GVHD : Tiến sĩ Nghiêm Viết Hoàng
Lời Mở Đầu
Trong hai năm học tại trường hướng nghiệp huyện Ân Thi, em đã được
các thầy , cô giáo truyền đạt và trang bị cho em những kiến thức cơ bản về
chuyên môn nghiệp vụ hạch toán kế toán. Đây chính là hành trang không thể
thiếu được trên bước đường lập nghiệp của bản thân em trong cuộc sống .
Với cơ chế thị trường trong tình hình đất nước ta hiện nay mỗi một con
người muốn đứng vững trong cuộc sống theo em nghĩ thì phải có một trình
độ nhất định phù hợp với công việc.
Bởi nhận thức được vấn đề tuy còn hạn chế, song hai năm học tập tại
trường bản thân em đã hết sức cố gắng học tập và rèn luyện và được sự
truyền đạt kiến thức của các thầy cô giáo, cùng với sự nhiệt tình giúp đỡ của
các đồng chí lãnh đạo, chuyên môn của UBND xã Quảng Lãng trong thời
gian học tập và nhất là thầy giáo tiến sĩ Nghiêm Viết Hoàng đã tận tình giúp
đỡ em trong suốt thời gian thực tập.
Cùng với sự phát triển và đổi mới của nền kinh tế hệ thống kế toán của
Nhà nước không ngừng được hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vào
công việc nâng cao chất lượng quản lý tài chính Quốc gia. Hoạt động tài
chính xã ( phường ) là một bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống quản
lý kinh tế tài chính có vai trò tích cực quản lý kinh tế điều hành và kiểm soát
mọi hoạt động kinh tế tài chính của xã ( phường ).
Hạch toán kế toán xã ( phường ) không chỉ đơn thuần thực hiện nhiệm
vụ của một cấp ngân sách mà còn có nhiệm vụ khai thác nguồn thu của xã
( phường ) theo nguyên tắc cơ lợi. Hoạt động tài chính ngân sách xã ( phường
) ngày càng trở nên phong phú và đa dạng. Với yêu cầu của quản lý kinh tế
tài chính đòi hỏi thông tin kinh tế tài chính về ngân sách, tổng hợp đầy đủ
vào ngân sách Nhà nước, mọi nguồn thu vào ngân sách xã ( phường) phải
được hạch toán minh bạch, mọi chứng từ sử dụng phải đầy đủ và chính xác.
Qua thời gian thực tập tuy rất ngắn tại UBND xã Quảng Lãng - Ân Thi
- Hưng yên được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các đồng chí lãnh đạo.
1
- Uỷ ban nhân dân xã
- Các chi bộ
- Ban công an
- Ban quân sự xã
- Các đoàn thể
- Các trưởng phó thôn
+ Về vị trí địa lý
- Phía đông giáp Thị trấn Ân Thi
- Phía tây giáp xã Nghĩa Dân Huyện Kim động
- Phía nam giáp xã Đặng Lễ - Ân Thi
- Phía bắc giáp xã Xuân Trúc - Ân Thi
TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA XÃ QUẢNG LÃNG
Đảng uỷ
3
GVHD : Tiến sĩ Nghiêm Viết Hoàng
H.Đ.ND Các đoàn thể
Chính trị xã hội
Các chi bộ
Uỷ ban nhân dân
Các ban ngành
khác
Các thôn
* Tình hình chung về công tác kế toán ngân sách xã
Bộ phận kế toán của UBND xã Quảng Lãng gồm : Cán bộ tài chính
ngân sách xã, kế toán tài chính là người chịu mọi vấn đề công tác kế toán
ngân sách xã.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái
4
GVHD : Tiến sĩ Nghiêm Viết Hoàng
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC
7. Đóng góp tự nguyện
8. Viện trợ, tài trợ
9. Lệ phí trước bạ
10. Thu kết dư ngân sách năm trước
11. Các khoản thu khác
2. Các khoản thu phân chia tỷ lệ %
1. Thuế chuyển quyền sử dụng đất
2. Thuế nhà đất
3. Tiền cấp quyền sử dụng đất
4. Thuế tài nguyên
5. Thuế tiêu thụ đặc biệt
6. Các khoản thu phân chia khác như :
+ Tiền thuê đất
+ Thuế VAT
+ Thuế TNDN không kể thu nhập của các đơn vị hạch toán ngành.
