Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn thành phố ninh bình, tỉnh ninh bình - Pdf 80

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------





----------

VŨ HỒNG MINH

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16

VŨ HỒNG MINH
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..

ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, giúp
ñỡ rất tận tình của cô giáo - PGS.TS. Hồ Thị Lam Trà, sự giúp ñỡ, ñộng viên
của các thầy cô giáo trong bộ môn Quản lý ñất ñai, các thầy cô giáo Khoa Tài
nguyên và Môi trường, Viện ðào tạo Sau ñại học. Nhân dịp này cho phép tôi
ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS. Hồ Thị Lam Trà
và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Tài
nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo sau ñại học.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND Thành phố Ninh Bình, phòng
Kinh tế tổng hợp, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, chính
quyền các phường, xã cùng nhân dân nơi có dự án GPMB ñã tạo ñiều kiện
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên,
giúp ñỡ trong quá trình học tập, công tác và thực hiện luận văn./.

Tác giả luận văn
CỨU 30
3.1 ðối tượng nghiên cứu 29
3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 29
3.3 Nội dung nghiên cứu 29
3.4 Phương pháp nghiên cứu 31

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..

iv

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Ninh Bình 33
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 33
4.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội của thành phố Ninh Bình 37
4.2 Thực trạng quản lý, sử dụng ñất ñai tại thành phố Ninh Bình 45
4.2.1 Tình hình thực hiện quản lý ñất ñai 45
4.2.2 Tình hình sử dụng ñất ñai 51
4.3 Tình hình chung về công tác bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất
trên ñịa bàn thành phố Ninh Bình 57
4.4 Giới thiệu khái quát 2 dự án nghiên cứu trên ñịa bàn thành phố
Ninh Bình 60
4.4.1 Sơ lược về dự án Quy hoạch chiết bờ ðông sông Vân (dự án 1) 60
4.4.2 Sơ lược về dự án ñầu tư xây dựng công trình Công viên văn hóa
Tràng An (dự án 2) 63
4.4.3 Các văn bản pháp lý có liên quan ñến 2 dự án 60
4.5 ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư khi Nhà nước thu hồi ñất ở 2 dự án nghiên cứu 66
vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Các chữ viết tắt Ký hiệu
1 Giải phóng mặt bằng GPMB
2 Quyền sử dụng ñất QSDð
3 Kinh tế - xã hội KT – XH
4 Hội ñồng nhân dân HðND
5 Uỷ ban nhân dân UBND
6 Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất GCNQSDð
7 Trung ương TW

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..

vii

DANH MỤC BẢNG 4.1 Diện tích, cơ cấu sử dụng ñất năm 2010 - thành phố Ninh Bình 50

4.2 Diện tích, cơ cấu ñất chuyên dùng năm 2010 49


DANH MỤC HÌNH

4.1 Cơ cấu các loại ñất thành phố Ninh Bình 51
4.2 Vướng mắc bồi thường, GPMB khu bờ ðông sông Vân 77
4.3 Khu tái ñịnh cư phường Nam Bình 105 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..

1

1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Vốn ñất ñai mà chúng ta có ñược như ngày hôm nay là kết quả của quá
trình ñấu tranh lâu dài và gian khổ ñể chinh phục thiên nhiên, xây dựng và
bảo vệ ñất nước. Chính vì vậy ñất ñai không chỉ là di sản thiêng liêng của
nhiều người, qua nhiều thế hệ, mà ñối với người Việt Nam, ñất ñai còn là cơ
sở vật chất của hình tượng Tổ quốc, của lòng yêu nước, của sự hoài niệm và
tình nghĩa xóm làng. Hơn 200 năm trước, Phan Huy Chú ñã tổng kết ñược
rằng “Của báu một nước không gì bằng ñất ñai, nhân dân và của cải do ñó
mà sinh ra”.
ðiều ñó nói lên rằng, ñất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu
sản xuất ñặc biệt, là nguồn nội lực, là nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành
phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố khu dân
cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng. Sử dụng

