Luận văn tốt nghiệp: Tình hình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty Diesel Sông Công. Thực trạng và giải pháp - Pdf 25

LuËn v¨n tèt nghiÖp
CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
DISOCO – Công ty Diêsel Sông Công
VĐT - vốn đầu tư
VĐT PT NNL - vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực
VĐT XDCB - vốn đầu tư xây dựng cơ bản
VĐT MMTB - vốn đầu tư cho máy móc thiết bị
Phòng KCS – phòng quản lý chất lượng
ĐVT – đơn vị tính
TSCĐ – tài sản cố định
TSLĐ – tài sản lưu động
LNST - lợi nhuận sau thuế
ISO - hệ thống quản lý chất lượng.
VEAM - Tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp Việt Nam
1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Cạnh tranh là vấn đề sống còn của một doanh nghiệp, một doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển được trên thị trường thì không còn con đường nào khác
là không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình.
Trong nhiều năm gần đây, người ta thường đề cập đến vấn đề cạnh tranh
dưới nhiều góc độ khác nhau, đặc biệt cùng với sự phát triển mạnh mẽ của quá
trình tự do hoá thương mại và hội nhập kinh tế, vấn đề này lại càng trở nên bức
xúc. Lúc này, một doanh nghiệp không đủ năng lực cạnh tranh không chỉ không
tồn tại trên thị trường mà còn làm cho nền kinh tế của nước đó tụt hậu so với các
nước trên thế giới. Do vậy nghiên cứu về vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của
một doanh nghiệp là cấp thiết.
Vấn đề này lại càng trở nên quan trọng hơn với một công ty cơ khí như công
ty Diesel Sông Công (DISOCO). Đây là một ngành quan trọng trong nền kinh tế
của Việt nam, nó quyết định sự phát triển các ngành công nghiệp, nông nghiệp
khác. Trong nhiều năm gần đây mặc dù ngành này đã được chú trọng hơn song vẫn

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY DIESEL SÔNG CÔNG
I. Giới thiệu tổng quan về DISOCO
1- Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH NN MTV DIESEL Sông Công
Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên
Diesel Sông Công (DISOCO) thuộc Tổng Công ty Máy động lực & Máy nông
nghiệp (VEAM) - Bộ Công nghiệp.
Địa điểm: Đường CM tháng 10 - Thị xã Sông công, tỉnh Thái Nguyên
Với sự giúp đỡ của Liên xô cũ, Công ty DISOCO (trước đây là Nhà máy
Diesel Sông công) được bắt đầu khởi công xây dựng từ tháng 2 năm 1976, ngày
25/04/1980 Nhà máy Diesel Sông công được thành lập, theo quyết định số
118/CL-CB của bộ trưởng bộ cơ khí và luyện kim, bắt đầu sản xuất nhằm khai thác
các hạng mục xây dựng đã hoàn thành, và kết thúc cơ bản việc xây lắp vào tháng
12 năm 1981.
Công ty được chuyển đổi thành Công ty TNHH Nhà nước MTV Diesel Sông
công theo quyết định số 148/2004/QĐ-BCN ngày 01/12/2004 của Bộ trưởng Bộ
công nghiệp. Được sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái nguyên cấp giấy phép kinh
doanh số 1704000007 ngày 03/2/2005.
Nhiệm vụ của công ty: Theo thiết kế ban đầu là sản xuất động cơ diesel 50CV
(gọi tắt là động cơ D50 và D50L), phục vụ phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và
các ngành kinh tế khác (như để lắp máy kéo MTZ50 và máy thủy loại nhỏ). Đây là
một công ty sản xuất cơ khí lớn ở nước ta, với tổng diện tích mặt bằng khoảng 17
ha, trong đó diện tích nhà xưởng chiếm 3/4.
Tổng số vốn đầu tư ban đầu khoảng 46 triệu Rúp chuyển nhượng do liên xô
viện trợ. Số lượng cán bộ công nhân viên trong công ty tăng lên không ngừng từ
những năm đang xây dựng và bắt đầu sản xuất. Hiện nay khoảng 1.000 CNV đang
làm việc trong Công ty.
4
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Tại thời điểm 01/01/2006 công ty có số vốn và tài sản cho hoạt động sản xuất