B - NỘI DUNG CHI
1. Chi thường xuyên
+ Chi trợ cấp cán bộ hưu xã.
+ Chi đối tượng chính sách xã hội
2. Chi sự nghiệp giáo dục, trong đó sinh hoạt phí và phụ cấp của
giáo viên Mầm non.
6
GVHD : Tiến sĩ Nghiêm Viết Hoàng
3. Chi sự nghiệp y tế : Trong đó sinh hoạt phí và hỗ trợ hoạt động
4. Chi sự nghiệp văn hoá thông tin
5. Chi sự nghiệp văn hoá - Thể dục thể thao
6. Chi sự nghiệp kinh tế
+ Sự nghiệp giao thông
+ Sự nghiệp nông lâm thủy lợi
+ Sự nghiệp thị chính
- Nhiệm vụ chi phải thực hiện các yêu cầu về nhiệm vụ của từng ngành
về mục tiêu phát triển kinh tế chính trị.
- Các mức chi phải đảm bảo theo đúng luật ngân sách Nhà nước quy
định.
- Về việc thu phải căn cứ vào các mức hưởng theo quy định của Nhà
nước để dự toán chi tiết.
- Phải phấn đấu nhiệm vụ giao thu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu để
đảm bảo cho mọi hoạt động
- Phải dựa vào quyết toán của năm trước để dự toán cho năm sau.
4. Đánh giá về việc lập dự toán năm trước
Hàng năm ngay sau khi đối chiếu tình hình thực hiện ngân sách 6
tháng đầu năm và dự toán thực hiện hết 6 tháng còn lại trên cơ sở đó phân
tích tình hình rút ra kinh nghiệm cho việc lập và tổ chức thực hiện ngân
sách của những năm tiếp theo.
* Xác định khả năng thu và nghiệp vụ chi của năm kế hoạch
Các ban ngành thuộc UBND xã căn cứ vào nhiệm vụ chế độ chi quy
định để lập dự toán chi cho ngành của mình. Căn cứ vào đó Ban tài chính xã
kết hợp với các đội thuế tính toán các khoản thu ngân sách ,từ đó Ban tài
chính tính toán cân đối để lập dự toán thu, chi ngân sách trình UBND xã báo
cáo đồng chí Chủ tịch là chủ tài khoản và thông qua thường tực sau đó báo
cáo về Phòng Tài chính kế hoạch của huyện phụ trách.
5. Quyết định dự toán ngân sách
Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu chi ngân sách của xã,
Ban tài chính có nhiệm vụ tham mưu cho UBND trình HĐND cùng cấp để
HĐND xã ra quyết định phê duyệt dự toán
Sau khi đã có quyết định của HĐND xã , Ban tài chính phải báo cáo dự
toán của xã về Phòng Tài chính kế hoạch huyện đồng thời công báo công
khai.
đối chấp hành sử dụng thu chi theo đúng chương, loại, khoản , mục của luật
ngân sách.
2. Yêu cầu tổ chức thực hiện dự toán Ngân sách
- Phải đảm bảo đúng quy định của Nhà nước, thu đầy đủ và đúng quy
định về thời gian.
- Phải đảm bảo chi đúng dự toán dã được duyệt, chi đúng mục đích, đúng chế
độ.
3. Cách lập dự toán quý
9
GVHD : Tiến sĩ Nghiêm Viết Hoàng
- Dự toán quý được lập từng tháng sau đó tổng hợp dự toán của 3
tháng thành dự toán quý.
- Các khoản chi định mức cả năm như : Tiền lương, phụ cấp, trợ cấp là
các khoản chi ít thay đổi vì vậy phần nầy được cố định chia làm 4 quý , mỗi
quý 3 tháng , còn việc chi thường xuyên hoạt động thì căn cứ vào nhiệm vụ
hoạt động của từng tháng để phân bổ cho hợp lý.
C - MỘT SỐ TÀI KHOẢN KẾ TOÁN THƯỜNG SỬ DỤNG
I - TÀI KHOẢN TIỀN MẶT
1. Tài khoản sử dụng TK 111 - Tiền mặt
Tài khoản này dùng để phản ảnh tình hình thu, chi , tồn quỹ tiền mặt
của xã bằng đồng Việt Nam.
Bao gồm : Tiền mặt, ngân phiếu thanh toán tại xã
2. Nội dung tài khoản gồm :
- Các khoản thu ngân sách của xã bằng tiền mặt chưa kịp nộp vào Kho
bạc.
