bộ giáo dục và đào tạo
trờng đạI học nông nghiệp hà nội Dơng Thanh Tùng
Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thờng,
GIảI PHóNG MặT BằNG ở MộT Số Dự áN
quận Lê chân, Thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyờn ngnh : QUN Lí T AI
Mó s : 60.62.16
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. NGUYN XUN THNH
: TS. Lấ NH KIU
H NI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… i
và Môi trường, Khoa Sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo
ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện, hoàn thành ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh ñạo và các cán bộ Uỷ ban nhân dân
quận Lê Chân, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ ñất
quận Lê Chân, Lãnh ñạo Ủy ban nhân dân các phường Dư Hàng Kênh, Kênh
Dương và Vĩnh Niệm ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin cảm ơn ñến gia ñình, người thân, các cán bộ ñồng nghiệp và bạn bè
ñã ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Dương Thanh TùngTrường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
4.1 ðiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội quận Lê Chân 30
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 30
4.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 32
4.1.3 ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội quận Lê Chân 35
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng ñất quận Lê Chân 37
4.2.1 Tình hình quản lý ñất ñai 37
4.2.2 Hiện trạng SDð năm 2010 và biến ñộng SDð giai ñoạn 2005-2010 43
4.2.3 Thực trạng công tác bồi thường - GPMB quận Lê Chân 48
4.3 ðiều tra, nghiên cứu việc áp dụng chính sách bồi thường, GPMB
một số dự án trên ñịa bàn quận Lê Chân 50
4.3.1 Khát quát chung về các dự án 50
4.3.2 ðiều tra, nghiên cứu việc thực hiện các chính sách bồi thường,
GPMB tại 03 dự án nghiên cứu 57
4.4 ðánh giá việc áp dụng chính sách bồi thường, GPMB của 3 dự án
nghiên cứu tại quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng 92
4.5 ðề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách bồi thường,
GPMB trong thời gian tới 97
4.5.1 Giải pháp về chính sách 97
4.5.2 Các giải pháp cụ thể 98
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
5.1 Kết luận 101
5.2 Kiến nghị 104
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi
quận Lê Chân 48
4.5 Tổng hợp kết quả xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và không
ñược bồi thường 64
4.6 Quan ñiểm của người có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh ñối
tượng và ñiều kiện ñược bồi thường 64
4.7 Tổng hợp ñơn giá, giá trị bồi thường về ñất 69
4.8 So sánh mức ñộ chênh lệch giữa giá ñất bồi thường và giá ñất thị
trường tại thời ñiểm thu hồi ñất 70
4.9 Quan ñiểm của người có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh giá ñất
bồi thường 71
4.10 Tổng hợp một số ñơn giá bồi thường về tài sản trên ñất 76
4.11 Quan ñiểm của người có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh giá bồi
thường tài sản trên ñất 77
4.12 Tổng hợp giá trị bồi thường tài sản trên ñất 79
4.13 Tổng hợp các khoản hỗ trợ tại 3 dự án nghiên cứu 83
4.14 Quan ñiểm của người có ñất bị thu hồi ñối với chính sách hỗ trợ 84
4.15 Kết quả giải phóng mặt bằng của 03 dự án 92 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 Cơ cấu ñất ñai quận Lê Chân năm 2010 44
4.2 Cơ cấu ñất nông nghiệp quận Lê Chân năm 2011 44
ñịnh “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo
ñảm sử dụng ñúng và có hiệu quả” [1].
Trong quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa và hiện ñại hóa ñất nước, việc
chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñáp ứng cho phát triển kinh tế xã hội là việc
làm tất yếu xẩy ra thường xuyên ở tất cả các ñịa phương trên toàn quốc. ðặc biệt
là chuyển diện tích ñất nông nghiệp sang quỹ ñất phi nông nghiệp thuộc các dự
án xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, thương mại dịch vụ và du lịch.
