Chuyên đề thực t ập tốt nghiệp Trường cao đẳng hóa chất
LỜI NÓI ĐẦU
Trong mọi chế độ xã hội, mọi thời đại, yếu tố con người quyết định sự
tồn vong phát triển của xã hội đó và thời đại đó, con người phát triển thông
qua lao động, lao động đã phát minh ra sáng kiến để cải tiến kỹ thuật nhằm
tăng năng suất lao động để đạt hiệu quả kinh tế cao. Với chi phí của người lao
động bỏ ra thì việc bù đắp lại sự cống hiến trí lực, thế lực của họ, người sử
dụng lao động phải trích ra một khoản kinh phí để trả cho người lao động đó
là tiền lương, tiền công. Tiền lương ( tiền công ) là vấn đề thường xuyên nhà
quản lý, người sử dụng lao động phải quan tâm hàng đầu, nó có ý nghĩa to lớn
trong sự nghiệp xây dựng và phát triển xã hội , của nền kinh tế ở tầm vi mô,
cũng như vĩ mô.
* Tiền lương là nguồn thu chủ yếu của cán bộ công chức, viên chức, nó
trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng để quản lý lao động nhằm phục vụ cho
việc nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.
* Tiền lương trong lĩnh vực hành chính sự nghiệp, mà đặc biệt trong
lĩnh vực hành chính nguồn trang trải chủ yếu từ ngân sách nhà nước, đây là
khoản chi ngân sách không trực tiếp sản xuất mang tính chất tiêu dùng hết sức
cần thiết, không thể thiếu được.
* Như vậy tiền lương là một khoản chi quan trọng không thể thiếu được
đối với đời sống xã hội, nó không những có ý kiến về kinh tế mà còn có ý
nghĩa về mặt chính trị. Từ đó cho ta thấy được việc quản lý tiền lương trong
lĩnh vực hành chính sự nghiệp là một vấn đề có vị trí quan trọng trong quá
trình quản lý ngân sách Nhà nước nói chung.
Ở mỗi một doanh nghiệp, mỗi đơn vị hành chính sự nghiệp ( HCSN),
sự quan tâm của nhà quản lý trong việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần
cho người lao động thì nó phản ánh rõ nét về sự phát triển hay không phát
SV : Nguyễn Viết Đạm Lớp KTLT1 - K3H
1
Chuyên đề thực t ập tốt nghiệp Trường cao đẳng hóa chất
triển của doanh nghiệp, đơn vị. Đối với đơn vị HCSN, tiền lương, tiền công là
Lao động phải hoạt động chân tay, trí óc của con người, sử dụng các
công cụ lao động để biến đổi đối tượng lao động thành những sản phẩm có
ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của xã hội. Trong nền kinh tế thị trường,
tính chất quyết định lao động của con người với quá trình lao động sản xuất
phản ánh rõ rệt nhất.
Theo Các Mác " Cái mà con người ta mua bán như mua bán hàng hóa
không phải là lao động mà là sức lao động ". Vì vậy khi sức lao động trở
thành hàng hóa thì bản thân nó mang giá trị, khi người lao động bỏ ra khoảng
thời gian và công sức để tạo ra giá trị sản phẩm thì họ sẽ nhận lại được khoản
thù lao, giá trị đó dưới dạng tiền lương, tiền công.
Vậy, tiền lương ( tiền công ) là phần thù lao lao động, biểu hiện bằng
tiền mà người sử dụng lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất
lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp , đơn vị.
Về bản chất thì tiền lương ( tiền công ) là biểu hiện bằng tiền của giá
cả, sức lao động. Tiền lương, tiền công là nguồn thu nhập của người lao động.
Các doanh nghiệp, người sử dụng lao động dùng tiền lương, tiền công để làm
đòn bẩy kinh tế, khuyến khích người lao động làm việc có năng suất, chất
lượng và hiệu quả kinh tế.