- Tiền ngân sách rút từ kho bạc về để chi.
- Các khoản tiền thu thuộc các loại quỹ đóng góp của nhân dân chưa
kịp nộp vào tài khoản tại kho bạc.
- Các khoản tiền mặt thu thuộc hoạt động khác của xã.
- Rút tiền Ngân sách từ Kho bạc về quỹ của xã để chi tiêu.
Căn cứ vào giấy rút tiền mặt và giấy báo nợ, kế toán lập phiếu thu, làm
thủ tục, nhập quỹ của xã, số tiền mặt nhập về.
Kế toán ghi :
Nợ TK 111 : Tiền mặt
Có TK 112 : Tiền gửi Kho bạc
( 112.1 Tiền ngân sách tại Kho bạc )
- Xuất quỹ tiền mặt chi tạm ứng cho cán bộ đi công tác, mua vật tư, chi
hội nghị, chi phí hành chính, căn cứ vào phiếu kèm theo giấy đề nghị tạm
ứng .
Kế toán ghi :
Nợ TK 331 - Các khoản phải trả ( 331.1 - Phải trả khách hàng
Có TK 111 - Tiền mặt
- Chi Ngân sách tại phường về các khoản chi thường xuyên bằng tiền
mặt ( nhưng chưa làm thủ tục ghi chi NSNN tại Kho bạc
+ Khi xuất quỹ tiền mặt chi ngân sách tại xã về các khoản chi thường
xuyên căn cứ vào phiếu chi :
Kế toán ghi :
Nợ TK 819 Tạm chi ngân sách xã ( 819.2 chi thường xuyên )
11
GVHD : Tiến sĩ Nghiêm Viết Hoàng
Có TK 111 : Tiền mặt
Khi làm thủ tục chi ngân sách Nhà nước tại Kho bạc căn cứ bảng kê
ghi chi ngân sách. ( Kèm theo các chứng từ chi ) được Kho bạc xác nhận:
Kế toán ghi :
Nợ TK 814 Chi ngân sách xã ( 814.2 - thuộc năm nay )
Có TK 819 Tạm chi ngân sách xã ( 819.2 - Chi thường xuyên )
II- TÀI KHOẢN TIỀN GỬI KHO BẠC
1. TK sử dụng 112 - Tiền gửi Kho bạc
Tài khoản nàydùng cho phản ánh số hiện có và tình hình biến động
Nợ TK 719 : Tạm thu ngân sách xã ( 719.1 - Thu bằng tiền )
Có TK 714 : Thu ngân sách xã ( 714.2 - Thuộc năm nay )
- Khi nhận được giấy báo có của Kho bạc về số thu ngân sách thuộc
các loại thuế được phân chia theo tỷ lệ đã thực hiện trên địa bàn xã.
Kế toán ghi :
Nợ TK 112 : Tiền gửi kho bạc ( 112.1 - Tiền ngân sách tại Kho bạc)
Có TK 714 :Thu ngân sách xã, phường (714.2- thuộc năm nay)
- Khi nhận tiền tài trợ của các tổ chức, các chương trình dự án cho xã
bằng chuyển khoản để xây dựng các công trình của xã, căn cứ vào giấy báo
có của Kho bạc kế toán ghi :
Nợ TK112 : Tiền gửi Kho bạc ( 112.1- Tiền ngân sách tại Kho bạc )
Có TK 714 : Thu ngân sách xã ( 714.2 - Thuộc năm nay )
- Rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi KBNN ( Tiền ngân sách ) về xã để
chi . Căn cứ vào chứng từ rút tiền lập phiếu thu về nhập quỹ của xã.
Nợ TK : 111 - Tiền mặt
Có TK 112 : Tiền gửi Kho bạc ( 1121 - Tiền ngân sách )
Thanh toán cho người bán , người cung cấp dịch vụ người nhận
thầu XDCB
Kế toán ghi :
Nợ TK 331 : Các khoản phải trả ( 331.1 - Phải trả khách hàng )
Có TK 112 : Tiền gửi Kho bạc ( 112.1 - Tiền ngân sách tại KB)
Đồng thời lập bảng kê, làm thủ tục ghi chi NSNN tại Kho bạc.