Thu hồi ñất, bồi thường thiệt hại ñể giải phóng mặt bằng là khâu then chốt,
quan trọng. Bồi thường, giải phóng mặt bằng là ñiều kiện ban ñầu và tiên quyết
ñể triển khai các dự án. Bồi thường giải phóng mặt bằng là vấn ñề hết sức nhạy
cảm và phức tạp, nó tác ñộng tới mọi vấn ñề ñời sống kinh tế, văn hóa xã hội, an
ninh quốc phòng của cộng ñồng dân cư. Ảnh hưởng trực tiếp ñến Nhà nước,
Chủ ñầu tư, ñặc biệt là ñối với người dân có ñất bị thu hồi.
Những năm gần ñây, công tác thu hồi ñất, giải phóng mặt bằng gặp nhiều
khó khăn, vướng mắc, hiệu quả thấp. Nhiều ñịa phương phải ñiều chỉnh lại quy
hoạch, sửa ñổi thiết kế, dự án phải chờ ñợi ñất do không giải phóng ñược mặt
bằng hoặc do cơ sở hạ tầng không ñảm bảo. Hậu quả là làm ảnh hưởng tiến ñộ,
gây thiệt hại lớn về kinh tế của Nhà nước và nhà ñầu tư, làm bất ổn ñịnh về
chính trị - xã hội. Tồn tại lớn nhất ñang xảy ra ở hầu hết các ñịa phương là việc
thực hiện chính sách bồi thưòng thiệt hại không tuân thủ các quy ñịnh của pháp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 2
luật, giá bồi thưòng thấp, không công khai, thiếu dân chủ, tiêu cực, tham nhũng.
Những tồn tại có thể gọi là “bệnh cố hữu” này ñang là nguyên nhân của tình
trạng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện ñông người về ñất ñai hiện nay.
Không nằm ngoài những vấn ñề chung ñó, quận Lê Chân, thành phố Hải
1.2.2. Yêu cầu
- Nghiên cứu, nắm vững chính sách pháp luật ñất ñai, chính sách bồi
thường GPMB và các văn bản có liên quan ñã ñược ban hành.
- Nguồn số liệu, tài liệu ñiều tra thu thập ñược phải có ñộ tin cậy và chính
xác, phản ánh ñúng quá trình thực hiện các chính sách bồi thường GPMB qua
một số dự án ñược thực hiện trên ñịa bàn nghiên cứu.
- ðề xuất ñược các giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách bồi thường, hỗ
trợ khi Nhà nước thu hồi ñất, áp dụng trên ñịa bàn nghiên cứu.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Những kết quả khoa học thu ñược thông qua thực hiện ñề tài sẽ bổ sung cơ
sở thực tiễn ñể ñánh giá việc áp dụng thực hiện chính sách pháp luật về bồi
thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của ñề tài nghiên cứu ngoài việc ñề xuất, ñóng góp một số ý kiến
ñể giải quyết những vấn ñề thực tiễn bức xúc ñặt ra trong quá trình thực hiện
chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng trên ñịa bàn quận Lê Chân. Ngoài
ra, kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các ñịa phương có cùng
hoàn cảnh. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 4
2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Một số vấn ñề cơ bản về bồi thường, giải phóng mặt bằng
2.1.1. Khái niệm
thường, hỗ trợ cũng có ñặc trưng riêng của nó. Còn ñối với khu vực nông thôn,
hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp, ñời sống phụ
thuộc chính vào nông nghiệp. Do ñó, GPMB và giá ñất tính bồi thường, hỗ trợ
cũng ñược tiến hành với những ñặc ñiểm riêng biệt [3].
Tính phức tạp: ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong
ñời sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân. Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ
yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu sản
xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển
ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư vùng này là giữ ñược ñất ñể sản
xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ
vẫn không cho thuê. Trước tình hình ñó ñã dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận
ñộng dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề
nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này. Mặt khác, cây trồng,
vật nuôi trên vùng ñó cũng ña dạng, không ñược tập trung một loại nhất ñịnh nên
gây khó khăn cho công tác ñịnh giá bồi thường [3].