hàng nói trên công ty không ngừng khai thác mọi năng lực sản xuất, sử dụng tiềm
năng sẵn có, tìm kiếm thị trường tiêu thụ, tích cực đẩy mạnh sản xuất, vì vậy mà
doanh thu năm 2006 đạt trên 140 tỷ đồng.
Những năm qua, trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, bị
sức ép cạnh tranh của hàng ngoại nhập, nhu cầu về sản phẩm truyền thống của
công ty động cơ D50 và động cơ D50L ngày càng bị thu hẹp vì việc sử dụng máy
kéo lớn trong nông nghiệp ở nước ta hiện nay đang có xu hướng giảm. Đứng trước
thực tế đó, lãnh đạo công ty đã mở rộng mặt hàng sản phẩm của mình, sản xuất các
động cơ có công suất nhỏ, đẩy mạnh sản xuất phụ tùng động cơ phục vụ thay thế
sửa chữa, mở rộng các sản phẩm đúc, rèn và cán kéo thép xây dựng, sản xuất một
số sản phẩm theo các đơn đặt hàng như xích neo, mỏ neo tàu biển Ngoài ra còn
tìm kiếm mở rộng thị trường ra nước ngoài năm xuất khẩu cao nhất đạt hơn một
triệu USD
Để đứng vững trong cơ chế thị trường và không ngừng vươn lên, công ty đã
từng bước áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới và công nghệ tiên tiến vào
sản xuất; Quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000; Tiến hành đầu tư chiều sâu,
thay thế dần những thiết bị cũ bằng những máy móc hiện đại; Tổ chức sắp xếp lại
sản xuất, cải tiến và nâng cao chất lượng quản lý; Thực hiện liên doanh liên kết với
nước ngoài. Công ty đã thực hiện dự án vay vốn ODA của Italia để sản xuất động
cơ xăng nhỏ IM 350 với số vốn 5,3 triệu USD. Công ty đã liên doanh với hãng
FORD của Mỹ để sản xuất ô tô với số vốn điều lệ 102 triệu USD và dự án đã được
triển khai vào sản xuất từ năm 2001 đến nay công ty đã được chia lợi nhuận trên
100 tỷ, năm 2005 Công ty đã liên kết với Tập đoàn GOHSYU của Nhật bản để đầu
hơn 80 tỷ VNĐ chuyển giao công nghệ để sản xuất độc quyền trục khủy cho hãng
HONDA dự án được nghiệm thu bắt đầu đi vào sản xuất từ đầu năm 2006, doanh
thu riêng sản phẩm trục khuỷu HONDA năm 2006 vượt công suất thiết kế đạt gần
40 tỷ VND.

6
LuËn v¨n tèt nghiÖp

Như chúng ta đã biết, mỗi một sản phẩm hay một loại sản phẩm đều có qui
trình công nghệ chế tạo riêng và nó chi phối đến đặc điểm sản xuất của doanh
nghiệp. Qui trình công nghệ chế tạo của công ty DISOCO là sản xuất liên tục, loạt
lớn đối với những sản phẩm chính của công ty. Toàn bộ qui trình công nghệ được
chuyên môn hóa và hiện đại hóa rất cao giữa các nguyên công có sự phối hợp nhịp
nhàng với nhau.
Sản phẩm của Công ty DISOCO rất đa dạng và phong phú như đã trình bày ở
phần trên, nhưng tổng hợp lại ta thấy có hai nhóm mặt hàng chính là:
- Sản phẩm cơ khí
- Sản phẩm thép
Qui trình công nghệ chế tạo của công ty DISOCO ta có thể hình dung như sau:
* Đối với qui trình công nghệ sản phẩm sản xuất cơ khí:
Từ nguyên vật liệu có thể qua các xưởng để tạo phôi như xưởng rèn chủ yếu là
7
LuËn v¨n tèt nghiÖp
phôi thép chế tạo- xưởng đúc đúc ra các loại phôi chi tiết gang xám, gang cầu, thép,
nhôm, đồng xưởng dập nguội như: các tấm ngăn, tấm đậy, đệm phẳng, đệm vênh
Sau đó qua giá công cơ khí - mạ nhiệt luyện, tôi, thấm Cuối cùng qua lắp ráp chạy
thử trở thành phẩm nhập kho.
* Đối với qui trình công nghệ sản phẩm sản xuất thép:
Qua sơ đồ trên ta thấy: Từ NVL qua giai đoạn đúc thỏi sang giai đoạn cán thép
- nhập kho tiêu thụ.
* Đối với quy trình công nghệ sx sp trục khủyu Honda:
Toàn bộ quy trình sx sp được tự động hóa trên dây truyền công nghệ tự động
CNC, quy trình công nghệ được lập trình trên máy tính tự động sản xuất từ khâu cắt,
rèn phôi đến các công đoạn gia công cơ khí cắt gọt, mạ nhiệt luyện, tôi thấm…được
tập đoàn GOHSYU của Nhật bản lắp đặt và chuyển giao, chạy thử theo hình thức
BOT.
Sơ đồ khái quát qui trình công nghệ sản xuất của CôNG TY DISOCO
Nguyên vật liệu