cư, an ninh quốc phòng, cơ sở sản xuất cũng ñều cần có quỹ ñất. Việc giải phóng
mặt bằng, thu hồi ñất ñang diễn ra ở mọi nơi song gặp nhiều khó khăn trong
công tác bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư, làm ảnh hưởng ñến tiến ñộ và thời gian
thi công của các công trình gây nhiều thiệt hại cho Nhà nước. Trong những năm
qua việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñược thực hiện theo các quy ñịnh của
Chính phủ như: Luật ðất ñai ngày 26/11/2003, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP
ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà
nước thu hồi ñất và mới ñây nhất là ngày 13/8/2009 Chính phủ ban hành Nghị
ñịnh số 69/2009/Nð-CP quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu
hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất.
Vì những lý do nêu trên, ñể nhìn nhận ñầy ñủ về công tác bồi thường,
GPMB ở thành phố Ninh Bình - tỉnh Ninh Bình, Tôi tiến hành thực hiện ðề
tài: “ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi
ñất tại một số dự án trên ñịa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình”,
nhằm góp phần nghiên cứu ñề xuất những giải pháp tích cực cho công tác bồi

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..

3

thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất, hướng tới giải quyết tốt hơn những
bức xúc hiện nay, ñáp ứng ñược yêu cầu cải cách hành chính của Nhà nước.
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
- Tìm hiểu việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi ñất ở một số dự án trên ñịa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
- Phân tích, ñánh giá và rút ra ưu nhược ñiểm trong việc thực hiện

hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác.
Và “ Giải phóng mặt bằng” có nghĩa là quá trình thu hồi ñất từ các chủ thể sử
dụng ñất ñể lấy mặt bằng thi công xây dựng các công trình. [16]
Trong thực tế có thể thấy quá trình bồi thường thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi ñất ñể GPMB, nhằm phục vụ thực hiện các dự án ñầu tư ñó là quá
trình giải quyết mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể ñược Nhà
nước giao ñất, với các hình thức bồi thường có thể bằng tiền hoặc các vật chất
khác, tùy theo ñiều kiện hoàn cảnh cụ thể nhằm bù ñắp lại những lợi ích ñã bị
mất mát trong quá trình thu hồi ñất và quá trình này phải ñược thực hiện dựa
trên những chính sách, quy ñịnh pháp luật của Nhà nước.
2.1.2. Hỗ trợ
Hỗ trợ có nghĩa ñó là những chính sách của Nhà nước nhằm giúp ñỡ,
tạo ñiều kiện cho những ñối tượng bị thu hồi ñất có ñược cuộc sống mới ổn
ñịnh bằng hoặc tốt hơn trước khi có dự án như: thông qua ñào tạo nghề mới,
hỗ trợ kinh phí ñể di dời dân ñến nơi ở mới...
2.1.3. Tái ñịnh cư
ðó là những chính sách, biện pháp của Nhà nước nhằm thông qua các
hoạt ñộng hỗ trợ ñể giúp ñỡ những người bị thu hồi ñất nằm trong diện phải di
dời khi có dự án ñầu tư, ñến nơi ở mới ñược ổn ñịnh ñời sống, ổn ñịnh sản
xuất ñể phát triển kinh tế xã hội.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..

5

Theo Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về
bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất thì việc bố trí tái