Đối với doanh nghiệp, người sử dụng lao động thì tiền lương, tiền công
là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm. Do vậy doanh nghiệp,
SV : Nguyễn Viết Đạm Lớp KTLT1 - K3H
3
Chuyên đề thực t ập tốt nghiệp Trường cao đẳng hóa chất
người sử dụng lao động phải biết sử dụng lao động sao cho hiệu quả nhất, để
tiết kiệm chi phí nhân công, hạ giá thành sản phẩm. Đối với người lao động,
tiền lương, tiền công là người thu nhập chính, chủ yếu để nuôi sống họ, là
nguồn động lực kích thích ựư hăng say trong lao động, sản xuất, phát huy
sáng kiến, cải tiến kỹ thuật để làm tăng năng suất lao động tạo nên mối quan
hệ hài hòa giữa người lao động và doanh nghiệp, người sử dụng lao động, xóa
bỏ sự ngăn cách làm cho người lao động gắn bó với doanh nghiệp, đơn vị
động của công đoàn cấp dưới.
3. Quỹ tiền lương và yêu cầu quản lý quỹ tiền lương trong đơn vị
ngân sách xã.
* Tiền lương được định nghĩa như sau : " Tiền lương là biểu hiện
bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá trị yếu tố sức lao động mà người sử
dụng lao động phải trả cho người lao động, phải tuân thủ theo chế độ chính
sách của nhà nước ban hành.
Quỹ tiền lương là một bộ phận thu nhập quốc dân, biểu hiện bằng tiền
mà nhà nước dùng để phân phối cho công nhân viên chức theo số lượng chất
lượng lao động của mỗi người đã cống hiến cho xã hội.
* Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế
Tiền lương danh nghĩa : Là khái niệm chỉ số lượng tiền tệ mà người lao
động được nhận từ người sử dụng lao động. Căn cứ vào hợp đồng lao động
giữa hai bên. Trên thực tế các mức lương người lao động được hưởng đều là
đồng lương danh nghĩa, lợi ích mà người lao động nhận được ngoài việc phụ
thuộc đồng lương danh nghĩa còn phụ thuộc vào giá cả hàng hóa, dịch vụ và
thuế mà người lao động sử dụng đồng lương của mình để chi tiêu mua sắm
hoặc đóng thuế.
SV : Nguyễn Viết Đạm Lớp KTLT1 - K3H
5
Chuyên đề thực t ập tốt nghiệp Trường cao đẳng hóa chất
Tiền lương thực tế : Tiền lương thực tế là lượng hàng hóa, dịch vụ có
thể mua sắm được từ tiền lương của mình sau khi đã chiết khấu các khoản
đóng góp theo quy định của Nhà nước.
3.1 Vai trò của tiền lương trong hoạt động thường xuyên
Tiền lương là khoản thu nhập của người lao động và nhằm đảm bảo chi
phí phục vụ cho việc tái sản xuất sức lao động. Đây là yêu cầu tối thiểu của
đồng tiền lương để nuôi sống người lao động. Khi người sử dụng lao động
quan tâm chi trả đồng tiền lương cho người lao động đúng với chính sức lao
động của người lao động bỏ ra kịp thời , thì tác động ảnh hưởng tốt đến công
* Các cơ sở nguyên tắc của tổ chức tiền lương
Công chức, viên chức được nhà nước sử dụng lao động tuyển dụng vào,
sắp xếp công việc theo chuyên môn đã được đào tạo đúng ngành, đúng nghề
đào tạo, ngạch lương. Bậc lương được xếp cho từng công chức , viên chức
phải phù hợp đúng chế độ, quy định của nhà nước, đến niên hạn sẽ được nâng
bậc lương nếu công chức, viên chức hoàn thành nhiệm vụ, trường hợp đặc
biệt có thể nâng lương trước thời hạn và ngược lại có thể kéo dài thêm thời
gian nâng bậc lương khi công chức, viên chức vi phạm kỷ luật. Đây là một
nguyên tắc cơ bản trong việc thanh toán, đảm bảo sự công bằng , bình đẳng
trong việc chi trả lương.
Tiền lương được trả cho công chức, viên chức được điều chỉnh mức
lương tối thiểu tăng dần nguyên do . Mặt bằng đời sống kinh tế xã hội được
nâng lên về trình độ chuyên môn, năng lực công tác của công chức, viên chức
không ngừng được cải tiến, chế độ, thời gian làm việc được sắp xếp hợp lý,
khoa học, hiệu quả công tác được nâng lên.
SV : Nguyễn Viết Đạm Lớp KTLT1 - K3H
7
Chuyên đề thực t ập tốt nghiệp Trường cao đẳng hóa chất
Mối quan hệ hợp lý về tiền lương của công chức, viên chức chuyên
môn hoặc công chức, viên chức chuyên trách được bổ nhiệm phải dựa vào các
yếu tố sau để làm căn cứ :
+ Trình độ bằng cấp chuyên môn của mỗi công chức, viên chức
+ Điều kiện ngành nghề, lĩnh vực công tác.