phẩm do các phân xưởng khác chuyển đến. Sản phẩm chính là sản xuất các loại chi
tiết cơ khí, kim phun, bơm cao áp của các động cơ.
• Phân xưởng Cơ khí 2 có 59 công nhân, cán bộ kỹ thuật và nhân viên quản
lý phân xưởng.
• Phân xưởng Dụng cụ có 67 công nhân cán bộ kỹ thuật và nhân viên quản lý
phân xưởng.
• Phân xưởng Dập nguội có 49 công nhân và bộ phận quản lý phân xưởng.
• Phân xưởng Lắp ráp bao có 31 công nhân, cán bộ kỹ thuật và nhân viên
quản lý phân xưởng.
*Các phân xưởng sản xuất phụ bao gồm:
9
LuËn v¨n tèt nghiÖp
• Phân xưởng Mạ-Nhiệt có 26 công nhân, cán bộ kỹ thuật và nhân viên quản
lý phân xưởng.
• Phân xưởng Cơ điện có 87 công nhân, cán bộ kỹ thuật và nhân viên quản lý
phân xưởng.
Đối với mỗi phân xưởng có một chức năng riêng, có mối quan hệ chặt chẽ,
nhịp nhàng trong sản xuất. Phó Giám đốc sản xuất điều hành phòng điều độ kế
hoạch sản xuất tổ chức chỉ đạo từng phân xưởng theo kế hoạch của công ty. Các
phân xưởng trực tiếp tham gia sản xuất đều có qui trình công nghệ phù hợp với
nhiệm vụ, đáp ứng với từng loại sản phẩm của phân xưởng đảm nhiệm.
10
Luận văn tốt nghiệp
3.2- S chc b mỏy qun lý ti cụng ty:

11
sơ đồ tổ chức công ty
Giámđốc
phó giám đốc
sản xuất

phòng
bảo vệ
pHòNG
quản
trị
Xởng Cán
Xởng Lắp ráp
Xởng Cơ điện
Xởng Mạ Nhiệt luyện
Xởng dập nguội
Xởng dụng cụ
Xởng cơ khí 2
Xởng cơ khí 1
Xởng đúc 2
Xởng đúc 1
Xởng Rèn 2
Xởng Rèn 1
pHòNG
sản
xuất
LuËn v¨n tèt nghiÖp
•Trong thực tế cho ta thấy để tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả các
công ty đều phải tổ chức bộ máy quản lý nhằm điều hành toàn bộ hoạt động
kinh doanh có hiệu quả. Nhưng tùy thuộc vào mô hình, loại hình và đặc điểm
điều kiện sản xuất cụ thể mà các công ty tổ chức ra bộ máy quản lý cho thích
hợp. Công ty Diesel Sông công là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, bộ
máy của công ty được tổ chức thành các phòng ban và phân xưởng để thực
hiện các chức năng quản lý nhất định.
• Giám đốc công ty: Là người đứng đầu công ty, chỉ huy điều hành toàn bộ bộ
máy của công ty; Là người chịu trách nhiệm cao nhất về tài sản, tiền vốn của công

