ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH bồi THƯỜNG, hỗ TRỢ và tái ĐỊNH cư KHI NHÀ nước THU hồi đất tại một số dự án TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VŨ MINH THỨC ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THANH TRÀ
HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là

Tôi xin cảm ơn tới gia đình và những người thân, các cán bộ, đồng nghiệp và
bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2014
Tác giả luận văn
Vũ Minh Thức Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Danh mục phụ lục ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Yêu cầu của đề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.2 Nội dung nghiên cứu 30
2.2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội thành phố Lai Châu 30
2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của thành phố Lai Châu 30
2.2.3 Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn thành phố Lai Châu 30
2.2.4 Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất tại 3 dự án trên địa bàn thành phố Lai Châu 30
2.2.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư tại thành phố Lai Châu 31
2.3 Phương pháp nghiên cứu 31
2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 31
2.3.2 Phương pháp điều tra số liệu, tài liệu thứ cấp 31
2.3.3 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 31
2.3.4 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 32
2.3.5 Phương pháp so sánh 32
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội thành phố Lai Châu 33
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 33
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 35
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố
Lai Châu 37
3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của thành phố Lai Châu 39
3.2.1 Tình hình quản lý đất đai 39
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất thành phố Lai Châu năm 2013 41
3.3 Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn thành phố Lai Châu giai đoạn 2004 - 2013 44
3.4 Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

QHKHSDĐ Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
QSDĐ : Quyền sử dụng đất
SDĐ : Sử dụng đất
ĐKĐĐ : Đăng ký đấ đai
TĐC : Tái định cư
TNMT : Tài nguyên và Môi trường
TP : Thành phố
TW : Trung ương
UBND : Ủy ban nhân dân
VNĐ : Việt Nam đồng
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CVCC : Chuyên viên cao cấp

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang

3.1 Hiện trạng sử dụng đất thành phố Lai Châu năm 2013 43

3.2 Xác định đối tượng được bồi thường, hỗ trợ về đất tại các dự án
nghiên cứu 51

3.3 Đánh giá của người có đất bị thu hồi trong việc xác định đối
tượng và điều kiện được bồi thường 54


3.3 Hình ảnh thi công Dự án hai bên hợp khối 47
3.4 Hình ảnh Dự án hồ nuôi trồng thủy sản phường Tân Phong 48
3.5 Khu tái định cư thuộc dự án hồ nuôi trồng thủy sản tại phường Tân
Phong, thành phố Lai Châu 70
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix

DANH MỤC PHỤ LỤC

STT Tên phụ lục Trang

Phụ lục 01 Tổng hợp đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất
tại dự án 1 79
Phụ lục 02 Tổng hợp đơn giá bồi thường về cây cối hoa màu tại dự án 1 81
Phụ lục 03 Tổng hợp đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất
tại dự án 2 82
Phụ lục 04 Tổng hợp đơn giá bồi thường về cây cối hoa màu tại dự án 2 84
Phụ lục 05 Tổng hợp đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất
tại dự án 3 85
Phụ lục 06 Tổng hợp đơn giá bồi thường về cây cối hoa màu tại dự án 2 86
Phụ lục 07 Mẫu phiếu điều tra 87
Phụ lục 08 Một số hình ảnh về 3 dự án nghiên cứu 90
Phụ lục 09 Trích đo bản đồ địa chính khu đất của 03 dự án nghiên cứu 92
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ ngày Đảng ta có chủ trương đổi mới, nền kinh tế nước ta phát triển

và tái định cư đã được áp dụng có hiệu quả, phù hợp với nguyện vọng của đại đa
số nhân dân, khắc phục được nhiều tồn tại, vướng mắc của những văn bản trước
đây. Tuy nhiên, còn nhiều nội dung cần phải phân tích, đánh giá có cơ sở khoa
học thông qua việc khảo sát thực tế, điều tra xã hội học để bổ sung, sửa đổi hoàn
thiện chính sách này nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của người sử dụng, người bị
thu hồi đất, duy trì trật tự, kỷ cương của pháp luật, hạn chế tối đa những tranh
chấp, khiếu kiện về đất đai của nhân dân trong việc bồi thường GPMB khi Nhà
nước thu hồi đất.
Trước tình hình trên, để nhìn nhận đầy đủ về công tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng trên địa bàn thị xã Lai Châu (nay là thành phố Lai Châu), dưới sự
hướng dẫn của Thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Thanh Trà, tôi thực hiện đề tài: “Đánh
giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn thành phố Lai Châu,
tỉnh Lai Châu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện chính sách bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Lai
Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Yêu cầu của đề tài
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập phải có độ tin cậy, chính xác,
trung thực và khách quan, phản ánh đúng quá trình thực hiện các chính sách bồi
thường, hỗ trợ tại địa bàn nghiên cứu.
- Làm rõ những ảnh hưởng, thiệt hại của người dân khi bị thu hồi đất như:
mất việc làm, di chuyển chỗ ở, ảnh hưởng đời sống sinh hoạt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