Nợ TK 814 : Chi ngân sách xã ( 814.2 thuộc năm nay
Có TK 819 : Tạm chi ngân sách xã ( 819.2 Chi thường xuyên
( Hoặc 819.1 - Chi đầu tư )
- Mua TSCĐ bằng tiền ngân sách gửi tại Kho bạc Nhà nước
Căn cứ vào hoá đơn và giấy báo nợ kế toán ghi
Nợ TK 819 : Tạm chi ngân sách xã ( 819.1 Chi đầu tư )
Có TK 112 : Tiền gửi Kho bạc ( 112.1 Tiền NS tại Kho bạc )
Căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, kế toán lập bảng biểu
- Số tiền thu về các khoản nộp khoán thầu theo hợp đồng
- Tiền bán tài sản chưa thu về
- Các khoản thiếu hụt tài sản, tiền quỹ và các khoản chi sai bị xuất toán
phải thu hồi.
- Các khoản phải thu khác
* Bên có :
- Số tiền tạm ứng đã thanh toán theo số chi thực tế
- Số phải thu về các khoản thầu đã nộp
- Số tiền khách hàng mua vật tư, tài sản đã thanh toán
14
GVHD : Tiến sĩ Nghiêm Viết Hoàng
- Các khoản thiếu hụt, vật liệu đã thu hồi.
* Số dư bên nợ
- Các khoản nợ còn phải thu
- Tài khoản 311 có hai tài khoản cấp 2
- TK 311 Tạm ứng từ khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu
khác của xã gồm :
+ Phải thu để nộp khoán của những người nhận thầu nhận khoán với
UBND xã , các khoản thu thiếu hụt tài sản.
- TK 318 : Các khoản phải thu khác
4. Phương pháp hạch toán kết toán tài khoản 311, các khoản phải
thu
- Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho cán bộ xã đi công tác, mua sắm đi hội
nghị. Kế toán ghi.
- Nợ Tài khoản 311 : Chi tạm ứng ( chi tiết cho từng đối tượng thanh
toán)
Có TK 111 : Tiền mặt
- Thanh toán tiền công tác phí, chi hành chính, chi hội nghị và mua vật
liệu về sử dụng ngay ( số lượng ít, giá trị nhỏ )
Kế toán ghi :
- Các khoản tìên vay tạm thời của quỹ dự trữ tài chính tỉnh.
- Các khoản phải trả khác.
3. Kết cấu tài khoản 311 - Các khoản phải trả
* Bên nợ :
- Số đã trả nợ đã thanh toán cho người bán, cung cấp dịch vụ người
nhận thầu xây dựng cơ bản.
- Số tiền và các khoản phải trả khác đã thanh toán
* Bên có :
- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá , người cung cấp dịch
vụ, người nhận thầu xây dựng cơ bản.
- Số tiền sinh hoạt phí và phụ cấp, trợ cấp BHXH, BHYT đến cuối năm
xã còn phải trả cho cán bộ xã và cơ quan bảo hiểm
- Các khoản phải trả khác
* Số dư bên có các khoản nợ của UBND xã còn phải trả tài khoản 311
có 2 tài khoản cấp 2.
TK331.1 : Phải trả khách hàng, người nhận thầu, người cung cấp
TK331.2 : Phải trả nợ vay
TK331.8 : Các khoản phải trả khác
4. Phương pháp hạch toán kế toán TK 331 các tài khoản phải trả
Khi UBND xã nhận được hoá đơn tiền cước phí điện thoại
Kế toán ghi
16
GVHD : Tiến sĩ Nghiêm Viết Hoàng
Nợ TK 819 : Tạm chi ngân sách ( 819.2 chi thường xuyên )
Có TK 331.1 : Phải trả khách hàng
UBND xã chuyển tiền ngân sách từ Kho bạc trả cho người bán, người
cung cấp dịch vụ, căn cứ vào giấy báo nợ
Kế toán ghi
Nợ TK 331.1 - Phải trả người cung cấp
Có TK : 112 - Tiền gửi kho bạc
Å bàn giao cho xã
V - CÁC KHOẢN THU HỘ, CHI HỘ
1. Tài khoản sử dụng TK 336
Các khoản thu hộ, chi hộ
2. Nội dung tài khoản gồm :
Các khoản thu hộ : Là những khoản thu của dân được cơ quan thu uỷ
nhiệm chi cho UBND xã trực tiếp nhận tiền, quản lý và chi cho đối tượng, chi
cho mục đích mà cơ quan cấp trên yêu cầu.
3. Kết cấu và nội dung phản ảnh của TK336 : Các khoản thu hộ,
chi hộ.