- ðối với ñất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh hoạt
của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
+ Do yếu tố lịch sử ñể lại nên nguồn gốc sử dụng ñất phức tạp và do cơ chế
chính sách chưa ñáp ứng ñược với nhu cầu thực tế sử dụng ñất nên chưa giải
quyết ñược các vướng mắc và tồn tại cũ.
+ Việc quản lý ñất ñai chưa chặt chẽ dẫn ñến các hiện tượng lấn chiếm,
xây dựng nhà trái phép nhưng lại không ñược chính quyền ñịa phương xử lý dẫn
ñến việc phân tích hồ sơ ñất ñai và áp giá phương án bồi thường gặp rất nhiều
khó khăn.
+ Thiếu quỹ ñất dành cho xây dựng khu tái ñịnh cư cũng như chất lượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 7
2.2.2. Tại Thái Lan
Tại Thái Lan không có chính sách bồi thường do tồn tại ña hình thức sở
hữu ñất ñai nhưng Hiến pháp năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các
mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho
ñất nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải
theo thời giá thị trường cho những người hợp pháp về tất cả các thiệt hại do việc
trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc ñền bù phải khách quan cho người chủ mảnh
ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó. Dựa trên các qui ñịnh này, các ngành
có quy ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình.
Năm 1987, Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng bất ñộng sản áp dụng
cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dụng tiện ích công cộng,
quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước,
phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích
công cộng. Luật quy ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc tính
giá trị ñền bù các loại tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa ra các
qui ñịnh cụ thể về trình tự tiến hành bồi thường, nguyên tắc cụ thể xác ñịnh giá
trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập các
cơ quan, ủy ban tính toán giá trị bồi thường, trình tự ñàm phán, nhận tiền bồi
thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra toà án.
Ví dụ: Cơ quan ñiện lực Thái Lan có nhiều dự án lớn nhất nước, họ ñã xây
dựng chính sách riêng với mục tiêu: “ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng
một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và
ñạt mức tối ña nhu cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao
hơn và ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế
ñã tỏ ra hiệu quả khi cần thu hồi ñất trong nhiều dự án [5].
2.2.4. Tại Hàn Quốc
Hàn Quốc là một nước nhỏ hẹp với 70% diện tích là núi cho nên ñất công
cộng ñược xem là một vấn ñề hết sức quan trọng. Do ñó ñể sử dụng ñất một
cách hiệu quả hơn thì các quy hoạch, và quy chế ñược coi như một hình thức
pháp luật. Các hộ bị thu hồi ñất có quyền mua hoặc nhận căn hộ do thành phố
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9
quản lý, ñược xây tại khu ñất ñược thu hồi có bán kính cách Xơ-un khoảng 5
km. Vào những năm 70 của thế kỷ trước, khi thị trường bất ñộng sản bùng nổ,
hầu hết các hộ có quyền mua căn hộ có thể bán lại quyền mua căn hộ của mình
với giá cao hơn nhiều lần so với giá gốc.
Nói chung, Luật ðất ñai của Hàn Quốc ñược dựa trên luật Quy hoạch ñô thị
cho từng ñô thị và Luật Quản lý sử dụng quốc thổ bao gồm tất cả các ñô thị, Nhà
nước chỉ ñịnh năm khu vực sử dụng ñể cân bằng sự phát triển ñồng bộ.
ðặc biệt, khái niệm cơ bản của luật quản lý sử dụng quốc thổ công bố công
khai rõ ràng về ñất ñai. ðây có nghĩa là tách riêng hai phần quyền sở hữu và
quyền sử dụng ñất ñể nhấn mạnh tầm quan trọng của ñất công cộng trong xã hội.