6

- Quá trình bồi thường cho người dân bị thu hồi ñất theo WB và ADB
cũng phải ñược ñảm bảo theo nguyên tắc cụ thể như:
+ Bồi thường về ñất: ðối với ñất nông nghiệp thì việc bồi thường cho
người dân khi bị chịu ảnh hưởng của việc thu hồi ñất là ñược bồi thường bằng
ñất có cùng mục ñích sử dụng, có cùng hiệu suất sản xuất và gần với ñất bị
thu hồi nhất. ðối với ñất thổ cư thì ñược bồi thường cũng bằng ñất thổ cư có
cùng diện tích và phải ñược người bị ảnh hưởng chấp thuận. Tất cả quá trình
giao ñất bồi thường và tái ñịnh cư theo WB và ADB phải ñược diễn ra vào
thời hạn ngắn nhất và diễn ra trước khi thực hiện dự án.
+ Bồi thường tài sản trên ñất: là bồi thường theo giá xây dựng mới ñối
với tất cả các công trình xây dựng và quy ñịnh cụ thể thời hạn bồi thường là
trước 1 tháng khi thực hiện dự án.
- Ngoài ra, theo WB và ADB khi những người khi thu hồi ñất làm ảnh
hưởng ñến ñời sống như mất cơ sở sản xuất, công việc kinh doanh thì sẽ ñược
khôi phục thu nhập bằng việc hỗ trợ thay thế những nguồn thu nhập khác bất
kể là họ có bị mất nơi ở hay không.
- Cũng theo quy ñịnh của tổ chức WB và ADB là phải thông báo ñầy
ñủ, công khai các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái ñịnh
cư của dự án cho các hộ và ngoài ra phải tham khảo ý kiến và tìm mọi cách
thỏa mãn các yêu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hóa
cũng như thực hiện công tác tái ñịnh cư. Mặt khác, việc lập kế hoạch cho
công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư là ñiều bắt buộc trong quá trình
thẩm ñịnh dự án, mức ñộ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người
bị ảnh hưởng và mức ñộ tác ñộng của dự án.
- Một phần quan trọng và không thể thiếu theo quy ñịnh của ngân hàng
phát triển Châu Á (ADB) là ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực hiện dự án phải
thuê một tổ chức bên ngoài giám sát ñộc lập ñể ñảm bảo những thông tin khách

lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi ñất.
Theo quy ñịnh của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi ñất thì
người nào sử dụng ñất sau ñó sẽ phải có trách nhiệm bồi thường cho người bị
thu hồi ñất trước ñó. Người bị thu hồi ñất ñược thanh toán ba loại tiền ñó là:

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..

8

tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp về tái ñịnh cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa
màu trên ñất. Cách tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp tái ñịnh cư căn
cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân
với hệ số. Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài sản trên ñất ñược
tính theo giá cả hiện tại. Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng ñược thực
hiện theo nguyên tắc ñảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn
nơi ở cũ. Việc quản lý giải phóng mặt bằng ñược giao cho các cục quản lý tài
nguyên ñất ñai ở ñịa phương ñảm nhiệm. Tổ chức, cá nhân ñược quyền sử
dụng thửa ñất nào sẽ trả tiền thuê một ñơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng. ðể
giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức chủ yếu
của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản sau: Một là, giá
cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; Hai là,
giá ñất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả. Ba khoản này cộng lại là tiền bồi
thường về nhà ở. Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc
bồi thường cho dân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu ñất
ñai ở thành thị và nông thôn. ðối với nhà ở của người dân thành phố, nhà
nước bồi thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất ñộng sản
quyết ñịnh qua các tổ chức trung gian ñể ñánh giá, xác ñịnh giá. Với người

hồi ñất ñược coi là sự “ hi sinh” mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích
cộng ñồng. Các chương trình bồi thường, tái ñịnh cư chỉ giới hạn trong phạm
vi bồi thường theo luật cho ñất bị dự án chiếm dụng hoặc một số ít trường hợp
bị thu hồi ñất ñược xây dựng khu tái ñịnh cư. Theo chính sách của Chính phủ
Inñônêxia thì vấn ñề tái ñịnh cư ñược thực hiện dựa trên 3 tiêu chí cơ bản sau:
+ Bồi thường ñối với tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị
mất trong quá trình thu hồi ñất.
+ Hỗ trợ di chuyển, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ và phương tiện phù
hợp với cuộc sống của người dân.
+ Trợ cấp khôi phục lại thu nhập cho người dân ñể ñảm bảo ít nhất
người bị ảnh hưởng có ñược mức sống gần bằng trước khi có dự án.
Cũng theo quy ñịnh của Chính phủ thì việc lập kế hoạch là yếu tố
không thể thiếu trong việc lập dự án ñầu tư mà ở ñó phải giải quyết vấn ñề di

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..

