Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện kim động, tỉnh hưng yên - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







TRẦN NGỌC TÚ ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở MỘT SỐ DỰ ÁN
HUYỆN KIM ðỘNG, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành
TS. Lê Như Kiểu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ
lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các
nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ quan,
ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa
học PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành và TS. Lê Như Kiểu ñã tận tình hướng dẫn
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tập
thể ban bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Kim ðộng, phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Kim ðộng, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã
trong huyện Kim ðộng ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ ñồng
nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Trần Ngọc Tú

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

2.3.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh của Ngân hàng phát
triển Châu á (ADB) 18
2.3.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại Trung Quốc 19
2.3.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại Thái Lan 20
2.3.5 Kinh nghiệm cho Việt Nam 21
3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 22
3.1 ðối tượng nghiên cứu của ñề tài 22
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 22
3.2.1 Nội dung nghiên cứu 22
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
4.1 Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Kim ðộng 24
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 24
4.1.2 ðiều kiện kinh tế- xã hội 28
4.1.3 Nhận xét 34
4.2 Thực trạng về công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư
tại một số dự án trên ñịa bàn huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên. 36
4.2.1 Các văn bản pháp lý liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ
GPMB và tái ñịnh cư trên ñịa bàn huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên. 36
4.2.2. Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư tại
hai dự án trên ñịa bàn huyện Kim ðộng 39
4.3 Nhận xét, ñánh giá 76
4.3.1. Kết quả ñạt ñược. 76
4.3.2. Những tồn tại và hạn chế 77
4.3.3. So sánh công tác thực hiện GPMB tại 02 dự án 78

8 Nð Nghị ñịnh
9 Qð-UBND Quyết ñịnh - Ủy ban nhân dân
10 QSDð Quyền sử dụng ñất
11 BT, HT&TðC Bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
12 NN Nông nghiệp
13 ADB Ngân hàng châu á
14 HðBT Hội ñồng bồi thường
15 BðS Bất ñộng sản
16 Qð Quyết ñịnh
17 TN và MT Tài nguyên và Môi trường
18 TT-BTC Thông tư - Bộ tài chính
19 TB-STC Thông báo - Sở tài chính
20 TB-SXD Thông báo - Sở xây dựng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

4.1 Giá trị sản phẩm các ngành kinh tế. 29

4.2 Cơ cấu kinh tế các năm. 29

4.3 Thực trạng sử dụng ñất của Dự án ðầu tư củng cố, nâng cấp
tuyến ñê tả sông Hồng, tỉnh Hưng Yên, ñoạn Km76 + 894 ÷
Km124 + 824 41

4.4 So sánh khung giá ñất nông nghiệp trồng cây hàng năm vùng

khu công nghiệp Kim ðộng 66

4.12 Tổng hợp các khoản bồi thường, hỗ trợ về ñất thuộc dự án Xây
dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Kim ðộng 69

4.13 Tổng hợp kết quả thực hiện giải phóng mặt bằng dự án Xây dựng
hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Kim ðộng 71

4.14 Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc thực hiện các chính
sách hỗ trợ ở dự án Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
Kim ðộng 72

4.15 Tổng hợp so sánh các khoản bồi thường, hỗ trợ về ñất của hai
dự án Khu công nghiệp và ðường ñê tả Sông Hồng 79Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ix

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

4.1 Bản ñồ huyện Kim ðộng 24
4.2 Khu ñất GPMB thực hiện dự án ðầu tư củng cố, nâng cấp tuyến
ñê tả sông Hồng, tỉnh Hưng Yên, ñoạn Km76 + 894 ÷ Km124 +
824 60
4.3 Khu ñất GPMB thực hiện dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu
công nghiệp Kim ðộng 76

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

càng thu hẹp, ñất nông nghiệp bị chuyển dần sang các mục ñích khác.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“ ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thuờng giải phóng mặt bằng ở
một số dự án huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên”
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
- ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt
bằng của 2 dự án: Dự án ðầu tư củng cố, nâng cấp tuyến ñê tả sông Hồng,
ñoạn Km76 + 894 ÷ Km124 + 824. Và dự án Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu
công nghiệp Kim ðộng.
- ðề xuất các giải pháp góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ bồi thường, hỗ trợ
và tái ñịnh cư nhằm ñẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội của huyện Kim
ðộng tỉnh Hưng Yên.
1.2.2. Yêu cầu
- Nghiên cứu, nắm vững các văn bản pháp lý liên quan ñến việc bồi
thường giải phóng mặt bằng.
- Nguồn số liệu, tài liệu dùng trong kết quả của luận văn phải có tính
pháp lý, trung thực, khi ñánh giá từng vấn ñề phải mang tính khách quan và
khoa học.
- ðề xuất giải pháp nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ và thực hiện tốt chính sách
bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất trong thời gian tới.
thực hiện các công việc liên quan ñến bồi hoàn giá trị về ñất, tài sản trên ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

