn huyện
Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trên cơ sở ñó ñưa ra các giải pháp cụ thể nhằm
thực hiện tốt, ñầy ñủ chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ñáp ứng yêu
cầu tiến ñộ thực hiện các dự án bồi thường giải phóng mặt bằng trên ñịa bàn
cầu phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển công
nghiệp và dịch vụ, hiện ñại hóa lực lượng quốc phòng và an ninh ñòi hỏi quỹ
ñất khá lớn mà Nhà nước cần thu hồi. Mức trung bình trong mỗi năm qua Nhà
nước ñã cho chuyển khoảng 50.000 ha ñất nông nghiệp sang sử dụng vào mục
ñích thực hiện các dự án ñầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, xây
dựng mặt bằng sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
Vấn ñề này ngày càng trở nên nhạy cảm và phức tạp khi Nhà nước thu
hồi ñất ñể phát triển kinh tế nhằm xây dựng các khu công nghiệp, khu dịch vụ,
mặt bằng sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp… Quy luật giá trị bắt ñầu tác
ñộng vào tư tưởng của người có ñất bị thu hồi ,hình thành nên sự so sánh về thiệt
thòi của mình khi ñất do mình ñang sử dụng ñược giao cho người khác với khả
năng sinh lợi cao hơn nhiều. Từ ñó ñã nảy sinh nhiều khiếu kiện của dân về mức
bồi thường, hỗ trợ, ñồng thời tạo nên tâm lý nặng nề ñối với nhà ñầu tư khi thực
hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñể giải phóng mặt bằng.
Từ thực tế ñó, Chính Phủ ñã ban hành một hệ thống các văn bản pháp
luật quy ñịnh về chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng: Luật ðất ñai
2003; Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004; Nghị ñịnh số
182/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004; Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày
03/12/2004; Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27/01/2006; Nghị ñịnh số
84/2007/Nð-CP; gần ñây nhất là Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày
13/8/2009. Theo thời gian các văn bản, chính sách ñã dần ñược hoàn thiện,
ñáp ứng ñược phần nào quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5
2.1.2. Khái quát về bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái ñịnh cư
2.1.2.1. Giải phóng mặt bằng
+ Sự mất mát của người bị thu hồi ñất không chỉ là về mặt vật chất mà
nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần.
+ Về mặt hành chính thì ñây là một quá trình không tự nguyện, có tính
cưỡng chế và vẫn là ñòi hỏi sự "hy sinh", không thể là một sự bồi thường
ngang giá tuyệt ñối.
Việc bồi thường có thể vô hình hoặc hữu hình, có thể do các quy ñịnh
của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể.
2.1.2.3. Hỗ trợ
Hỗ trợ là giúp ñỡ, trợ giúp. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà
nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm
mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới.
2.1.2.4. Tái ñịnh cư
Tái ñịnh cư (TðC) là việc di chuyển chỗ ở ñến một nơi khác với nơi ở
trước ñây ñể sinh sống và làm ăn. TðC bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể
tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án
phát triển.
TðC ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản;
di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc sống,
thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại ñó.
Như vậy, TðC là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh
tế, xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung.
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ
ở thì người sử dụng ñất ñược bố trí tái ñịnh cư bằng một trong các hình
thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở;
- Bồi thường bằng giao ñất ở mới;
- Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ñất ñai và tiền trợ cấp tái ñịnh cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8
ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với hệ số. Tiền bồi thường cho hoa
màu, cho các loại tài sản trên ñất ñược tính theo giá cả hiện tại.
Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng ñược thực hiện theo nguyên tắc
ñảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ. Việc quản
lý giải phóng mặt bằng ñược giao cho các cục quản lý tài nguyên ñất ñai ở ñịa
phương ñảm nhiệm. Tổ chức, cá nhân ñược quyền sử dụng thửa ñất nào sẽ trả
tiền thuê một ñơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng.
ðể giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương
thức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản
sau: Một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và
nhà cũ; Hai là, giá ñất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả. Ba khoản này cộng
lại là tiền bồi thường về nhà ở.
Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường
cho dân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu ñất ñai ở thành
thị và nông thôn. ðối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi
thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất ñộng sản quyết ñịnh
qua các tổ chức trung gian ñể ñánh giá, xác ñịnh giá. Với người dân nông
thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo ñó, mỗi ñối
tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng
ñất ñai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể.
Những thành công nhất ñịnh trong công tác bồi thường, giải phóng mặt
bằng mà Trung Quốc ñạt ñược:
- Thứ nhất, ñã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng
thị trường. Nhìn chung, khi tiến hành lấy ñất của dân, nhà nước hoặc cá nhân
ñầu tư ñều ñền bù với mức cao hơn giá thị trường.
2.2.1.3. Hàn Quốc
Vào những năm 70 của thế kỷ 20, trước tình trạng di dân ồ ạt từ các
vùng nông thôn vào ñô thị, thủ ñô Xơ-un ñã phải ñối mặt với tình trạng thiếu
ñất ñịnh cư trầm trọng trong thành phố. ðể giải quyết nhà ở cho dân nhập cư,
chính quyền thành phố phải tiến hành thu hồi ñất của nông dân vùng phụ cận.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10
Việc ñền bù ñược thực hiện thông qua các công cụ chính sách như hỗ trợ tài
chính, cho quyền mua căn hộ do thành phố quản lý và chính sách tái ñịnh cư.