• Phòng Thị trường & bán hàng: Có nhiệm vụ tìm kiếm thị trường mua
nguyên vật liệu đầu vào cho công ty và tiêu thụ sản phẩm của toàn công ty; Đồng
thời quản lý các kho thành phẩm của công ty.
• Các phòng kỹ thuật như: Thiết kế, Công nghệ, phụ trách công tác thiết kế
mẫu mã sản phẩm, công nghệ sản xuất, thiết kế các bản vẽ chi tiết và xác định định
mức lao động cho từng sản phẩm.
• Phòng Thiết bị năng lượng: Nhiệm vụ chủ yếu là quản lý các máy móc thiết
bị cung cấp điện nước trong toàn công ty.
• Phòng quản lý chất lượng sản phẩm: Làm nhiệm vụ kiểm tra các mặt hàng
sản xuất của công ty chất lượng sản phẩm đúng như yêu cầu thiết kế.
• Phòn Quản trị: Phụ trách công tác quản trị đời sống của công nhân viên toàn
công ty như: Nhà ăn phuc vụ ăn ca, trông giữ các phương tiện đi làm của CNV, đảm
bảo cho CNV yên tâm sản xuất.
Các phòng ban, phân xưởng của công ty tuy có chức năng nhiệm vụ khác nhau,
nhưng đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau tạo thành một qui trình
sản xuất kinh doanh khép kín, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu
quả, có lợi tức cao.
Với Sơ đồ chức bộ máy quản lý của công ty như đã trình bày, thực tế trong
Công ty còn có các tổ chức Đảng, Công đoàn, Thanh niên và Hội cựu chiến binh
được tổ chức sinh hoạt trong công ty.
13
LuËn v¨n tèt nghiÖp
II. Một số lí luận về năng lực cạnh tranh
1. Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
Toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế là một quá trình vừa hợp tác để phát
triển vừa đấu tranh rất phức tạp, đặc biệt là đấu tranh của các nước đang phát triển
bảo vệ lợi ích của mình vì một trật tự kinh tế công bằng, chống lại những áp đặt phi
lý của các cường quốc kinh tế, các công ty đa quốc gia trên thế giới. Toàn cầu hoá
diễn ra trên diện rộng, qui mô lớn và ảnh hưởng tới mọi mặt của đời sống kinh tế,
chính trị văn hoá xã hội của mỗi quốc gia trong từng khu vực và tổ chức.

• Doanh nghiệp: khả năng bù đắp chi phí duy trì lợi nhuận được đo bằng thị
phần của sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp đó trên thị trường.
Các doanh nghiệp của Việt nam có đặc trưng đều chủ yếu là các doanh nghiệp
vừa và nhỏ, các điều kiện về vốn, công nghệ năng lực và thị trường vẫn còn thấp,
điều này đã cản trở nhiều cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp. Nhưng mặt khác,
đối vớicác doanh nghiệp nhỏ khi môi trường kinh doanh mở cửa tính đa dạng của
nhu cầu cũng tạo ra nhiều nhóm khách hàng có nhu cầu tại chỗ riêng biệt để chuyển
đổi, hơn nữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có tính linh hoạt cao dễ thích
nghi với các điều kiện kinh tế chính trị thay đổi. Như vậy bên cạnh những mặt hạn
chế, các doanh nghiệp Việt nam vẫn có thể phát huy những lợi thế về tính độc đáo
đơn nhất và đáp ứng các nhu cầu tại địa phương mình.
Một số chỉ số so sánh năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
• Chỉ số về công suất: năng suất lao động tổng hợp, năng suất lao động của
từng nhân tố cấu thành nên sản phẩm.
• Chỉ số về công nghệ: chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển, mức độ
hiện đại hoá các máy móc thiết bị…
• Chỉ số đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, chính sách marketing.
+ Sản phẩm: Chất lượng sản phẩm, sự khác biệt giữa các sản phẩm như thế
náo, giá trị thương hiệu, mức độ cải tiến, mức độ phát triển và cung ứng những sản
phẩm mới
+ Giá: độ linh hoạt, sự mềm dẻo trong các quyết định điều chỉnh giá…
+ Hình thức tiêu thụ và phân phối sản phẩm: Thiết kế và kiểm soát các kênh
phân phối, hạ tầng cơ sở tại các kênh phân phối, hiệu quả hoạt động tại đó…
+ Các dịch vụ hỗ trợ xúc tiến khuếch trương sản phẩm: Khuyến mại, quản cáo
sản phẩm…
• Chính sách đánh giá sự ổn định, nguồn cung ứng đầu vào và những nhân tố
ảnh hưởng khác:
+ Sự tin tưởng của khách hàng
15
LuËn v¨n tèt nghiÖp