bằng tiền hoặc bằng tài sản tương ứng cùng một số chính sách hỗ trợ xã hội.
Tổ chức việc di dời tài sản, hoa màu trên ñất ñể giải phóng mặt bằng. Bàn
giao phần diện tích mặt bằng ñó cho chủ thể mới ñể cải tạo, xây dựng công
trình mới có giá trị, lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội lớn hơn.
2.1.3. Chính sách tái ñịnh cư
Chính sách tái ñịnh cư là chính sách bồi thường thiệt hại cho chủ sử
dụng ñất ở có nhà ở gắn liền với ñất do thực hiện quyết ñịnh thu hồi ñất và
phải giải phóng mặt bằng. Các hình thức tái ñịnh cư gồm:
+ Tái ñịnh cư bằng nhà ở ñối với hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất ở
có nhà ở trên ñất mà phải di chuyển chỗ ở.
+ Tái ñịnh cư bằng ñất ở ñối với hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi nhà ở,
ñất ở mà phải di chuyển chỗ ở .
+ Bồi thường, hỗ trợ bằng tiền ñể hộ gia ñình, cá nhân tự lo chỗ ở mới.
2.1.4. Mối quan hệ giữa bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Trong công tác giải phóng mặt bằng thì chính sách bồi thường, hỗ trợ
và tái ñịnh cư ñảm bảo việc bồi thường về ñất ñai và tài sản gắn liền với ñất bị
thu hồi ñúng ñối tượng, ñúng chính sách, hơn nữa là ñảm bảo ổn ñịnh ñời
sống cho người có ñất bị thu hồi bằng những chính sách phù hợp ñể tạo
hướng phát triển tạo việc làm và ổn ñịnh ñời sống.
Chính sách bồi thường, hỗ trợ hầu hết ñược thực hiện khi Nhà nước thu
hồi một phần ñất hay toàn bộ thửa ñất cùng tài sản gắn liền với ñất của người
dân, cùng với ñó là một số chính sách hỗ trợ khác ñể ñảm bảo lợi ích cho
người có ñất bị thu hồi.
Mặt khác chính sách tái ñịnh cư ña phần ñược thực hiện khi Nhà nước
thu hồi toàn bộ phần ñất và công trình xây dựng, tài sản trên ñất (hoặc phần

ñó cơ quan Tài chính, cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan có liên
quan thẩm ñịnh và trình UBND cùng cấp phê duyệt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

- Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñã ñược phê
duyệt tại trụ sở UBND xã.
- Giải quyết khiếu nại quyết ñịnh thu hồi ñất ñược thực hiện theo quy ñịnh.
- Thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái ñịnh cư
cùng với bàn giao nhà ở, ñất ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, nhà ở cho
người ñược bố trí tái ñịnh cư.
- Tổ chức bàn giao ñất bị thu hồi sau khi người bị thu hồi ñất nhận ñủ
số tiền bồi thường, hỗ trợ và ñược bố trí tai ñịnh cư.
- Cưỡng chế thu hồi ñất nếu người có ñất bị thu hồi cố tình không nhận
tiền hoặc ñã nhận ñủ số tiền bồi thường, hỗ trợ nhưng không bàn giao mặt
bằng khi ñã làm ñủ thủ tục hành chính về cưỡng chế .
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư do cơ quan có thẩm quyền
thực hiện theo trình tự (Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP):
- Giới thiệu ñịa ñiểm và thông báo chủ trương thu hồi ñất ñược thực hiện
trên phương tiện thông tin ñại chúng của ñịa phương và niêm yết tại trụ UBND
xã nơi có ñất, tại ñịa ñiểm sinh hoạt chung của khu dân cư có ñất thu hồi.
- Tiến hành kiểm kê chi tiết ñất và tài sản gắn liền với ñất trong phạm
vi giải phóng mặt bằng.
- Lập phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñối với từng hộ
gia ñình. Tổ chức niêm yết công khai phương án ñể lấy ý kiến của từng hộ gia
ñình có ñất bị thu hồi, thời gian công khai là 20 ngày.
- Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư chuyển cơ quan
Tài nguyên và Môi trường thẩm ñịnh.
- Cơ quan Tài nguyên Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan có


