Mục lục
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBTĐ: cán bộ thẩm định
CBTD: cán bộ tín dụng
NHNN: ngân hàng Nhà nước
NHTM: ngân hàng thương mại
PGD: phòng giao dịch
BIDV: ngân hàng BIDV
HSBC: ngân hàng HSBC
DAĐT: dự án đầu tư
TTLL: thông tin liên lạc
ROA: tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản
1
ROE: tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
2
Lời mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập, phát triển chung với
nền kinh tế thế giới. Các cơ hội đầu tư, kinh doanh ngày càng đa dạng và được mở
rộng hơn với mọi ngành, mọi lĩnh vực và thu hút sự quan tâm của nhiều tầng lớp
nhân dân. Có thể nói nhu cầu đầu tư và tăng cường hoạt động đầu tư đang trở nên
cấp thiết hơn. Thế nhưng, muốn có hoạt động đầu tư thì phải tập hợp đầy đủ các
nguồn lực cần thiết và nhất là phải đủ vốn. Đóng vai trò là huyết mạch trong nền
kinh tế nói chung, là trung gian tài chính tin cậy của các nhà đầu tư, hệ thống ngân
hàng thương mại luôn là kênh dẫn vốn chủ đạo cho các dự án đầu tư của cá nhân,
doanh nghiệp và cả chính phủ.
Tuy nhiên, đi đôi với các cơ hội đầu tư đa dạng, hấp dẫn cũng là những khó
khăn, thách thức và cả rủi ro đối với các dự án đầu tư thực hiện. Những rủi ro trong
dự án đầu tư tác động đến các bên liên quan ở những mức độ nhất định, tất nhiên đó
cũng là rủi ro của ngân hàng với tư cách là chủ thể cho vay vốn. Chính vì những lý
do trên mà hoạt động thẩm định tài chính dự án tại các ngân hàng hiện nay càng trở
Chi nhánh Techcombank Đông Đô được thành lập theo quyết định số
2419/GP – UB do UBND TP. Hà Nội cấp ngày 23 tháng 4 năm 1996. GCN đăng ký
kinh doanh số 305022 do Sở kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 15 tháng 5 năm 1996.
Chi nhánh hiện nay tọa lạc ở tầng tòa nhà 18T1 khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính,
Thanh Xuân, Hà Nội.
Trong hơn 15 năm kể từ khi thành lập và đi vào hoạt động cho đến nay, chi
nhánh luôn là một trong những chi nhánh hoàn thành tốt các chỉ tiển đã đề ra, và
còn đạt được nhiều giái thưởng của toàn hệ thống ngân hàng Techcombank đặt biệt
là trong những nam 2006, 2007, 2008:
- Hoàn thành xuất sắc phát hành chứng chỉ Phát Lộc đầu xuân năm 2006.
- Được đánh giá là một trong những chi nhánh có thái độ phục vụ chuyên
nghiệp, tận tình nhất toàn Techcombank năm 2007.
- Giải thưởng chi nhánh xuất sắc năm 2006, 2007, 2008.
Là một trong những đơn vị chi nhánh được thành lập sớm của Ngân hàng
Techcombank. Chi nhánh Techcombank Đông Đô luôn là một chi nhánh đi đầu
trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, góp phần lớn vào xây dựng thương
hiệu Techcombank ngày càng lớn mạnh
1.1.1.1 Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý của chi nhánh Techcombank
Đông Đô
Bộ máy tổ chức và quản lý của Techcombank Đông Đô được thiết kế theo
mô hình hiện đại, bao gồm các phòng ban như: phòng giám đốc, phòng phó giám
đốc, phòng kế toán, phòng kinh doanh. Trong các phòng còn có các tiểu ban nhỏ
phụ trách những mảng khác nhau của ngân hàng. Việc phân chia các phòng ban chủ
yếu dựa trên các nghiệp vụ mà phòng đảm nhiệm. Chính vì vậy, có thể khái quát
mô hình tổ chức hoạt động theo mô hình sau:
5
Sơ đồ 1: bộ máy tổ chức Techcombank- Đông Đô
Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban:
* Phòng Hành chính nhân sự
Chức năng của phòng là thực hiện quản lý cán bộ nhân viên trong ngân
vụ ngân hàng như thẻ tín dụng, cho vay, ATM, ...
* Phòng Thanh toán quốc tế
Thực hiện các nghiệp vụ như mua bán ngoại tệ, bảo lãnh, chuyển tiền ra
nước ngoài, thanh toán xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp, chiết khấu chứng
từ, ...