càng được thể hiện rõ trên mô hình chứa giá trị sau:
16
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Hệ thống các chỉ số của công ty
Năng lực tài chính
Quản trị nguồn nhân lực
Phát triển khoa học công nghệ
Thể chế hành chính
Hậu cần
đầu vào
Tổ
chức
SX-KD
Hậu cần
đầu ra
MKT Dịc vụ
sau bán
Mô hình giá trị sản phẩm
Theo mô hình này, giá trị gia tăng mà mỗi doanh nghiệp cung ứng cho khách
hàng của mình là sự hợp nhất đầy đủ các bộ phận trên. Vì vậy 1 doanh nghiệp muốn
nâng cao năng lực cạnh tranh của mình cần phải đáp ứng tốt các nhân tố trên, mọi
giải pháp đưa ra cần gắn liền với các nhân tố trên.
III. Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
Diezel Sông Công.
1.Khái quát năng lực cạnh tranh của công ty
Theo mô hình SWOT , việc kinh doanh của doanh nghiệp phải dựa trên 4 nhân
tố đó là: S (điểm mạnh); W (điểm yếu); O (cơ hội); T (các đe doạ).
Công ty DISOCO có thể được thể hiện trong mô hình SWOT như sau:
Bảng 2: Mô hình SWOT - công ty DISOCO
Ma trận SWOT S ( điểm mạnh) W ( điểm yếu)

LuËn v¨n tèt nghiÖp
O (cơ hội)
+ Môi trường chính trị ổn
định
+ Nền kinh tế đang phát
triển khá cao
+ Việt Nam vừa gia nhập
WTO
+ Mạng lưới thông tin
ngày càng hiện đại
S/O
+ Mở rộng qui mô sản xuất
+Mở rộng thị trường trong
nước
+ Chuyển giao công nghệ
+ Nâng cao chất lượng sản
phẩm
+ Tăng cường mở rộng xuất
khẩu
W/O
+ Chiến lược xâm nhập thị
trường.
+ Chiến lược phát triển
sản phẩm
+ Chiến lược đào tạo
nguồn nhân lực
+ Chiến lược phát triển
marketing
T (các đe doạ)
+ Cạnh tranh trong nước

đã đáp ứng khá tốt nhu cầu sản xuất trong doanh nghiệp.
+ Trình độ của cán bộ, người lao động trong công ty là tương đối cao, số
lượng đại học ngày càng tăng, đây cũng là một điểm mạnh của công ty
+ Sản phẩm của công ty khá đa dạng, nhiều chủng loại.
+ Sản phẩm của công ty DISOCO không những được tiêu thụ ở thị trường
trong nước mà còn tiêu thụ ở 1 số thị trường nước ngoài như ở Đài loan, Hàn
18
LuËn v¨n tèt nghiÖp
quốc…
+Năng lực sản xuất khá ổn định, tổng giá trị sản xuất không ngừng tăng điều
này dự báo công ty sẽ bước từng bước rất vững chắc trên con đường phát triển của
mình.
W (điểm yếu)
Bên cạnh những mặt mạnh, công ty DISOCO còn những hạn chế sau:
+ Mặc dù trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao nhưng mặt
bằng chung so với các doanh nghiệp khác thì vẫn còn tương đối thấp
+ Trình độ của người lao động không đồng đều, vì vậy khó tiếp thu những
công nghệ mới.
+ Máy móc thiết bị mặc dù đã chú trọng đầu tư song chủ yếu vẫn là máy
móc cũ từ thời Liên xô cũ để lại vì vậy cũng cản trở đến việc sản xuất kinh doanh
của công ty.
+ Hoạt động Marketing còn chưa được chú trọng
+ Bộ máy quản lý làm việc chưa đạt hiệu quả cao
O (cơ hội)
Cũng như các doanh nghiệp khác, công ty DISOCO cũng đang nắm bắt các
cơ hội mới:
+ Môi trường chính trị của nước ta tương đối ổn định, đây là nền tảng để các
doanh nghiệp yên tâm tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
+ Trong vài năm gần đây, tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta luôn ở mức
trên 7%, đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng cao, điều này cũng