- Các kiến nghị, đề xuất phải có tính khả thi và phù hợp với thực tế địa

1.1.1.3. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Theo từ điển Tiếng Việt: “Hỗ trợ là việc giúp thêm, góp thêm vào” (Viện
Ngôn ngữ học, 2002).
Theo Luật Đất đai 2003: Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm
mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới (Quốc hội, 2003).
1.1.1.4. Tái định cư
Theo Từ điển Tiếng Việt: TĐC được hiểu là đến một nơi nhất định để sinh
sống lần thứ hai (lại một lần nữa) (Viện Ngôn ngữ học, 2002).
Mặc dù thuật ngữ TĐC được pháp luật đất đai đề cập nhưng lại chưa có
quy định nào giải thích cụ thể nội hàm của khái niệm này. Luật Đất đai năm 2003
chỉ quy định: “Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập và thực
hiện các dự án TĐC trước khi thu hồi đất để bồi thường bằng nhà ở, đất ở cho
người bị thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở… Trường hợp không có khu TĐC thì
người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà
ở thuộc sở hữu Nhà nước đối với khu vực đô thị; bồi thường bằng đất ở đối với
khu vực nông thôn… Chính phủ quy định việc bồi thường, TĐC cho người có đất
bị thu hồi và việc hỗ trợ để thực hiện thu hồi đất” (Quốc hội, 2003).
Từ quy định trên của pháp luật đất đai hiện hành, chúng ta có thể tạm đưa
ra quan niệm về TĐC như sau: TĐC đó là những chính sách, biện pháp của Nhà
nước nhằm thông qua các hoạt động hỗ trợ để giúp đỡ những người bị thu hồi đất
nằm trong diện phải di dời khi có dự án đầu tư, đến nơi ở mới được ổn định đời
sống, ổn định sản xuất để phát triển kinh tế xã hội.
1.1.1.5. Một số khái niệm liên quan khác
- Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền SDĐ bằng quyết định
hành chính cho đối tượng có nhu cầu SDĐ (Quốc hội, 2003).
- Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền SDĐ bằng hợp đồng

cho người dân khôi phục sản xuất và đời sống sau khi GPMB hoặc tại nơi TĐC.
- Chỗ ở ổn định, có điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ, công tác hỗ
trợ đảm bảo ổn định đời sống, sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp để
tạo điều kiện cho người dân sống và ổn định.
- TĐC đảm bảo tái thiết lại cơ sở hạ tầng, các điều kiện cho hoạt động sản
xuất kinh doanh và đời sống, thực hiện mục tiêu cuối cùng là tạo lại nguồn thu
nhập và các văn hóa truyền thống, các hoạt động khám chữa bệnh, thể dục thể
thao, giáo dục,… và sinh hoạt cộng đồng cho người dân.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

1.1.2.2 Ý nghĩa
Thu hồi đất không chỉ làm chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai (làm chấm
dứt quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất) mà
còn “đụng chạm” đến lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan: lợi ích của
người bị thu hồi đất; lợi ích của Nhà nước, của xã hội; lợi ích của người hưởng
lợi từ việc thu hồi đất (các nhà đầu tư, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá
nhân…). Do vậy, trên thực tế việc giải quyết hậu quả của việc thu hồi đất (thực
chất là xử lý hài hòa lợi ích kinh tế giữa các bên) gặp rất nhiều khó khăn, phức
tạp. Việc giải quyết tốt vấn đề bồi thường, hỗ trợ, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất
sẽ mang lại ý nghĩa to lớn trên nhiều phương diện:
- Về phương diện chính trị: giải quyết tốt nhất vấn đề bồi thường, hỗ trợ,
TĐC là thực hiện tốt chính sách để phát triển kinh tế - xã hội góp phần vào việc
duy trì, củng cố sự ổn định về chính trị.
- Về phương diện kinh tế - xã hội: thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ,
TĐC khi Nhà nước thu hồi đất là điều kiện để doanh nghiệp sớm có mặt bằng triển
khai các dự án đầu tư góp phần vào việc thúc đẩy tăng trưởng của nền kinh tế.
1.1.3. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Để thực hiện được dự án theo đúng tiến độ, thì trước hết các chủ đầu tư cần
phải giải phóng mặt bằng (GPMB); đó là công việc trọng tâm, hết sức quan trọng,