Điều kiện lao động khác nhau thì chế độ tiền lương khác nhau, việc chi
trả thanh toán tiền lương có thể cùng ngạch bậc, ngành nghề như nhau nhưng
thu nhập có thể khác nhau, do vị trí khu vực được quan tâm công tác. Để
khuyến khích người lao động đến công tác ở những địa phương vùng sâu,
vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, đảm bảo sự tương quan hài hòa giữa các
ngành nghề, loại hình kinh tế, phân công lao động, công chức, viên chức hợp
lý, đảm bảo ổn định chính trị, tăng trưởng kinh tế.
kinh tế.
3.4 Các khoản trích theo lương
Ngoài tiền lương, tiền công, để đảm bảo tái sản xuất sức lao động, bảo
vệ sức khỏe quan tâm đến đời sống tinh thần của công chức, viên chức. Theo
chế độ tài chính hiện hành, Luật Nhà nước, cơ quan đơn vị còn phải trích theo
lương một số khoản kinh phí đó là : BHXH, BHYT,KPCĐ. Các khoản này
bao gồm người sử dụng lao động và người lao động đều phải trích lập quũ
theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước và hàng tháng phải nộp vào
BHXH, BHYT, KPCĐ các khoản trích lập đó.
II- NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG
Tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động không chỉ
người lao động quan tâm, mà cơ quan đơn vị người sử dụng lao động đều phải
đặc biệt quan tâm. Nó ảnh hưởng đến trực tiếp đến năng xuất,c hất lượng lao
động hiệu quả công tác và ý thức xây dựng đơn vị. Đối với kế toán tiền lương
SV : Nguyễn Viết Đạm Lớp KTLT1 - K3H
9
Chuyên đề thực t ập tốt nghiệp Trường cao đẳng hóa chất
và các khoản trích theo lương phải trung thực, phản ánh số liệu chính xác kịp
thời và tham mưu cho nhà quản lý, thủ trưởng đơn vị, về thời gian và chất
lượng công tác của người lao động. Trích lập bảng lương, bảng chấm công,
quản lý chặt chẽ việc thanh toán quỹ tiền lương. Tính toán chính xác, kịp thời
các khoản trích theo lương từ lương của người lao động như : BHXH, BHYT,
KPCĐ. Định kỳ hàng tháng, hàng quý phải đối chiếu cân đối giữa thu và nộp
quỹ BHXH, BHYT,KPCĐ với cơ quan quản lý.
Người lao động khi được nâng lương điều chỉnh mức lương, kế toán
phải trực tiếp cơ quan cấp trên quản lý ngành mình để đối chiếu , điều chỉnh
kịp thời từ mức lương được nâng, được điều chỉnh tăng thêm thì phải lập các
loại bảng trích lập quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ để chiết khấu vào lương của
người lao động.
hành, tổng số tiền BHXH phải nộp hàng tháng là 20% lương cơ bản, trong đó
5 % trích từ quỹ lương thu nhập theo tháng của người lao động, còn 15 %
người sử dụng lao động căn cứ theo mức lương cơ bản hàng tháng của người
lao động để trích nộp cho người lao động.
Phạm vi thu chi quỹ BHXH : Hàng tháng đơn vị, người sử dụng lao
động phải nộp toàn bộ số thu 20% nộp vào tài khoản cơ quan BHXH các
khoản thanh toán chi trả cho người lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, tử tuất và mang sổ BHXH của người lao động đến cơ quan BHXH
nơi mình thực hiện giao dịch để ký xác nhận số chi trả của người lao động.
3.2 Quỹ bảo hiểm y tế
Nguồn hình thành : Từ quỹ tiền lương của người lao động và người sử
dụng lao động qua bảng lương thanh toán hàng tháng theo quy định của Pháp
luật. Theo chế độ kế toán hiện hành, tổng số tiền BHYT phải nộp hàng tháng
SV : Nguyễn Viết Đạm Lớp KTLT1 - K3H
11
Chuyên đề thực t ập tốt nghiệp Trường cao đẳng hóa chất
là 3% trên tổng quỹ lương cơ bản của người lao động trong tháng đó. Trong
đó 2 % người sử dụng lao động đóng, 1% người lao động phải đóng.