+ Chiến lược đào tạo nguồn nhân lực.
+ Chiến lược tạo niềm tin cho khách hàng, giữ vững thị trường hiện tại, và xâm
nhập thị trường mới….
2.Sự cần thiết phải tiến hành đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều cần phải cạnh
tranh, phát huy những thế mạnh riêng có của mình để chiếm lĩnh thị trường. Vì vậy
nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty là một điều vô cùng quan trọng, nó quyết
định sự tồn tại hay diệt vong của một doanh nghiệp.
Tháng 1 năm 2007, Việt nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của
tổ chức thương mại thế giới WTO. Việc gia nhập WTO đã đánh dấu một bước tiến
lớn cho sự phát triển trong nước, tạo cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong nước có
thế tiếp thu những tinh hoa văn hoá, kinh tế của nhân loại cũng như mở rộng thị
trường, song thách thức cũng không phải là nhỏ. Mối đe doạ về sự cạnh tranh của
không chỉ các doanh nghiệp trong nước mà còn cả doanh nghiệp nước ngoài buộc
các doanh nghiệp và trong đó là công ty DISOCO cần phải không ngừng đầu tư
nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty thì mới có thể tồn tại và phát triển được.
Xét riêng ở Việt nam có trên 20 doanh nghiệp lớn nhỏ sản xuất máy nông
20
LuËn v¨n tèt nghiÖp
nghiệp, hơn hàng trăm doanh nghiệp sản xuất động cơ Diêzel với những công nghệ
hiên đại khác nhau, công ty DISOCO muốn chiếm lĩnh được thị trường phải tăng
cường nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao các hoạt động dịch vụ marketing,
dịch vụ sau bán… hay nói cách khác là cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty.
Như đã phân tích ở trên, ngoài những mặt mạnh, công ty DISOCO còn nhiều
mặt hạn chế cần phải khắc phục, việc đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công
ty cũng chính là việc công ty đang từng bước ngăn chặn những mặt hạn chế của
mình, đưa công ty ngày càng hoàn thiện hơn
Nhu cầu thị hiếu của khách hàng ngày càng cao đòi hỏi công ty cần phải có