Các hộ bị thu hồi ñất có quyền mua hoặc nhận căn hộ do thành phố
quản lý, ñược xây tại khu ñất ñược thu hồi có bán kính cách Xơ-un khoảng 5
km. Vào những năm 70 của thế kỷ trước, khi thị trường bất ñộng sản bùng nổ,
hầu hết các hộ có quyền mua căn hộ có thể bán lại quyền mua căn hộ của
mình với giá cao hơn nhiều lần so với giá gốc.
2.2.1.4. Nhận xét, ñánh giá chung về chính sách bồi thường GPMB của một
số nước
Thu hồi ñất ñể phát triển công nghiệp và ñáp ứng nhu cầu ñô thị hóa
diễn ra ở hầu hết các nước trên thế giới. Mỗi quốc gia có quan ñiểm, cách làm
riêng của mình ñể bảo ñảm lợi ích các bên, nhưng tựu chung ñều chú trọng
bảo ñảm lợi ích của người dân bị thu hồi ñất.
Qua nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của một số
nước, Việt Nam chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm ñể tiếp tục hoàn thiện
chính sách bồi thường GPMB ở một số ñiểm sau:
- Hoàn thiện các quy ñịnh về ñịnh giá ñất nói chung và ñịnh giá ñất ñể
vận ñộng nông dân ñiều chỉnh hoặc nhượng ruộng ñất cho người bị trưng
dụng ñể họ tiếp tục sản xuất. Trường hợp không làm ñược như vậy, sẽ ñược
bồi thường bằng tiền từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất bị
trưng dụng. Mức bồi thường căn cứ vào thực tế ở mỗi nơi, ñời sống của nhân
dân cao hay thấp, ruộng ñất ít hay nhiều, tốt hay xấu mà ñịnh.
Nghị ñịnh số 151/TTg ra ñời phần nào ñáp ứng nhu cầu trưng dụng
ruộng ñất trong những năm 1960. Tuy nhiên, Nghị ñịnh này chưa có quy ñịnh
cụ thể về mức bồi thường mà chủ yếu dựa vào sự thỏa thuận giữa các bên.
Ngày 11 tháng 01 năm 1970, Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư
1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai, cây
cối, các hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng
thành phố. Về thể thức bồi thường, trước hết là các ngành, các cơ quan xây
dựng phải căn cứ vào tài sản hiện có hoặc hoa màu, công sức bỏ ra khai phá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12
và phân loại ñất ñai của ñịa phương mà ñịnh giá bồi thường cho phù hợp.
Mặc dù chính sách bồi thường về ñất chưa ñược quy ñịnh trong luật về
thể chế thành một chính sách ñầy ñủ, song quy ñịnh về bồi thường khi Nhà
nước trưng dụng ñất tại Thông tư 172/TTg ñã có sự thay ñổi so với Nghị ñịnh
151/TTg, từ “chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của những người có
ruộng ñất bị trưng dụng” trước ñây sang “ñảm bảo thỏa ñáng quyền lợi kinh tế
của hợp tác xã và của nhân dân” ñồng thời những quy ñịnh tại Nghị ñịnh số
151/TTg trước ñây chỉ có tính nguyên tắc thì ñến Thông tư 1792/TTg ñã ñược
quy ñịnh cụ thể mức bồi thường nhà ở, ñất ñai, cây lâu năm, hoa màu trên ñất.
2.2.2.2. Thời kỳ 1987 ñến 1993
Luật ðất ñai năm 1988 ra ñời dựa trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu
Hiến pháp năm 1992 ñặt nền móng cho việc xây dựng chính sách bồi
thường GPMB qua những ñiều 17,18, 23 [13].
Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật ðất ñai 1993 ñược Quốc hội thông
qua và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993. Luật ðất ñai 1993 với quy
ñịnh “ñất có giá” và người sử dụng ñất có các quyền và nghĩa vụ, ñây là sự
ñổi mới có ý nghĩa rất quan trọng ñối với công tác bồi thường GPMB [2].
Những quy ñịnh về bồi thường GPMB của Luật ðất ñai 1993 ñã thu
ñược những thành tựu quan trọng trong giai ñoạn ñầu thực hiện, nhưng càng
về sau, do sự chuyển biến của tình hình kinh tế xã hội, nó ñã dần mất ñi vai
trò làm ñộng lực thúc ñẩy phát triển. ðể tạo ñiều kiện ñẩy nhanh tốc ñộ
GPMB ñẩy nhanh tiến ñộ thi công công trình, ñồng thời ñảm bảo quyền và lợi
ích hợp pháp của người sử dụng ñất, Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của
Luật ðất ñai 1993 ñã ñược thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001 [6].
ðể cụ thể hóa các quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 1993 và Luật sửa ñổi,
bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai 2001, nhiều văn bản quy ñịnh về chính
sách bồi thường GPMB ñã ñược ban hành, bao gồm :
- Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 2004 của Chính Phủ quy
ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào
mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Xét về tính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 14
chất và nội dung, Nghị ñịnh 90/CP ñã ñáp ứng ñược một số yêu cầu nhất
ñịnh, so với các văn bản trước, Nghị ñịnh này là văn bản pháp lý mang tính
toàn diện cao và cụ thể hóa việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà
nước thu hồi ñất, việc ñền bù bằng ñất cùng mục ñích sử dụng, cùng hạng
ñất…[4].