Phạm vi thu chi quỹ BHYT : Phục vụ chi trả cho người lao động khi
gặp rủi ro như ốm đau, bệnh tật, thai sản gồm tiền thuốc men , viện phí.
3.3 Kinh phí công đoàn
Nguồn hình thành : Nguồn kinh phí này được tạo lập từ thu nhập của
người lao động thông qua bảng lương cơ bản hàng tháng trích 1 % để đóng
đoàn phí công đoàn. Còn cơ quan đơn vị người sử dụng lao động phải căn cứ
vào bảng lương hàng tháng của người lao động phải trích 2 % để nộp vào quỹ
công đoàn. Cuối năm đến ngày 31 / 12 công đoàn cấp trên căn cứ vào tổng
quỹ lương của đơn vị mà Phòng Tài chính - kế hoạch, Phòng nội vụ đã duyệt
để tính tổng mức thu KPCĐ của cơ quan đơn vị cấp dưới nộp lên, từ đó cơ
quan cấp trên ( huyện, tỉnh ) trích trả lại cho công đoàn cơ sở 1 / 3 số tiền
KPCĐ mà công đoàn cơ sở nộp lên để công đoàn cơ sở chi hoạt động .
quỹ ngân sách trực tiếp kho bạc nhà nước nơi mình giao dịch, rút tiền mặt về
nhập quỹ, sau đó căn cứ vào bảng lương phụ cấp để chi trả cho người lao
động.
Bảng thanh toán BHXH, trước khi thực hiện giao dịch Kho bạc nhà
nước thì kế toán phải lập lệnh chi tiền cho mẫu C3 - 02 bằng chuyển khoản
kèm theo bảng kê chi ngân sách đúng theo mục lục ngân sách chuyển số tiền
BHXH phải nộp của cả người sử dụng lao động và người lao động để chuyển
cho cơ quan BHXH nơi mình giao dịch.
Trường hợp đơn vị HCSN có thu thì tiền thưởng, tiền tăng thêm ngoài
lương, kế toán lập bảng thanh toán riêng, không gộp vào bảng thanh toán
lương phụ cấp của tháng đó.
SV : Nguyễn Viết Đạm Lớp KTLT1 - K3H
13
Chuyên đề thực t ập tốt nghiệp Trường cao đẳng hóa chất
Tiền lương , tiền chi trả BHXH của người lao động phải kịp thời, chính
xác. Khi nhận các khỏan lương, phụ cấp người lao động phải kiểm tra các
khoản được hưởng, các khoản chiết trừ và có trách nhiệm ký nhận đầy đủ
vào bảng lương thanh toán hàng tháng.
Việc tính tiền lương và trợ cấp BHXH được biểu hiện qua sơ đồ
sau :
Chứng từ hạch
toán kế toán
Chứng từ về BH
(BH trả thay lương)
Chứng từ về
tiền thưởng
Tiền lương tính
theo thời gian
Tiền lương tính
theo sản phẩm
- Sổ tổng hợp chi ngân sách ( mẫu )
- Sổ Nhật ký - sổ cái ( mẫu S01 - H )
- Giấy đề nghị thanh toán
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy thanh toán tạm ứng
- Phiếu chi
2. Tài khoản sử dụng
Kế toán tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ sử dụng tài khoản 111,112,
8142, 8192 theo mục lục ngân sách của chế độ tài khoản ngân sách xã.
- Kế toán tiền lương
+ Rút kho bạc nhập quỹ
Nợ TK 111 Số tiền lương phụ cấp của người lao động được
SV : Nguyễn Viết Đạm Lớp KTLT1 - K3H
15
Chuyên đề thực t ập tốt nghiệp Trường cao đẳng hóa chất
Có TK 112 trả trong tháng
+ Khi thanh toán tiền lương cho người lao động
Nợ TK 814 Số tiền lương phụ cấp thực chi người lao động
Có TK 111 đã nhận
Cuối tháng đối chiếu số chi ngân sách để trả lương phụ cấp cho người
lao động phải khớp đúng và có xác nhận của kho bạc.
Tài khoản 111 : Số tiền lương phụ cấp phải trả cho công chức, viên
chức từ kho bạc nhập quỹ.
Bên nợ : Số tiền lương, tiền công rút kho bạc nhập quỹ về chưa chi trả.
