BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TẠ GIA TÀI
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở MỘT SỐ DỰ ÁN
HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VĂN CHÍNH
Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài.
Tôi cũng xin trân trọng cám ơn Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất
huyện Yên Dũng, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Dũng, các
phòng Ban của UBND huyện Yên Dũng.
Tôi xin cảm ơn tới gia ñình và những người thân, các cán bộ, ñồng
nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Tạ Gia Tài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan……………………………………… …………………
i
Lời cảm ơn……………………………………………………………… ii
Mục lục…………………………………………………………………. iii
Danh mục bảng…………………………………………………….…… vi
Danh mục hình………………………………………………… ……… vii
Danh mục viết tắt……………………………………………… ……… viii
12
2.2.2
Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của Việt Nam. 20
2.2.3
Thực trạng bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư tại Việt Nam. 26
2.2.4
Những ưu nhược ñiểm về tình hình giải phóng mặt bằng trong
thời gian qua.
28
2.2.5
Nghiên cứu trong nước về bồi thường giải phóng mặt bằng. 31
2.2.6
Nhận xét chung về tổng quan các vấn ñề nghiên cứu. 33
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
3
ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU….
35
3.1 ðối tượng nghiên cứu. 35
3.2 Phạm Vi nghiên cứu. 35
3.2.1
4.1 ðiều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội của huyện Yên Dũng. 37
4.1.1
ðiều kiện tự nhiên. 37
4.1.2
ðiều kiện kinh tế xã hội. 42
4.1.3
Tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai. 54
4.2 Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
56
4.3 Sơ lược về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước
thu hồi ñất của một số dự án tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
58
4.4 ðánh giá việc thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
ñịnh cư ở huyện Yên Dũng- tỉnh Bắc Giang.
61
4.4.1
Khái quát về 02 dự án nghiên cứu. 61
4.4.2
Xác ñịnh ñối tượng và ñiều kiện ñược bồi thường ở 2 dự án ñầu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Các giải pháp chung. 85
4.6.2
Các giải pháp cụ thể. 87
5
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
89
5.1 Kết luận. 89
5.2 ðề nghị. 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
91
CÁC PHỤ LỤC Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC BẢNG
S
ố
bảng
Tên bảng Trang
2.1
Tình hình bồi thường, hỗ trợ, TðC các dự án kể từ 01/7/2005
ñến 30/12/2011 tại huyện Yên Dũng
43
năm 2011
65
4.9
Diện tích cơ cấu ñất ñai huyện Yên Dũng năm 2011
66
4.10
ðối tượng ñược bồi thường và không ñược bồi thường
71
4.11
Quan ñiểm của người có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh
ñối tượng và ñiều kiện ñược bồi thường
72
4.12
ðơn giá bồi thường về ñất tại dự án 1
74
4.13
Kết quả bồi thường thiệt hại về ñất tại dự án 1
75
4.14
ðơn giá bồi thường về ñất tại dự án 2
75
4.15
Kết quả bồi thường thiệt hại về ñất tại dự án 2
vii
DANH MỤC HÌNH Hình
số
Tên hình Trang
4.1
Biểu ñồ cơ cấu sử dụng các loại ñất năm 2010
67
4.2
Mặt bằng sau khi thu hồi chủ ñầu tư ñang ñi vào xây dựng
68
4.3
Một hộ xây dựng trong khu tái ñịnh cư
69
4.4
ðoạn ñường chủ ñầu tư ñược giao thi công ñã thi công
xong tháng 12 năm 2011
70
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nội dung chữ viết tắt
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nð-CP Nghị ñịnh của Chính phủ
GPMB Giải phóng mặt bằng
Qð-UBND Quyết ñịnh của Uỷ ban nhân dân
UBND Uỷ ban nhân dân
HðND Hội ñồng nhân dân
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
WB Ngân hàng Thế giới
DA1 Dự án thứ nhất.
DA2 Dự án thứ hai.