10

dân, tái ñịnh cư cho người dân trên cơ sở ñó phải ñảm bảo những nguyên tắc
cơ bản sau:
+ Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của dự án ñể giảm thiểu việc di dân
bắt buộc khi triển khai dự án.
+ Người bị ảnh hưởng phải ñược bồi thường, hỗ trợ ñể triển vọng về
kinh tế, xã hội của họ ñược thuận lợi bằng trước khi có dự án.
+ Các dự án về tái ñịnh cư phải ñạt hiệu quả càng cao càng tốt.
+ Người bị ảnh hưởng ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến
chi tiết về các phương án bồi thường.

với ñất ñai, bất ñộng sản và các quyền kinh doanh nông nghiệp, ngư nghiệp,
khoáng sản…ñể cung cấp tiền bồi thường và chi phí di dời.
2.3. Chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam
2.3.1. Những văn bản pháp quy của Nhà nước về ñất ñai
Sau khi Cách mạng Tháng 8 thành công, chúng ta tiến hành xóa bỏ chế
ñộ chiếm hữu ruộng ñất của ñịa chủ, thiết lập quyền sở hữu ruộng ñất cho
nhân dân.
ðến năm 1953, Nhà nước ta thực hiện cải cách ruộng nhằm phân phối
lại ruộng ñất cho nhân dân với khẩu hiệu: “Người cày có ruộng” và từ ñó luật
cải cách ruộng ñất ñược ban hành. ðồng thời Nhà nước ta cũng khẳng ñịnh
ñất ñai ñược tồn tại dưới 3 hình thức ñó là: sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể
và sở hữu tư nhân.
Hiến pháp năm 1959, một lần nữa Nhà nước tái khẳng ñịnh việc tồn tại
hình thức sở hữu ñất ñai nước ta gồm có sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể và
sở hữu tư nhân. Thời kỳ này quan hệ ñất ñai trong bồi thường chủ yếu là thỏa
thuận sau ñó thống nhất giá trị bồi thường mà không cần cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường. [7]
Nghị ñịnh 151/TTg ngày 15/4/1959 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh
thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất, ñây là văn bản pháp quy ñầu tiên liên
quan ñến việc bồi thường và tái ñịnh cư bắt buộc ở Việt Nam. Nghị ñịnh này
quy ñịnh những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng ruộng ñất của nhân
dân trong việc xây dựng công trình do Nhà nước quản lý, ñó là: “ðảm bảo kịp

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..

12

13

phương nhưng không ñược thấp hơn hoặc cao hơn khung ñịnh mức bồi
thường của Chính phủ.
Hiến pháp năm 1992 công nhận và bảo vệ QSDð của các tổ chức, cá
nhân và quyền sở hữu cá nhân về tài sản và sản xuất. Tại ðiều 23 của Hiến
pháp quy ñịnh: “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu
hóa, trong trường hợp thật cần thiết vì lý do An ninh - Quốc phòng, lợi ích
quốc gia mà Nhà nước trưng mua hay trưng dụng có bồi thường tài sản của cá
nhân hay tổ chức theo giá thị trường”. [9]
Cũng trên cơ sở Hiến pháp năm 1992, kế thừa chọn lọc Luật ðất ñai
1988, Luật ðất ñai 1993 ra ñời với những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt với nội
dung thu hồi ñất phục vụ lợi ích công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu
hồi ñất. Tại ðiều 27 của Luật có ghi rõ: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà
nước thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất ñể sử dụng vào mục
ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người thu hồi
ñất ñược bồi thường thiệt hại”. Luật ðất ñai 1993 cũng ñã quy ñịnh rõ ràng và
cụ thể hơn về việc giao ñất, cho thuê ñất, chế ñộ quản lý, sử dụng các loại ñất,
quản lý sử dụng ñất hợp lý, xác ñịnh thời hạn giao ñất, cho thuê ñất, thẩm
quyền thu hồi và giao, cho thuê ñất, hạn mức sử dụng các loại ñất và quy ñịnh
cụ thể các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng ñất. Mặt khác Luật
còn quy ñịnh cụ thể cho người sủ dụng ñất có các quyền sau: quyền chuyển
ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp. ðể từ ñó trên cơ sở này
Chính phủ quy ñịnh khung giá ñất cho từng loại ñất với từng vùng theo từng
thời gian và tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, ñiều này ñược nêu cụ thể tại
ðiều 12 của Luật: “ Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính thuế chuyển
quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất hoặc cho thuê ñất, tính giá trị tài sản
khi giao ñất, bồi thường thiệt hại về ñất khi thu hồi ñất. Chính phủ quy ñịnh