7
1.1.1.2.Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong 3 năm
gần đây:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh trong những năm gần
đây:
Bảng 1. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 – 2010 Đơn vị :tr.đ
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các năm chi nhánh
Techcombank Đông Đô
Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh trong một
vài năm qua, ta nhận thấy tốc độ tăng trưởng cao và khá đều đặn. Các hoạt động
huy động vốn , các hoạt động cho vay và đầu tư tăng mạnh vào năm 2008. Mức độ
tăng trưởng qua các năm: mức tăng huy động vốn là 98% , 49%, 77%; mức tăng
cho hoạt động sử dụng vốn là 195%, 57%, 35%; mức tăng tài sản là 93%, 56%,
55%; mức tăng của lợi nhuận trước thuế là 127% ,39%, 42% đánh dấu sự phát triển
mạnh mẽ của ngân hàng Techcombank cũng như chi nhánh Đông Đô.
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
I. Huy động vốn 347.595 690.000 1.032.328 1.827.257
1. Tiền gửi khách hàng
122.062 140.3709 277.543 319.174
+ Tiền gửi không kỳ hạn
5.944 6.836064 13.5163 15.5438
+ Tiền gửi có kỳ hạn
116.117 133.5349 264.026 303.63
2. Tiền gửi trong dân cư
hoàn thiện trong các năm tiếp sau. Giai đoạn 2009-2010, chi nhánh thành lập mới
bộ phận giám sát tín dụng trong phòng thẩm định nhằm tăng cường khả năng quản
lý chất lượng nợ, kiện toàn hoạt động quản lý rủi ro đối với các nhóm khách hàng
chính: doanh nghiệp và cá nhân. Duy trì tỷ lệ nợ 3-5 trong giới hạn cho phép qua
các năm là: 1.38%, 2.52%, 2.49%, 1.98%; dự tính năm 2011 tỷ lệ nợ 3-5 <2%.
* Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn của chi nhánh luôn đạt mức cao, tăng trưởng qua
các năm đạt : 98%, 49% và 79%. Đối tượng chính của nguồn vốn huy động chính là
tiền nhàn rỗi trong dân cư( thường chiếm 60% tổng mức huy động), ngay trong năm
2009 khi mà nền kinh tế gặp nhiều bất ổn thì mức huy động của chi nhánh vẫn đạt
cao. Có được thành tựu này chính là do chi nhánh luôn chú ý đến mức lãi suất tín
dụng hấp dẫn để thu hút vốn, chi nhánh luôn đề ra mức lãi suất hợp lý, có thể nói là
cao và đi đầu trong lãi suất tiền gửi của các NHTM. Như trong năm 2007 và 2008,
khi đồng Việt Nam liên tục mất giá, chi nhánh Techcombank Đông Đô đưa ra mức
lãi suất cao bù đắp các chi phí trượt giá cho tiền gửi từ 14% -16%. Mức lãi suất cao
luôn duy trì trong huy động vốn năm 2009. Năm 2010, khi lãi suất huy động liên tục
thay đổi, đã có thời gian chi nhánh niêm yết mức lãi suất huy động vượt trội so với
các NHTM khác lên đến 17.6%, sau đó thì hạ nhiệt xuống 13%- 14%. Các kỳ hạn
tiền gửi đa dạng, đáp ứng các mục đích khác nhau của người gửi tiền: tranh thủ thời
gian tiền nhàn rỗi hay tiết kiệm lâu dài… Bên cạnh đó là nhiều hoạt động khuyến
khích gửi tiền khác như: 3 ngày vàng, Gửi Techcombank trúng Mercedes, Tiết kiệm
Tích lũy bảo gia, Tiết kiệm siêu may mắn, Cùng Techcombank đón xuân hái lộc,
Gửi tiền trúng giải thưởng tiện nghi…Các đợt khuyến mãi của chi nhánh luôn thu
về được những khoản gửi tiết kiệm cao từ dân cư. Bên cạnh đó là thái độ phục vụ
chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên luôn làm hài lòng khách hàng.