* Bên nợ
- Số thu đã nộp lên cấp trên
- Số thù lao do thu hộ cấp trên đã để lại cho xã
- Số đã chi hộ cấp trên
- Số tiền chi hộ không hết nộp lại cấp trên
* Bên có :
- Các khoản đã thu hộ phải nộp lên cấp trên
- Nhận được tiền do cấp trên điện về nhờ chi hộ
* Số dư bên nợ
- Các khoản thu hộ chưa nộp lên cấp trên
+ TK 336.1 : Các khoản thu hộ
+ TK 336.2 : Các khoản chi hộ
+ TK 336.3 : Chi kinh phí uỷ quyền
+ TK 336.8 : Các khoản khác
4. Phương pháp hạch toán kế toán TK336 : Các khoản thu hộ, chi
hộ.
18
GVHD : Tiến sĩ Nghiêm Viết Hoàng
- Khi thu của dân căn cứ vào biên lai thu, làm phiếu thu ,làm thủ tục
nhập quỹ, số tiền thu hộ hoặc lập phiếu nhập kho để nhập kho số vật liệu đã
+ Dư bên có :
- Phản ánh số thực thu ngân sách xã luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ.
+ TK 714.1 : Thuộc năm trước
19
GVHD : Tiến sĩ Nghiêm Viết Hoàng
+ TK 714.2 : Thu ngân sách thuộc năm nay
3. Phương pháp hạch toán kế toán tài khoản 814 - Thu ngân sách
Căn cứ vào biên lai thu tiền hoặc hợp đồng giao khoán lập phiếu thu
làm thủ tục nhập quỹ tiền mặt tại xã
Kế toán ghi :
Nợ TK 111 : Tiền mặt
Có TK 719 : Tạm thu ngân sách xã
- Xuất quỹ tiền mặt làm thủ tục nộp tiền vào TK Ngân sách xã tại Kho
bạc.
Nợ TK 112 : Tiền gửi kho bạc ( 112.1 Tiền ngân sách tại Kho bạc )
Có TK 111 : Tiền mặt
- Căn cứ vào giấy nộp tiền được kho bạc xác nhận, kế toán làm thủ tục
ghi thu ngân sách xã đã qua Kho bạc.
Nợ TK 719 : Tạm thu ngân sách ( 719.1 Thu bằng tiền )
Có TK 714 : Thu ngân sách ( 714.2 thuộc năm nay )
- Trường hợp có tổ chức kho quản lý và hạch toán nhập, xuất quỹ kho,
khi thu được hiện vật nhập kho, kế toán ghi :
Nợ TK 152 ( chi tiết từng loại hiện vật và theo nơi bảo quản )
Có TK 719 ( 719.2 )
Khi xuất hiện vật ra sử dụng, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi.
Nợ TK 819 ( 819.2)
Có TK 152 ( Chi tiết từng loại hiện vật và nơi bảo quản )
- Căn cứ vào phiếu xuất kho lập bảng kê kèm theo phiếu xuất kho (đã
phân định theo dõi nội dung chi theo mục lục ngân sách ) kế toán làm thủ tục
ghi thu, ghi chi ngân sách theo đúng số xuất ra sử dụng.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 719. Tạm thu ngân sách
* Bên nợ :
- Thoái thu các khoản thu các đối tượng trước khi nộp tiền vào Kho
bạc.
- Kết chuyển số tạm thu ngân sách thành số thu ngân sách Nhà nước
sau khi nộp tiền vào TK tiền gửi ngân sách tại Kho bạc.
- Kết chuyển giá trị ngày công lao động do nhân dân đóng góp và giá
trị hiện vật thu được để ghi ngân sách tại Kho bạc
* Bên có :
- Các khoản tạm thu ngân sách bằng tiền mặt
- Các khoản tạm thu ngân sách bằng hiện vật
- Tạm thu ngân sách xã bằng ngày công lao động do nhân dân đóng
góp.
21
GVHD : Tiến sĩ Nghiêm Viết Hoàng
* Số dư bên có
- Số tạm thu ngân sách bằng tiền đến cuối kỳ chưa làm thủ tục ghi thu
ngân sách nhà nước tại kho bạc.
- Giá trị ngày công lao động do nhân dân đóng góp chưa làm thủ tục
ghi thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc.