Chế ñộ này giúp việc sử dụng ñất một cách hữu dụng bằng cách thúc ñẩy quyền
sử dụng ñất nhiều hơn quyền sở hữu ñất. Với khái niệm công khai ñất ñai, hạn
chế sở hữu ñất, hạn chế sử dụng ñất, hạn chế lợi ích phát sinh, hạn chế thanh lý
các quy chế công cộng ñược áp dụng theo luật pháp và cách tính các quy chế
như thế này ñược xem là ñặc trưng của luật liên quan ñến ñất ñai của Hàn Quốc.
Luật BT- GPMB của Hàn Quốc ñược chia ra thành hai thể chế. Một là “ñặc
lệ” liên quan ñến BT- GPMB cho ñất công cộng ñã ñạt ñược theo thủ tục thương
lượng của pháp luật. Hai là luật “sung công ñất” theo thủ tục quy ñịnh cưỡng
chế của công pháp.
Thứ ba: Biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng. Nhà nước hỗ trợ tích
cực về mặt chính sách bảo ñảm sự sinh hoạt của con người, cung cấp ñất ñai cho
những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần thiết của
Nhà nước. ðây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện di dời và
liên quan rất nhiều tới việc GPMB. Theo luật bồi thường, nếu như toà nhà nơi
dự án sẽ ñược thực hiện có trên 10 người sở hữu thì phải xây dựng cho các ñối
tượng này nơi cư trú hoặc hỗ trợ 30% trị giá của toà nhà ñó. Còn nếu như các dự
án xây dựng chung cư nhà ở thì cung cấp cho các ñối tượng này chung cư hoặc
nhà ở thấp hơn giá thành.
ðối với các ñối tác kinh doanh ñể kiếm sống nhưng không có pháp nhân,
các ñối tác kinh doanh, nông nghiệp, gia cầm thì có chính sách mang tính chất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 11
ân huệ. Ngoài biện pháp di dời còn ưu tiên cung cấp cho họ các cửa hàng hoặc
các khu kinh doanh.
Luật Bồi thường của Hàn Quốc ñược thực hiện theo ba giai ñoạn trên ñối
với ñất ñai, bất ñộng sản và các quyền kinh doanh, nông nghiệp, ngư nghiệp,
khoáng sản ñể cung cấp tiền bồi thường và chi phí di dời.
Chế ñộ và luật GPMB: Theo luật sung công ñất ñai thì nếu như ñã trả hoặc
ñặt cọc tiền bồi thường xong nhưng không chịu di dời thì ñược xem như gây hại
cho lợi ích công cộng do ñó phải thi hành cưỡng chế giải toả ñược thực hiện
quyền thi hành theo luật thực hiện thi hành hành chính và quyền thi hành này
phải theo thủ tục pháp lệnh cảnh cáo theo quy ñịnh. Thực chất biện pháp GPMB
thường bị các thường dân hoặc các người ở thuê phản ñối và chống trả quyết liệt
gây ảnh hưởng xấu ñến xã hội cho nên tốt nhất là phải có sự nghiên cứu tìm ra
biện pháp cho dân tự nguyện di dời là hay hơn cả.
từ mục tiêu này chính sách TðC của ADB phải bao hàm toàn bộ quá trình từ bồi
thường, giúp di chuyển và khôi phục các ñiều kiện sống, tạo thu nhập cho các hộ bị
ảnh hưởng bằng mức ít nhất như chưa có dự án [9].
Quy ñịnh của ADB là không những phải thông báo ñầy ñủ những thông tin
về dự án cũng như chính sách BT, TðC của dự án cho các hộ dân mà còn tham
khảo ý kiến và tìm mọi cách thoả mãn các yêu cầu chính ñáng của họ trong suốt
quá trình kế hoạch hoá cũng như thực hiện công tác BT, TðC [10].