GCN Giấy chứng nhận
CNH-HðH Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
TðC Tái ñịnh cư
QSDð Quyền sử dụng ñất Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt không
có gì có thể thay thế ñược, là nguồn nội lực, là nguồn vốn to lớn của ñất nước,
là môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công
Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñang
ñược ðảng, Nhà nước ñặc biệt quan tâm và không ngừng ñổi mới, hoàn thiện
nhằm khắc phục những bất cập, tháo gỡ những vướng mắc, cải thiện môi
trường ñầu tư, khai thác các nguồn lực ñất ñai cho ñầu tư phát triển, ñáp ứng
yêu cầu ñời sống xã hội và nguyện vọng của người dân.
Yên Dũng là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang thuận lợi cho việc
giao lưu kinh tế của các tỉnh phía bắc, có giao thông và vị trí ñịa lý thuận lợi
cho phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Vì vậy trên ñịa bàn huyện
có nhiều dự án phát triển nhất là từ năm 2000 cho ñến nay trong ñó có các dự
án lớn như công trình thuỷ lợi: Nam Yên Dũng của 9 xã khu Ba Tổng huyện
Yên Dũng; hệ thống mương thoát nước khu ðông Bắc huyện Yên Dũng; khu
công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng; Khu công nghiệp Vân Trung tại xã Nội
Hoàng, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, ñưởng tỉnh lộ 398 mở rộng và
nhiều các dự án nhỏ lẻ khác ñược thực hiện (là một trong những dự án trọng
ñiểm của tỉnh Bắc Giang) làm cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi
Nhà nước thu hồi ñất, vấn ñề ñời sống, lao ñộng và việc làm của người dân có
ñất bị thu hồi vẫn ñang là những vấn ñề cần ñược ñánh giá chính xác hơn.
Nhằm kịp thời có những giải pháp tích cực trong công tác bồi thường, hỗ
trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất góp phần nhỏ bé giải quyết những
vấn ñề bức xúc ñó, chúng tôi chọn ñề tài:
“ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng
ở một số dự án huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
Lý do: Hai dự án trên là hai dự án trọng ñiểm, ñược nhân dân chấp hành
tốt về chính sách pháp luật, cán bộ tham gia thực hiện có ý thức trách nhiệm,
am hiểu chính sách pháp luật ñất ñai.
Cụ thể trong công tác tham mưu giải quyết, tôi ñã chọn 02 dự án ñể ñánh
2.1 Cơ sở lý luận về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
2.1.1 Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá
trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất
(Luật ñất ñai năm 2003) [27].
Bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ
thể nào ñó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác.
Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất thực chất là việc giải quyết
mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước, người ñược giao ñất, thuê ñất và người bị
thu hồi ñất. Việc bồi thường thiệt hại về ñất phải ñược thực hiện theo quy
ñịnh của Nhà nước. Việc bồi thường thiệt hại về ñất không giống với việc trao
ñổi, mua bán tài sản, hàng hoá trên thị trường mà nó phải ñảm bảo quyền và
lợi ích hợp pháp của Nhà nước, người bị thu hồi ñất và người nhận quyền sử
dụng ñất thu hồi, có nghĩa là phải giải quyết một cách hài hoà giữa các ñối
tượng tham gia.
2.1.2 Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu
hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, kinh phí ñể di dời
ñến ñịa ñiểm mới v.v. (Luật ñât ñai năm 2003) [27].
2.1.3 Tái ñịnh cư
Tái ñịnh cư trong bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñược
hiểu là việc di chuyển người có ñất bị thu hồi ñất ñến sinh sống ổn ñịnh tại
một nơi mới thông qua các hoạt ñộng hỗ trợ của Nhà nước nhằm giúp người
bị thu hồi ñất ổn ñịnh ñời sống, sản xuất tại khu tái ñịnh cư.
Như vậy, tái ñịnh cư là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về
kinh tế- xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
6
yêu cầu phát triển kinh tế, ñảm bảo quốc phòng an ninh và ổn ñịnh xã hội (Tôn
Gia Huyên; Nguyễn ðình Bồng năm 2006) [35].
Theo ñó, chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng cũng luôn ñược
Chính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa ñổi nhằm giải quyết các vướng mắc
trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư, phù hợp với yêu cầu thực tế triển
khai. Với những ñổi mới về pháp luật ñất ñai, thời gian qua công tác giải phóng
mặt bằng ñã ñạt những kết quả ñáng khích lệ, ñã cơ bản ñáp ứng ñược nhu cầu
về mặt bằng cho việc phát triển các dự án ñầu tư. Tuy nhiên bên cạnh ñó do
tính chưa ổn ñịnh, chưa thống nhất của pháp luật ñất ñai qua các thời kỳ mà
công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở.
Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về
quản lý, sử dụng ñất ñai có ảnh hưởng rất lớn ñến công tác bồi thường, hỗ trợ,
tái ñịnh cư. Hệ thống văn bản pháp luật ñất ñai còn có những nhược ñiểm như
là số lượng nhiều, mức ñộ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ
hệ thống chưa ñồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong
thực thi pháp luật.
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ñất
ñai, việc tổ chức thực hiện các văn bản ñó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết
quả kiểm tra thi hành Luật ðất ñai năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
cho thấy Uỷ ban nhân dân các cấp ñều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp
luật về ñất ñai nhưng nhận thức về các quy ñịnh của pháp luật nói chung còn
yếu, ở cấp cơ sở còn rất yếu. Từ ñó dẫn tới tình trạng có nhầm lẫn việc áp dụng
pháp luật trong giải quyết giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử
dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ
trợ, tái ñịnh cư, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo. Trong khi ñó việc
tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa thật sát sao. Tại
nhiều ñịa phương, ñang tồn tại tình trạng nể nang, trọng tình hơn chấp hành
quy ñịnh pháp luật trong giải quyết các mối quan hệ về ñất ñai. Cán bộ ñịa
hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất
tính bồi thường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch nói riêng còn
thấp, thiếu ñồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, ñặc biệt là thiếu tính bền
vững. Phương án quy hoạch chưa bám sát tình hình, quy hoạch còn mang
nặng tính chủ quan duy ý chí, áp ñặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong
trào. ðây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng quy hoạch “treo”,
dự án “treo” (Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2007)[8].
c. Yếu tố giao ñất, cho thuê ñất
Nhiệm vụ giao ñất, cho thuê ñất có tác ñộng rất lớn ñến công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư. Nguyên tắc giao ñất, cho thuê ñất, phải căn cứ vào
quy hoạch, kế hoạch là ñiều kiện bắt buộc, nhưng nhiều ñịa phương chưa thực
hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức ñất ñược giao và nghĩa vụ ñóng thuế ñất quy
ñịnh không rõ ràng, tình trạng quản lý ñất ñai thiếu chặt chẽ dẫn ñến khó khăn
cho công tác ñền bù. Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tính từ
ngày 01/7/2004 ñến ngày 28/2/2007 thì tổng diện tích ñã giao, ñã cho thuê là
1.081.011ha, trong ñó diện tích ñất ñã giao là 925.631ha (giao ñất có thu tiền
sử dụng ñất là 581.620ha, giao ñất không thu tiền là 344.011ha); diện tích ñất
ñã cho thuê là 155.380ha (trong ñó diện tích ñất cho các nhà ñầu tư nước
ngoài thuê là 1.386ha) (Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2007)[8].
d. Yếu tố lập và quản lý hồ sơ ñịa chính
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ ñịa chính có vai trò quan trọng
hàng ñầu ñể “quản lý chặt chẽ ñất ñai trong thị trường bất ñộng sản”, là cơ sở
xác ñịnh tính pháp lý của ñất ñai. Trước tháng 12 năm 2004, rất nhiều ñịa
phương chưa lập ñầy ñủ hồ sơ ñịa chính theo quy ñịnh; ñặc biệt có nhiều xã,
phường, thị trấn chưa lập sổ ñịa chính (khoảng trên 30% số xã ñã cấp giấy
nước ta vẫn còn yếu kém, ñặc biệt công tác ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất;
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất vẫn chưa hoàn tất. Chính vì vậy
mà công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñã gặp rất nhiều khó khăn. Làm tốt
công tác ñăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất thì công tác
bồi thường hỗ trợ, tái ñịnh cư sẽ thuận lợi, tiến ñộ nhanh hơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
f. Yếu tố thanh tra chấp hành các chế ñộ, thể lệ và quản lý và sử dụng
ñất ñai.
Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư là một việc làm phức tạp, gắn
nhiều ñến quyền lợi về tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp
luật nhằm thu lợi bất chính, chính quyền ñịa phương cấp trên. Hội ñồng thẩm
ñịnh phải có kế hoạch thanh tra, kiểm tra và coi ñây là nhiệm vụ thường
xuyên trong quá trình triển khai thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ, tái ñịnh
cư, kịp thời phát hiện các sai phạm, vi phạm pháp luật ñể xử lý tạo niềm tin
trong nhân dân (Phan Văn Hoàng năm 2006) [30].
2.1.4.2 Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất
Hiện nay ở nước ta ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, giá cả ñất ñai dựa trên
chuyển nhượng quyền sử dụng, là tổng hoà giá trị hiện hành ñịa tô nhiều năm.
Một trong những ñiểm mới của Luật ñất ñai 2003 là các quy ñịnh về giá ñất.
Nếu như trước ñây Nhà nước chỉ quy ñịnh một loại giá ñất áp dụng cho mọi
quan hệ ñất ñai khác nhau thì Luật ñất ñai 2003 ñề cập nhiều loại giá ñất ñể
xử lý từng nhóm quan hệ ñất ñai khác nhau (Hồ Thị Lam Trà; Nguyễn Văn
Quân năm 2006) [22].
- Trước khi có Luật ñất ñai năm 2003:
Những vấn ñề liên quan ñến việc xác ñịnh giá ñất, bồi thường GPMB, tái
ñịnh cư ñều ñược quy ñịnh tại các văn bản dưới Luật như Nghị ñịnh số
181/2004/Nð - CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật ñất ñai ; Nghị ñịnh
số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường , hỗ trợ tái ñịnh cư
ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñã ñược quy ñịnh khá cụ thể tại Luật ñất
ñai năm 2003. ðặc biệt, việc xác ñịnh giá ñất ñược thực hiện theo nguyên tắc
“sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên thị trường trong ñiều kiện
bình thường” (khoản 1 ðiều 56).
Khi ñịnh giá ñất, người ñịnh giá phải căn cứ vào nguyên tắc và phương
pháp ñịnh giá ñất; phải cân nhắc ñầy ñủ ảnh hưởng của chính sách ñất ñai của
Chính phủ trên cơ sở nắm chắc tư liệu thị trường ñất ñai, căn cứ vào những
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
thuộc tính kinh tế và tự nhiên của ñất ñai theo chất lượng và tình trạng thu lợi
thông thường trong hoạt ñộng kinh tế thực tế của ñất ñai.
Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là
phải sát với giá thị trường trong ñiều kiện bình thường. Tuy nhiên, tình hình
phổ biến hiện nay là giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều
không theo ñúng nguyên tắc ñó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi
thường ñất ñai và phát sinh khiếu kiện.
2.1.4.2 Thị trường bất ñộng sản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất ñộng sản
ngày càng ñược hình thành và phát triển. Ngày nay thị trường bất ñộng sản ñã
trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của
nền kinh tế quốc dân, nó có những ñóng góp vào ổn ñịnh xã hội và thúc ñẩy
nền kinh tế ñất nước trong thời gian qua và trong tương lai.
Luật ñất ñai 1987 và pháp lệnh về nhà ở (1991) là cơ sở ñầu tiên mở
ñường cho thị trường bất ñộng sản hình thành và phát triển (Tôn Gia Huyên;
Nguyễn ðình Bồng năm 2006) [35]. Luật ñất ñai 2003 là văn bản pháp quy
tập trung nhất phản ánh chính sách ñất ñai hiện hành trên cơ sở tổng kết hoạt
ñộng thực tiễn của 17 năm ñổi mới, ñã quy ñịnh chi tiết hơn về các ñiều kiện
ñể hình thành thị trường bất ñộng sản và các hoạt ñộng về tài chính ñất ñai,
thể hiện tập trung trong các mục “Tài chính về ñất ñai và giá ñất”, “Quyền sử
Vấn ñề bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñược pháp luật ñất ñai
Trung Quốc quy ñịnh như sau:
Về thẩm quyền thu hồi ñất chỉ có Chính phủ (Quốc vụ viện) và chính
quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có quyền thu hồi ñất. Quốc
vụ viện có thẩm quyền thu hồi ñất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở
lên ñối với các loại ñất khác. Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết ñịnh thu hồi ñất. ðất nông nghiệp
sau khi thu hồi sẽ chuyển từ ñất thuộc sở hữu tập thể thành ñất thuộc sở hữu
Nhà nước.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
Về trách nhiệm bồi thường Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh người
nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường. phần lớn tiền bồi
thường do người sử dụng ñất trả. Tiền bồi thường bao gồm các khoản như lệ
phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền phải trả cho người
có ñất bị thu hồi. Ngoài ra, pháp luật ñất ñai Trung Quốc còn quy ñịnh mức
nộp lệ phí trợ cấp ñời sống cho người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi
không thể chuyển ñổi sang ngành nghề mới khi bị mất ñất nông nghiệp,
khoảng từ 442.000- 2.175.000 nhân dân tệ/ha. (1 nhân dân tệ = 0,15 USD
năm 2010).