* TK 719 có 2 tài khoản cấp 2
- TK 719.2 - Thu ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm trước
- TK 719.2 - Thu ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay
Tài khoản 719.2 có 3 tài khoản cấp 3
+ TK 7192.1 - Thu bằng tiền mặt
+ TK 7192.2 - Thu bằng hiện vật
+ TK 7192.3 - Thu bằng ngày công lao động
4. Phương pháp hạch toán kế toán 719 - Tạm thu ngân sách
- Khi thu các khoản thuế, lệ phí bằng tiền mặt ,căn cứ biên lai thu, lập
phiếu thu nhập quỹ, kế toán ghi
- Khi thu ngân sách bằng hiện vật căn cứ vào biên lai thu và phiếu
nhập kho.
Kế toán ghi :
Nợ TK 152 : Vật liệu ( chi tiết theo vật liệu và theo nơi bảo quản )
Có TK 719 : Tạm thu ngân sách 719.2 thu bằng hiện vật
- Xuất quỹ tiền mặt, hiện vật sử dụng chi cho thường xuyên, căn cứ
vào phiếu chi, phiếu xuất kho.
Kế toán ghi :
Nợ TK 819 : Tạm chi ngân sách ( 819.2 - chi thường xuyên )
Có TK 152 : Vật liệu
Có TK 111 : Tiền mặt
- Khi người nhận khoán nộp
Kế toán ghi
Nợ TK 111 : Tiền mặt
Có TK :311 : - Phải thu khác
- Khi làm thủ tục nộp tiền vào Kho bạc để ghi thu ngân sách vào Kho
bạc, kế toán ghi :
Nợ TK 111 : Tiền mặt
Có TK 112 : Tiền gửi
Đồng thời căn cứ vào giấy báo có của Kho bạc kế toán ghi
Nợ TK 719 : Tạm thu ngân sách
Có TK 714 : Tạm thu ngân sách tại Kho bạc
* Hạch toán tạm thu ngân sách bằng hiện vật như phần hạch toán tạm
thu ngân sách bằng tiền mặt.
23
GVHD : Tiến sĩ Nghiêm Viết Hoàng
* Hạch toán thoái trả kết chuyển khoản thu chưa qua kho bạc cho đối
tượng tại xã khi chưa làm thủ tục nộp tiền vào tài khoản ngân sách tại Kho
bạc.
- Xét hồ sơ của các đối tượng đã nộp đối với những khoản thu chưa
GVHD : Tiến sĩ Nghiêm Viết Hoàng
3. Phương pháp hạch toán kế toán TK 814 : Chi ngân sách
- Các khoản chi thường xuyên bằng tiền mặt, căn cứ vào phiếu chi
Kế toán ghi :
Nợ TK 819 : Tạm chi NS xã ( 819.2 Chi thường xuyên )
Có TK 111 : Tiền mặt
- Khi thanh toán tiền tạm ứng tính vào sổ chi ngân sách, căn cứ bảng
tính tạm ứng ghi tạm chi ngân sách xã ( Khoản chi thường xuyên )
Kế toán ghi :
Nợ TK 819 : Tạm chi ngân sách xã ( 819.2 Chi thường xuyên )
Có TK 311 : Các khoản phải thu ( 3111 tạm ứng )
Các dịch vụ mua ngoài ( Tiền thuê nhà, tiền điện nước, tiền thuê bao
điện thoại ) cước phí bưu điện và các khoản có liên quan đến chi thường
xuyên ) căn cứ vào hoá đơn hoặc biên lai thu của các cơ quan dịch vụ.
Kế toán ghi :
Nợ TK 819 : Tạm chi ngân sách xã ( 819.2 Chi thường xuyên )
Có TK 331 : Các khoản phải trả ( 331.1 phải trả khách hàng)
- Khi trả sinh hoạt phí và phụ cấp cho cán bộ xã căn cứ vào phiếu chi,
phiếu xuất kho ( nếu trả bằng hiện vật ) bảng tính SHP.
Kế toán ghi :
Nợ TK 111 : Tiền mặt
Có TK 152 : Vật liệu
- Xác định nội dung chi theo mục lục ngân sách lập bảng kê kèm theo
chứng từ làm thủ tục ghi chi Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc.
Kế toán ghi :
Nợ TK 814 : Chi ngân sách ( 814.2 thuộc năm nay )
Có TK 819 : Tạm chi ngân sách ( 819.2 chi thường xuyên )
- Công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng căn cứ vào quyết
toán được duyệt, kế toán lập bảng kê làm thủ tục ghi chi ngân sách Nhà nước
tại Kho bạc .