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

2.2.1 Những nội dung cơ bản của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
ñịnh cư
a. Từ trước Luật ñất ñai năm 1993
Nghị ñịnh số 151-TTg ngày 14/4/1959 của Thủ tướng Chính phủ quy
ñịnh về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu tiên
liên quan ñến việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở Việt Nam (Nghị ñịnh
này ñược thực hiện ñến năm 1980 khi Hiến pháp 1980 ra ñời). Theo ñó mức
bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện như sau:
- ðất thuộc sở hữu tư nhân hoặc tập thể khi bị trưng dụng thì thuộc sở
hữu Nhà nước.
- Việc bồi thường thiệt hại do lấy ñất gây nên phải bồi thường hai
khoản: bồi thường về ñất thì bồi thường từ 01 ñến 04 năm sản lượng thường
niên của ruộng ñất bị trưng thu. ðối với hoa màu thì ñược bồi thường ñúng
mức. ðối với nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình khác trên ñất phục vụ
sinh hoạt ñược giúp ñỡ bằng cách xây dựng công trình khác. ðối với mồ mả
thì căn cứ vào phong tục, tập quán của từng ñịa phương mà giúp một số tiền
làm phí tổn di chuyển .
Tuy nhiên khi Hiến pháp 1980 ra ñời ñã quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu
toàn dân, chính vì vậy việc bồi thường về ñất không ñược thực hiện mà chỉ
thực hiện bồi thường, hỗ trợ nhà cửa, vật kiến trúc và những tài sản trên ñất
hoăc những thiệt hại tài sản do việc thu hồi ñất gây nên.
Khi Luật ñất ñai năm 1988 ñược ban hành cũng ñã quy ñịnh về bồi thường
nhưng cơ bản vẫn dựa trên những quy ñịnh tại Hiến pháp năm 1980 .
Năm 1990 tại Quyết ñịnh số 186/HðBT ngày 31/5/1990 của Hội ñồng
Bộ trưởng về việc ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển

Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

quốc gia, lợi ích công cộng và thay thế tất cả các quy ñịnh ñền bù ñất ñai, tài
sản ñược ban hành trước ñây, ñồng thời ban hành Nghị ñịnh số 87/Nð-CP
ngày 17/8/1994 quy ñịnh khung giá các loại ñất làm cơ sở xác ñịnh giá ñất tính
ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất.
Tại Nghị ñịnh này ñã thể hiện ñược tính toàn diện trong việc tính ñền
bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất. Như ñề cập ñến tính hợp pháp của ñất
ñể tính ñền bù thiệt hại cùng với tài sản trên ñất. Tại Nghị ñịnh này cũng quy
ñịnh người ñược Nhà nước giao ñất sử dụng vào mục ñích nào thì ñược ñền
bù bằng việc giao ñất có cùng mục ñích sử dụng hoặc trả bằng tiền với giá trị
cùng mục ñích sử dụng. ðất ñược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất mà
nguồn tiền từ ngân sách Nhà nước thì không ñược bồi thường nhưng ñược cấp
lại ñất. ðền bù thiệt hại ñối với tài sản bằng giá trị hiện có của công trình.
Cũng tại ðiều 15 của Nghị ñịnh này ñã xác ñịnh vai trò cấp xã, phường
trong công tác ñền bù thiệt hại ñối với việc xác ñịnh tính hợp pháp của ñất, ñề
cập ñến quyền khiếu nại của người bị thu hồi ñất khi thấy quyền lợi chưa
ñược thoả ñáng .
- Ngày 24/4/1998 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP,
(thay thế Nghị ñịnh số: 90/Nð-CP) theo ñó quy ñịnh rõ phạm vi áp dụng, ñối
tượng phải bồi thường, ñối tượng ñược bồi thường, phạm vi bồi thường, ñặc
biệt người có ñất bị thu hồi có quyền ñược lựa chọn một trong ba phương án
bồi thường bằng ñất, bằng tiền hoặc bằng ñất và bằng tiền.
Nhìn chung Nghị ñịnh này ñã ñưa các nội dung về công tác tổ chức thực
hiện, quy ñịnh trách nhiệm của UBND các cấp và Hội ñồng bồi thường
GPMB cấp huyện trong việc chỉ ñạo lập phương án bồi thường, xác ñịnh mức
bồi thường hoặc trợ cấp cho từng tổ chức hộ gia ñình, cá nhân và tổ chức thực