Theo ADB những người bị ảnh hưởng là những người bị mất toàn bộ hay mất
tài sản vật chất hoặc phi vật chất, kể cả ñất ñai và tài nguyên của gia ñình như rừng,
khu ñánh cá. Do vậy, phạm vi ảnh hưởng của dự án là rất rộng.
2.2.5. Những kinh nghiệm cho Việt Nam
Qua nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái
ñịnh cư của một số nước và các tổ chức ngân hàng quốc tế, Việt Nam chúng ta
cần học hỏi các kinh nghiệm ñể tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ
GPMB ở một số ñiểm sau.
Thứ nhất: Mặc dù mỗi nước có chế ñộ sở hữu ñất ñai khác nhau nhưng
chính sách thu hồi ñất, pháp lý về thu hồi ñất là yếu tố không thể thiếu trong quá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 13
trình phát triển kinh tế ñất nước nói chung và quy hoạch, chỉnh trang, phát triển
ñô thị nói riêng, có thể chính sách pháp luật của các nước không quy ñịnh chi
tiết ñến từng ñối tượng nhưng nó bao quát ñầy ñủ (kể cả chính sách lẫn sự chuẩn
bị về vốn và quỹ ñất, quỹ nhà) cùng với các cơ chế phù hợp ñược người dân ủng
hộ, chấp thuận. ðặc biệt là ý thức tự giác và sự tuân thủ luật pháp của người có
ñất bị thu hồi.
Thứ hai: Công tác quy hoạch sử dụng ñất ñược Chính phủ ñặc biệt chú
các ñơn vị thực hiện dự án theo quy hoạch có ñược quỹ ñất, quỹ nhà ñầy ñủ bồi
thường cho người bị thu hồi ñất, giảm thiểu tình trạng ñối ñầu giữa nhà ñầu tư
và chủ ñất trong quá trình BT-GPMB. Ở Việt Nam, một số thành phố lớn ñã áp
dụng phương thức thu hồi ñất trước trong quy hoạch, thu hồi ñất và kết hợp BT
với việc bán lại ñất ñã thu hồi cho chính chủ sử dụng ñất ñã bị thu hồi ñất trước
ñây (tương tự như các nước) nhưng do giá sàn quá cao so với giá ñã ñược ñền
bù nên chủ cũ không có ñủ ñiều kiện ñể mua lại. Và sau ñó, những lô ñất bị thu
hồi ñược bán ñấu giá cho người từ nơi khác ñến mua. Trong khi ở các nước nêu
trên có chính sách bán lại diện tích cho chủ cũ (nếu có ñơn) với giá theo mức giá
bồi thường (trường hợp sau một năm Nhà nước vẫn chưa bắt ñầu sử dụng ñất
theo kế hoạch trưng thu).
Thứ năm: Về giá ñất và giá bồi thường ở các nước này ñược Nhà nước ñặc
biệt quan tâm. Việc xây dựng giá ñất ñược dựa trên từng loại ñất theo hình thức
sở hữu, việc tính toán bồi thường bảo ñảm yêu cầu và ở mức thoả ñáng theo quy
ñịnh của pháp luật; giá tính bồi thường căn cứ theo giá của cơ quan ñịnh giá
dưới sự kiểm tra, giám sát của Chính phủ (ở Trung Quốc); Chính phủ bồi
thường cho người bị thu hồi ñất mức giá cao theo giá thị trường (giá thực tế mua
bán) và người dân không phải nộp thuế giá trị gia tăng (ðài Loan). Vấn ñề xác
ñịnh giá ñất nói chung và giá bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất ở
nước ta ñang còn nhiều bất cập, thiếu thống nhất. Giá bồi thường thấp, chính các
lô ñất thu hồi này lại ñược bán ñấu giá với giá rất cao, trong khi ñó ở các nước,
giá ñất ổn ñịnh và không quá cao thì ở nước ta, sự lạc hậu về giá ñất và thiếu
công bằng trong việc áp giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñã và ñang là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 15
nguyên nhân chính của các vụ khiếu kiện ñông người hiện nay.