2005 221.618 168.925 1539.56 320.58
21
LuËn v¨n tèt nghiÖp
2006 40.405 -181.213 213.05 -81.77
(số liệu phòng kế hoạch đầu tư từ năm 2001-2006)
Tổng số vốn đầu tư của công ty DISOCO trong cả giai đoạn từ 2001 đến
2006 là 436570 triệu đồng. Nhìn chung tổng số vốn đầu tư có xu hướng tăng dần
qua các năm. tuy nhiên sự tăng đó không đồng đều, nó lại phục thuộc vào số dự án
được đầu tư trong năm đó. Vốn đầu tư cao nhất là năm 2005 với số vốn là 221.618
triệu đồng, tăng so với năm 2004 là 320.58 % do trong năm 2005 công ty đã đầu tư
vào một dự án lớn là dự án lắp ráp động cơ diêsel 100-400 mã lực, sau đó là tới năm
2003 với số vốn đầu tư là 75.634 triệu đồng tăng so với năm 2002 là 156.00 %.
Thấp nhất là năm 2001, do trong thời gian đó công ty chưa chú trọng đầu tư, do vậy
số vốn là 12.907 triệu đồng. Năm 2006, số vốn đầu tư giảm hơn nhiều so với năm
2005 (giảm tới 81.77% so với năm 2005) là vì năm 2006, công ty chỉ thực hiện dự
án nhỏ và các dự án chuyển tiếp từ các năm trước đó. Các con số này thể hiện công
ty rằng công ty đã ngày càng chú trọng đến việc đầu tư. Tuy vậy trong thời gian tới,
công ty DISOCO cần phải tăng cường quy mô vốn đầu tư hơn nữa. Đây là việc làm
hết sức cần thiết để công ty có thể đững vững trên thị trường trong nước cũng như
thị trường nước ngoài.
3.1.2 Vốn đầu tư theo dự án
Công ty DISOCO với nhiệm vụ chính là chuyên sản xuất, cung cấp các phụ tùng
cho các loại động cơ đốt trong, cũng như phụ tùng máy thủy nuôi trồng thủy sản,
máy nông nghiệp, ô tô cho các công ty trong nước và nước ngoài đặt tại Việt nam.
Với đặc thù như vậy, các dự án đầu tư của công ty đều tập trung chủ yếu vào việc
xây dựng nâng cấp nhà xưởng và các dự án đầu tư mua sắm máy móc thiết bị. Trong
giai đoạn 2001-2006 công ty DISOCO cũng đã tiến hành tổng cộng là 9 dự án lớn
và một số dự án nhỏ nhằm nâng cấp sửa chữa, mua mới máy móc thiết bị, cơ sở hạ
tầng trong đó có 1 số dự án nhóm A, B, C để thường xuyên nâng cao năng suất lao
động cũng như điều kiện làm việc của người lao động. Vốn đầu tư cho các dự án

1. Dự án sản xuất, lắp ráp động cơ
diesel từ 100 ÷ 400 mã lực
Công ty
Diesel
Sông Công
2005 ÷
2017
500 ÷30.000
cái/năm
210.118,5 210.118,5 0
B. Dự án nhóm B
1. Sản xuất phôi rèn chất lượng
cao
Công ty
Diesel
Sông Công
2003÷ 2006
Sản xuất
1.400.000 trục
khuỷu xe máy/
năm
58.634 58.634 47.693
C. Dự án nhóm C
1. Đầu tư nâng cấp xưởng Đúc và
các thiết bị chuyên dùng cho chế
tạo động cơ diesel
Công ty
Diesel
Sông Công
2002 ÷

- Dự phòng: 30.023 triệu đồng
Công trình này đang được thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư và dự kiến
được khởi công xây dựng vào năm 2005.
B. Dự án nhóm B: Công trình sản xuất phôi rèn chất lượng cao
Tổng số vốn đầu tư 58.634 triệu đồng
Trong đó:
- Xây lắp: 3.581 triệu đồng
- Thiết bị: 40.242 triệu đồng
- KTCB khác: 1.931 triệu đồng
- Dự phòng: 5.782 triệu đồng
- Chi phí hỗ trợ chuyển giao công nghệ: 8.601 triệu đồng
- Vốn lưu động ban đầu: 6.036 triệu đồng
Công trình này đang được triển khai các bước đầu tư và thực hiện vào cuối năm
2005.
C.Dự án nhóm C: gồm 02 dự án
1. Dự án đầu tư sửa chữa, cải tạo, mở rộng hệ thống nấu luyện thép:
Dự án đã được Hội đồng quản trị Tổng Công ty Máy động lực và Máy nông
24
LuËn v¨n tèt nghiÖp
nghiệp phê duyệt theo quyết định số 80/MĐL-NN/QĐ-HĐQT ngày 22/11/2005
bằng nguồn vốn tự có, khấu hao của Công ty Diesel Sông Công, dự án được triển
khai thực hiện với số vốn đầu tư theo dự án được phê duyệt:
Tổng số vốn đầu tư: 10.907,9 triệu đồng
Trong đó:
- Xây lắp: 7.679,6 triệu đồng
- Thiết bị: 1.500 triệu đồng
- Chi khác: 736,6 triệu đồng
- Dự phòng: 991,6 triệu đồng
Tiến độ thực hiện dự án chậm so với kế hoạch (tính đến 22/06/2005) mới chỉ
thực hiện được khoảng 20% kế hoạch. Hiện tại Công ty đang tiến hành triển khai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status