ñích ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Việc bồi
thường, hỗ trợ ñược thực hiện theo quy ñịnh của Chính phủ. Nhà nước có
chính sách ñể ổn ñịnh ñời sống cho người bị thu hồi ñất. [12]
Tiếp theo ñó, sự ra ñời của Luật ðất ñai 2003 thực sự là bước ngoặt lớn

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..

15

trong việc củng cố hệ thống luật ñất ñai của nước ta thêm hoàn thiện, Luật
ðất ñai 2003 ñã ñáp ứng ñược ñầy ñủ yêu cầu của sự phát triển KT-XH, ổn
ñịnh chính trị, ñặc biệt giúp cho công tác quản lý hành chính Nhà nước về ñất
ñai ngày càng thuận tiện và chặt chẽ hơn ñảm bảo công khai, minh bạch và
hợp pháp. Về vấn ñề bồi thường, GPMB và tái ñịnh cư cho người bị thu hồi
ñất ñược quy ñịnh tại khoản 2, ðiều 42 của Luật ðất ñai 2003: Người bị thu
hồi loại ñất nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích
sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị
quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi. ðồng thời cũng theo
Luật ðất ñai 2003 cũng quy ñịnh rõ ràng chính sách hỗ trợ cho người dân bị
thu hồi ñất ñai phải tái ñịnh cư ñược ñảm bảo cuộc sống, ổn ñịnh phát triển
kinh tế và ñiều này ñược nêu tại khoản 3, ðiều 42 của Luật ðất ñai 2003:
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thực hiện các dự án tái
ñịnh cư trước khi thu hồi ñất ñể bồi thường bằng nhà ở, ñất ở cho người bị thu
hồi ñất ở mà phải di chuyển chỗ ở. Khu tái ñịnh cư ñược quy hoạch chung cho
nhiều dự án trên cùng một ñịa bàn và phải có ñiều kiện phát triển bằng hoặc
tốt hơn nơi ở cũ. Ngoài ra, Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh thêm về việc thu hồi
ñất ñối với các trường hợp ñất bị lấn, chiếm. [13]

+ Ngoài ra, Nghị ñịnh này cũng quy ñịnh rõ các trường hợp không
thuộc phạm vi áp dụng của Nghị ñịnh bao gồm: Cộng ñồng dân cư xây dựng,
chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng ñồng bằng nguồn
vốn do nhân dân ñóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ.
- Nghị ñịnh cũng quy ñịnh rõ ñối tượng áp dụng, ñó là: Tổ chức, cộng
ñồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia ñình, cá nhân trong nước, người Việt Nam
ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài ñang sử dụng ñất bị Nhà
nước thu hồi ñất. Người bị thu hồi ñất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với ñất bị
thu hồi và người có ñất, tài sản thuộc phạm vi thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục
ñích ñã quy ñịnh mà tự nguyện biếu, tặng một phần hoặc toàn bộ ñất ñai, tài
sản cho Nhà nước.
- Về vấn ñề chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Nghị ñịnh có quy
ñịnh: Nhà nước tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và giải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status