1.1.4. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Việc bồi thường đất đai, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất, phải tuân
thủ pháp luật và thực hiện theo một quy trình chặt chẽ được tiến hành.
- Việc bồi thường đất đai, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất, phải đảm
bảo hài hòa lợi ích của các bên có liên quan.
- Việc bồi thường đất đai, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất, phải gắn
với việc tái định cư, ổn định đời sống và việc làm cho người có đất bị thu hồi.
- Việc bồi thường đất đai, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất, phải được
thực hiện công khai, dân chủ với sự tham gia của cộng đồng.
- Việc bồi thường đất đai, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất phải kết hợp
nhiều biện pháp, trong đó biện pháp tuyên truyền, giáo dục, tư vấn thuyết phục để
người dân tự giác thực hiện là quan trọng (Chính phủ, 2004).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
1.1.5.1. Chính sách, pháp luật đất đai
Chính sách BTHTTĐC khi Nhà nước thu hồi đất đang là một nhóm chính
sách công liên quan đến nhiều lĩnh vực như đất đai, tài chính, an ninh, chính trị,
chính sách dân tộc, văn hóa Giống như các chính sách công khác, có nhiều khái
niệm khác nhau về BTHTTĐC.
Tất cả các quốc gia trong quá trình phát triển đều có nhu cầu sử dụng đất
đai để xây đựng công trình hạ tầng, công trình phúc lợi xã hội, thực hiện các quy
hoạch chi tiết để phục vụ lợi ích công cộng. Do có tính chất đặc thù nên việc cung
ứng đất đai cho nhu cầu này không thể dựa vào cơ chế thị trường mà phải thông qua
biện pháp mang tính bắt buộc, gọi là trưng thu, trưng dụng có bồi thường (Trung
Quốc, Đài Loan ), hoặc truất hữu (Pháp ) (Đào Trung Chính, 2014).
Tại các nước có chế độ sở hữu tư nhân đất đai, Hiến pháp trong khi bảo vệ
quyền sở hữu đất đai thì cũng cho phép Nhà nước trưng thu, trưng dụng hoặc

xứng, có sự phối hợp và kiểm tra giám sát chắc chắn nhằm hạn chế tối đa việc lạm
dụng quyền lực công cũng như các tiêu cực khác.
Nói tóm lại, chính sách BTHTTĐC là tổng thể các quan niệm, chủ trương,
phương tiện và hành động của các cơ quan Nhà nước trong lĩnh vực BTHTTĐC
với người dân có đất bị thu hồi nhằm đạt đến sự hài hòa, hợp lý về lợi ích, hiệu
quả và phát triển bền vững.
1.1.4.2. Giá đất và định giá đất
Giá đất được hình thành trên cơ sở các giao dịch về quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng, tuân thủ quy luật cung cầu nhưng do những đặc điểm của hàng
hoá đất đai tác động làm cho biến động của giá đất mang tính đặc thù. Vì vậy,
căn cứ vào chính sách kinh tế quốc gia và tình hình thị trường đất đai của từng
thời kỳ nhất định, Chính phủ đã xây dựng một chế độ quản lý giá đất tương ứng,
đảm bảo quyền lợi hợp pháp của Nhà nước và các bên giao dịch, duy trì sự phát
triển lành mạnh của thị trường đất đai và bất động sản.
Việc định giá đất/bất động sản, ở đô thị và nông thôn xuất phát từ nhu cầu
công ích, nhu cầu kinh doanh và nhu cầu của người dân. Định giá gắn với việc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

xác định thuế và mức thuế nhà đất/bất động sản, thuế thừa kế đánh vào di sản của
người đã chết, thuế trước bạ, thuế hiến tặng, tiền đền bù phải trả hoặc truy thu,
tiền thuê nhà đất/bất động sản, ngoài ra còn liên quan đến các dịch vụ công cộng,
quản lý đất tái TĐC… Định giá đất là cơ sở của quản lý giá đất, tiêu chuẩn giá
đất được định ra một cách khoa học là yêu cầu của việc sử dụng hợp lý đất đai,
quản lý đất đai và giá đất ở cả tầm vĩ mô và vi mô. Định giá đất cung cấp tiêu
chuẩn thị trường cho việc hoạch định chính sách quản lý giá đất, đồng thời các
tài liệu thị trường về tiêu chuẩn, quy phạm quản lý giá đất thúc đẩy hệ thống hoá
phương pháp định giá và nâng cao độ chính xác của công tác định giá. Có sự
quan hệ rất mật thiết giữa việc định giá đất với việc quản lý đất đai và quản lý thị
trường bất động sản. Quản lý tốt giá đất sẽ mang đến những tác động tích cực sau