+ ðổi mới công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại về ñất ñai theo
hướng khuyến khích các bên tự hoà giải và nâng cao vai trò hoà giải cấp cơ sở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

xã, phường.
Sau khi Luật ñất ñai 2003 ñược ban hành, ñể ñáp ứng thực tiễn Nhà nước
ñã ban hành nhiều các văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, Thông tư cụ thể hoá
các ñiều luật về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu
hồi ñất, theo ñó, chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư ñược thể
chế tại Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất,
hiện tại ñây là văn bản quy phạm quan trọng ñể dùng áp dụng trong công tác
bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể các ñịa phương áp dụng .
Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP là văn bản quy phạm về bồi thường, hỗ trợ
và tái ñịnh cư ñã phần nào ñáp ứng ñược lợi ích của người bị thu hồi ñất. Tuy
nhiên ñể giải quyết một số vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện
công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cần cụ thể hoá và bổ sung một số
ñiều thuộc Nghị ñịnh góp phần hoàn thiện chính sách khi Nhà nước thu hồi
ñất, ñẩy nhanh tiến ñộ GPMB và ổn ñịnh ñời sống của người bị thu hồi ñất,
Bộ tài chính ñã ban hành các Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày
17/12/2004 và Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 sửa
ñổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC.
- Chỉ thị số 11/2006/CT-CP ngày 27 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về
giải pháp hỗ trợ dạy nghề và việc làm cho lao ñộng vùng chuyển ñổi mục ñích
sử dụng ñất nông nghiệp. Theo ñó giao cho UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương có ñịnh hướng quy hoạch, kế hoạch về chuyển ñổi mục
ñích sử dụng ñất nông nghiệp, chủ ñộng xây dựng kế hoạch hỗ trợ dạy nghề
và tạo việc làm từ dự án dạy nghề cho lao ñộng nông thôn và vay vốn giải

ñịnh cư, theo ñó nội dung cơ bản ñược thể hiện như sau:
+ Quy ñịnh về giá ñất: sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên
thị trường trong ñiều kiện bình thường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

+ Sửa ñổi, bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ ñất nông nghiệp (nâng mức
hỗ trợ ñất nông nghiệp vườn ao, ñất nông nghiệp trong ñô thị, khu dân cư).
+ ða dạng các hình thức hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm,
ñồng thời quy ñịnh thẩm quyền của UBND cấp tỉnh trong việc quyết ñịnh
hình thức hỗ trợ cho người bị thu hồi ñất (bằng tiền hoặc giao ñất làm nhà ở
hoặc nhà ở).
+ Bổ sung một số chính sách hỗ trợ khác (hỗ trợ tái ñịnh cư cho trường
hợp các hộ ñủ tiêu chuẩn ñược tái ñịnh cư mà tiền bồi thường, hỗ trợ không
ñủ ñể mua nhà, ñất tái ñịnh cư; hỗ trợ kinh phí học nghề cho lao ñộng trong
ñộ tuổi lao ñộng có nhu cầu học nghề khi thu hồi ñất nông nghiệp).
+ Toàn bộ tiền bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và chi phí tổ chức thực hiện
do người ñược giao ñất, thuê ñất ứng trước ñược khấu trừ vào tiền thuê ñất, giao
ñất; mức tối ña không vượt tiền phải nộp khi ñược thuê ñất, giao ñất.
+ Thay ñổi toàn bộ trình tự bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư.
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo, cưỡng chế thu hồi ñất.
+ Thành lập quỹ phát triển ñất (trích từ 30% ñến 50% nguồn thu hàng
năm từ tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất, tiền ñấu giá quyền sử dụng ñất).
Nhìn chung Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ñã phần nào ñảm bảo hài hoà
ba lợi ích: Người bị thu hồi ñất ñược nhà nước quan tâm nhiều hơn - Nhà ñầu
tư - Nhà nước .
d. Nhận xét và ñánh giá
* Nhận xét
Căn cứ vào Hiến pháp và các văn bản Luật ñất ñai từ năm 1988 ñến

2.2.2.1 Thể chế chính sách, chế ñộ.
Trên cơ sở Hiến pháp và các văn bản Luật ñất ñai cũng như một số ñiều

Trích đoạn Tổng quan công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh của Ngân hàng phát triển Châu á (ADB) Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư tại Trung Quốc đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status