Bên có : Số tiền lương, phụ cấp đã xuất quỹ tiền mặt được thanh toán
cho người lao động.
Số dư bên nợ : Tiền công phụ cấp rút kho bạc về nhập quỹ chưa chi trả
hết cho người lao động.
- Kế toán trích nộp theo lương
+ Tài khoản sử dụng : TK 1121 : Tiền gửi ngân sách tại kho bạc
* Tổ chức bộ máy
Theo Nghị định 121 - CP / NĐ - CP năm 2003 cán bộ xã, phường được
phân ra làm 2 loại.
+ Công chức chuyên trách ( dân cử )
1. Ông : Nguyễn Văn Hoàng Bí thư Đảng ủy - Chủ tịch HĐND xã
2. Ông : Trần Văn Kỳ Phó BT Đảng bộ- Chủ tịch UBND xã
3. Ông : Nguyễn Văn Lý Đảng ủy viên - Phó chủ tịch UBND xã
4. Ông : Quách Văn Thường Phó bí thư ĐU - TT Đảng
5. Ông : Ng Đình Thi Phó chủ tịch HĐND xã
6. Ông : Nguyễn Văn Đàn Chủ tịch Hội ND xã
7. Ông : Nguyễn Văn Khéo Chủ tịch MTTQ xã
8. Ông : Ng Ngọc Thanh Bí thư Đoàn xã
9. Ông : Ng Ngọc Loan Chủ tịch Hội CCB xã
10. Bà : Ng Thị Xuyên Chủ tịch Hội PN xã
SV : Nguyễn Viết Đạm Lớp KTLT1 - K3H
17
Chuyên đề thực t ập tốt nghiệp Trường cao đẳng hóa chất
* Công chức chuyên môn ( tuyển dụng )
1. Ông : Nguyễn Văn Tiệm Xã đội trưởng
2. Ông : Nguyễn Đức Thắng Trưởng công an xã
3. Ông : Nguyễn Thế Vinh Tư pháp
4. Ông : Nguyễn Văn Hướng Văn phòng - Thống Kê
5. Ông : Nguyễn Văn Hoạt Văn hóa
6. Bà : Nguyễn Thị Nhung Kế toán ngân sách xã
7. Ông : Nguyễn Đăng Hướng Địa chính
8. Ông : Nguyễn Văn Giáo Xây dựng cơ bản
Và cán bộ bán chuyên trách từ xã đến thôn .
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương thực hiện các
nhiệm vụ dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo quản lý của UBND huyện Ân Thi và các
quy định của pháp luật Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Là một
thông qua ngày 17 / 6 / 2003 cùng với Nghị định số 128 / 2004 / NĐ - CP do
Chính phủ ban hành ngày 31 / 5 / 2004 quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước
đã giúp cho hệ thống văn bản quản lý trong lĩnh vực tài chính nói chung và
lĩnh vực ngân sách và tài chính xã nói riêng ngày càng hoàn thiện hơn.
Để quy định và hướng dẫn đồng bộ các văn bản pháp lý trong lĩnh vực
Ngân sách và tài chính xã và luật kế toán - Bộ tài chính đã ban hành quy định
số 94 / 2005 / QĐ - BTC ngày 21 / 12 / 2001 và quy định số 208 / 2003 / QĐ -
BTC ngày 15 / 12 / 2003.
2.1 Chức năng
Kế toán ngân sách và tài chính xã là việc thu nhập xử lý kiểm tra, giám
sát phân tích và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế - tài chính
của xã gồm : Hoạt động thu - chi ngân sách và các hoạt động tài chính khác
của xã. Kế toán ngân sách xã phải tổ chức công tác kế toán theo Luật kế toán
Nghị định 128 / 2004 / NĐ- CP ngày 31 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy
SV : Nguyễn Viết Đạm Lớp KTLT1 - K3H
19
Chuyên đề thực t ập tốt nghiệp Trường cao đẳng hóa chất
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán trong lĩnh
vực kế toán nhà nước các văn bản pháp luật hiện hành và chế độ kế toán này.
2.2 Nhiệm vụ của tài chính và kế toán ngân sách xã
* Phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác trung thực và hệ thống các khoản
thu chi ngân sách, thu chi hoạt động tài chính khác và thu chi các quỹ công
chuyên dùng của xã.