kinh tế quốc dân, nó có những đóng góp vào ổn định xã hội và thúc đẩy nền kinh
tế đất nước trong thời gian qua và trong tương lai.
Việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản góp phần giảm thiểu
việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư (do người đầu tư có thể đáp ứng nhu
cầu về đất đai thông qua các giao dịch trên thị trường); đồng thời người bị thu hồi
đất có thể tự chuyển nhượng, cho thuê đất đai, nhà cửa hoặc góp vốn bằng giá trị
quyền sử dụng đất mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính
sách bồi thường, hỗ trợ và TĐC (Phan Thị Thanh Huyền, 2014).
1.1.4.4. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam, nhưng lại là
điều kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển. QHKHSDĐ được
xem là một giải pháp Nhà nước áp dụng để định hướng việc sử dụng hợp lý, hiệu
quả quỹ đất nhằm phát triển KT-XH .
Theo Tôn Gia Huyên (2009): QHKHSDĐ không chỉ là công cụ “tạo
cung” cho thị trường mà còn là phương tiện quan trọng nhất để thực hiện các
mục tiêu chính trị, xã hội, công bằng, dân chủ, văn minh trong đền bù có tổ chức
TĐC và cũng là công việc mà hoạt động quản lý Nhà nước có ảnh hưởng nhiều
nhất, hiệu quả nhất, đúng chức năng nhất
Thông qua việc lập, xét duyệt, điều chỉnh quy hoạch SDĐ để tổ chức việc
thu hồi đất, tổ chức TĐC trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà Nhà nước đóng
vai trò tổ chức chỉ đạo, nhà đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện. Bất kỳ một
phương án đền bù, tổ chức TĐC nào cũng phải dựa trên một QHKHSDĐ đạt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

được các yêu cầu sau đây: Là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất;
Đã được hoàn thiện sau khi có ý kiến đóng góp của tổ chức, cá nhân có liên quan
một cách thực chất; Đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và
công khai hóa theo đúng trình tự của pháp luật (Tôn Gia Huyên, 2009).
QHKHSDĐ là một trong những căn cứ quan trọng nhất để thực hiện việc

1.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở
một số nước trên thế giới và một số tổ chức trên thế giới
Đối với bất cứ một quốc gia nào trên thế giới, đất đai là nguồn lực quan
trọng nhất, cơ bản của mọi hoạt động đời sống kinh tế - xã hội. Khi Nhà nước thu
hồi đất phục vụ cho các mục đích của quốc gia đã làm thay đổi toàn bộ đời sống
kinh tế của hàng triệu hộ dân và người dân, người bị ảnh hưởng không những
không hạn chế về số lượng mà có xu hướng ngày càng tăng. Đặc biệt, ở những
nước đang phát triển, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp đó là vấn
đề sống còn của họ. Dưới đây là một số kinh nghiệm quản lý đất đai của các
nước trên thế giới và các tổ chức quốc tế sẽ phần nào giúp ích cho Việt Nam
chúng ta, đặc biệt trong chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
1.2.1. Trung Quốc
Trung Quốc thi hành chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai, gồm
hai dạng: (1) Đất đô thị thuộc sở hữu Nhà nước; (2) Đất nông thôn và ngoại
thành, ngoại thị thuộc sở hữu tập thể. Hiến pháp lần sửa đổi mới nhất năm 2005
quy định: “Quốc gia do sự cần thiết vì lợi ích công cộng, có thể căn cứ vào pháp
luật mà trưng thu hay trưng dụng đất đai và trả bồi thường”. Các nhà làm luật
giải thích rằng trưng thu áp dụng đối với đất thuộc sở hữu tập thể do phải chuyển
quyền sở hữu tập thể sang sở hữu Nhà nước, còn trưng dụng thì áp dụng đối với
đất thuộc sở hữu Nhà nước vì chỉ thay đổi mục đích SDĐ mà thôi.
Luật Đất đai ra đời năm 1986, đã qua nhiều lần sửa đổi bổ sung vào các
năm 1988, 1998 và 2004, chia đất đai thành đất nông dụng, đất dùng vào xây
dựng (kiến thiết) và đất chưa lợi dụng. Luật quy định mọi đơn vị và cá nhân khi cần
đất đai để tiến hành xây dựng thì phải căn cứ vào pháp luật mà xin SDĐ thuộc sở
hữu Nhà nước, trừ trường hợp xây dựng xí nghiệp hương trấn, nhà ở nông thôn, cơ
sở hạ tầng và công ích hương trấn. Nếu Nhà nước chấp nhận đề nghị đó thì trưng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

dụng đất thuộc sở hữu Nhà nước để cung ứng (trong một số trường hợp thì gọi là thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status