Các khoản phải trả cho người bị thu hồi ñất gồm tiền bồi thường ñất ñai,
tiền trợ cấp TðC, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất. Cách tính tiền
bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp TðC căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của
ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước quy ñịnh.
Còn ñối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất thì xác ñịnh theo giá
thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất.
Về nguyên tắc bồi thường các khoản tiền bồi thường phải ñảm bảo cho
người dân bị thu hồi ñất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ. Ở Bắc
Kinh, phần lớn các gia ñình dùng số tiền bồi thường ñó cộng với khoản tiền
Trong thu hồi ñất tự nguyện không có quy ñịnh ñặc biệt nào ñược áp dụng mà
việc thoả thuận ñó là nguyên tắc cơ bản nhất. Chủ có ñất cần ñược thu hồi và
người thu hồi ñất sẽ thoả thuận giá bồi thường ñất trên tinh thần ñồng thuận
và căn cứ vào thị trường. Không có bên nào có quyền hơn bên nào trong thoả
thuận và cũng không bên nào ñược áp ñặt ñối với bên kia.
Thu hồi ñất bắt buộc ñược Nhà nước Australia tiến hành khi Nhà nước
có nhu cầu sử dụng ñất cho các mục ñích công cộng và các mục ñích khác.
Thông thường, Nhà nước có ñược ñất ñai thông qua ñàm phán.
Trình tự thu hồi ñất bắt buộc ñược thực hiện như sau: Nhà nước gửi cho
các chủ ñất một văn bản trong ñó nêu rõ mục tiêu thu hồi ñất vì các mục ñích
công cộng. Văn bản này gồm các nội dung chính như cơ quan muốn thu hồi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
ñất, miêu tả chi tiết mảnh ñất, mục ñích sử dụng ñất sau khi thu hồi và các
giải thích vì sao mảnh ñất ñó phù hợp với mục tiêu công cộng ñó. Chủ sở hữu
mảnh ñất có thể yêu cầu Bộ trưởng Bộ Tài chính và quản lý xem xét lại vấn
ñề thu hồi ñất. Nếu chủ sở hữu vẫn chưa hài lòng thì có thể tiếp tục yêu cầu
trọng tài phúc thẩm hành chính phán xử. Trọng tài phúc thẩm hành chính
không thể xem xét tính ñúng ñắn về quyết ñịnh của Chính phủ nhưng có thể
xem xét các vấn ñề liên quan khác. Nhà nước thông báo rộng rãi quyết ñịnh
thu hồi ñất và chủ sở hữu ñất phải thông báo cho bất kỳ ai muốn mua mảnh
ñất ñó về quyết ñịnh thu hồi ñất của Chính phủ. Sau ñó, Nhà nước sẽ ban
hành quyết ñịnh thu hồi ñất và thông báo trên báo chí. Chủ sở hữu ñất nhận
ñược thông báo khuyên tiến hành các thủ tục yêu cầu bồi thường. Chủ sở hữu
ñất thông thường có quyền tiếp tục ở trên ñất ít nhất là 6 tháng sau khi ñã có
quyết ñịnh thu hồi ñất. Ngay sau khi có quyết ñịnh thu hồi ñất, chủ ñất có thể
yêu cầu nhà nước bồi thường. Nguyên tắc của bồi thường là công bằng và
theo giá thị trường. Thông thường, các yếu tố sẽ ñược tính toán trong qúa
trình bồi thường ñó là giá thị trường, giá ñặc biệt ñối với chủ sở hữu, các chi