* Thu nhập, xử lý, kiểm tra, giám sát các khoản thu - chi ngân sách các
quỹ công chuyên dùng, các khoản thu đóng góp của dân, các hoạt động sự
nghiệp tình hình quản lý và sử dụng tài sản công do xã quản lý và các hoạt
động tài chính khác ở xã.
* Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình dự toán thu - chi các quy định
về tiêu chuẩn định mức, tình hình quản lý sử dụng các quỹ công chuyên dụng.
sách xã.
2.5 Thủ quỹ
Chịu trách nhiệm quản lý xuất, nhập quỹ tiền mặt đôn đốc, tận thu các
khỏan nợ phải thu. Hàng ngày phải cập nhật sổ quỹ tiền mặt đối chiếu quỹ
tiền mặt hiện tồn quỹ cuối ngày so với sổ sách kế toán.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán UBND xã Hoàng Hoa Thám
Chủ tài khoản
Kế toán Thủ quỹ
2.6 Mã số đơn vị sử dụng Ngân sách
Tài khoản thu ngân sách - tài khỏan chi ngân sách
SV : Nguyễn Viết Đạm Lớp KTLT1 - K3H
21
Chuyên đề thực t ập tốt nghiệp Trường cao đẳng hóa chất
- Mã số đơn vị SDNS 440329437
- Tài khoản thu ngân sách 741012943000
- Tài khoản chi ngân sách ( Chi thường xuyên ) 3310100043000
- Tài khoản chi ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản 331030043000
III - LUẬT KẾ TOÁN, HÌNH THỨC KẾ TOÁN, CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
1. Sổ kế toán
Xã mở sổ kế toán theo phương pháp kế toán kép, để ghi chép nghiệp vụ
kế toán phát sinh, lưu trữ toàn bộ số liệu kế toán và làm cơ sở lập báo cáo tài
chính.
2. Hình thức kế toán
Hình thức kế toán theo phương pháp " Kế toán kép " Nhật ký - Sổ cái.
3. Sổ nhật lý sổ cái có đầy đủ các yếu tố sau :
- Ngày tháng ghi sổ
- Số liệu ngày tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ
- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Số liệu tài khoản ghi nợ, số liệu tài khoản ghi có của nghiệp vụ kinh tế
+ Luân chuyển chứng từ
- Lập, tiếp nhận chứng từ kế toán
- Kiểm tra và ký chứng từ kế toán
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
- Sắp xếp bảo quản chứng từ kế toán
SV : Nguyễn Viết Đạm Lớp KTLT1 - K3H
23
Chuyên đề thực t ập tốt nghiệp Trường cao đẳng hóa chất
6. Hệ thống tài khoản
6.1 Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế
Hệ thống tài khoản kế toán ngân sách và tài chính xã gồm 19 tài khoản
cấp I, trong đó có 11 tài khoản bắt buộc mà UBND xã đang áp dụng. Còn 8
tài khoản hướng dẫn áp dụng cho những xã có nghiệp vụ kinh tế phát sinh
liene quan.
Tài khoản cấp I gồm 3 chữ số thập phân, tài khoản cấp II gồm 4 chữ số
thập phân, tài khỏan cấp 3 gồm 5 chữ số thập phân.
7. Danh mục sổ kế toán theo phương pháp kế toán kép.
- Nhật ký sổ cái ( Mẫu S01 - X )
- Sổ quỹ tiền mặt ( Mẫu S01a - X )
- Sổ Nhật ký thu - chi quỹ tiền mặt ( Mẫu S026 - X)
- Sổ tiền gửi kho bạc ( Mẫu S03 - X )
- Sổ thu ngân sách xã ( Mẫu S04 - X )
- Sổ chi ngân sách xã ( Mẫu S05 - X )
- Sổ tổng hợp thu ngân sách xã ( Mẫu S06a- X )
- Sổ tổng hợp chi ngân sách xã ( Mẫu S06b - X)
- Sổ theo dõi các quỹ công chuyên dùng của xã ( Mẫu S07 - X )
- Sổ phải thu ( mẫu S08 - X )
- Sổ phải trả ( Mẫu S09 - X )
- Sổ theo dõi các khoản thu hộ, chi hộ ( Mẫu S10 - X )
1. Nguyên tắc trả lương
SV : Nguyễn Viết Đạm Lớp KTLT1 - K3H
25