Một nguồn huy động quan trọng không kém khác chính là từ các cơ sở
doanh nghiệp mở tài khoản tại chi nhánh đạt gần 300 tỷ đồng vào năm 2009, tăng
9
97% so với 2008. Với các chính sách ưu tiên bảo vệ quyền lợi khách hàng, cũng
như triển khai nhiều dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ chi nhánh luôn đạt mức huy động vốn
S-Bank, F@st Viet Pay, F@stAccess, đáp ứng nhu cầu của đa dạng
khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh. Chi nhánh giới thiệu sản phẩm thẻ kết nối
với Vietcombank, liên minh thẻ SmartLink và Banknet với HSBC. Nhờ đó, chủ
thể thẻ thể sử dụng thẻ trên hệ thống hơn10.000 máy ATM và 14.000 điểm chấp
nhận thẻ (POS) trên toàn quốc, trong đó có 360 máy aTM và 2.000 POS của riêng
Techcombank. Nhờ các chương trình khuyến mại, số lượng giao dịch bằng thẻ trên
máy ATM và POS tăng mạnh với tổng giá trị giao dịch rút tiền mặt và chuyển
khoản tại ATM trong năm 2008 lên đến 157 tỷ đồng, tăng 146,86% so với năm
2007. Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, người dân thắt chặt chi tiêu nhưng giá
trị giao dịch qua POS vẫn tăng 25,35% so với năm 2007, đạt 72 tỷ đồng. Các sản
phẩm thanh toán điện tử được mở rộng liên kết với nhiều đối tác như: BIDV,
Vietcombank, cổng thanh toán Ngân Lượng…đáp ứng nhu cầu thanh toán đa dạng
của khách hàng sử dụng, nâng cao mức độ phục vụ của chi nhánh, đáp ứng nhu cầu
đa dạng của khách hàng, đồng thời tạo nguồn huy động vốn ổn định.
* Hoạt động tín dụng
Tăng trưởng tín dụng của chi nhánh liên tục tăng cao qua các năm. Chi
nhánh thực hiện phân khúc khách hàng doanh nghiệp, cho vay theo cơ cấu ngành
nghề, đảm bảo đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng. Xác định khách hàng chủ yếu
là doanh nghiệp vừa và nhỏ(chiếm 57%), doanh nghiệp siêu nhỏ(chiếm 38%), các
doanh nghiệp được chi nhánh cung cấp nhiều loại hình dịch vụ: hỗ trợ tín dụng, hỗ
trợ vốn lưu động kinh doanh, hỗ trợ thanh toán, tài trợ thương mại, giao dịch ngoại
hối…. chi nhánh thực hiện nhiều cải cách trong hoạt động tín dụng cũng như thẩm
định dự án: nâng cao chất lượng công tác xử lý hồ sơ, đẩy nhanh tốc độ cho vay,
phát hành bảo lãnh…kết quả gần 800 doanh nghiệp vừa và nhỏ, gần 300 doanh
nghiệp siêu nhỏ mở tài khoản giao dịch tại chi nhánh; tổng dư nợ cho vay cuối 2009
đạt khoảng 615 tỷ đồng, tăng 73% so với 2008. Hỗ trợ hoạt động tín dụng là bộ
phận giám sát tín dụng phối hợp với phòng thẩm định nhằm tăng cường khả năng
quản lý chất lượng nợ, kiện toàn hoạt động quản lý rủi ro đối với các nhóm khách
hàng vay vốn. Thêm nữa, chi nhánh thực hiện cho vay đối với hầu hết các ngành
sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế. Tỷ lệ cho vay trong lĩnh vực nông- lâm
phân công CBTĐ tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng, ghi và ký
12
nhận vào sổ theo dõi; nếu hồ sơ chưa đáp ứng các yêu cầu của quy trình thì trả lại
phòng tín dụng yêu cầu hoàn thiện.
2. Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các nội dung yêu
cầu (hoặc tham khảo) được quy định tại các hướng dẫn thuộc Quy trình này, CBTĐ
tổ chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách hàng xin vay vốn. Nếu cần thiết,
đề nghị CBTD hoặc khách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình rõ thêm.
3. CBTĐ lập báo cáo thẩm định dự án trình Trưởng phòng thẩm định xem xét.
4. Trưởng Phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua hoặc yêu
cầu CBTĐ chỉnh sửa, làm rõ các nội dung.
5. CBTĐ hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định trình Trưởng Phòng thẩm định
thông qua, lưu hồ sơ tài liệu cần thiết và gửi trả hồ sơ kèm Báo cáo thẩm định cho
Trưởng Phòng tín dụng. Nếu chưa đạt yêu cầu, phân công CBTĐ tiến hành thẩm
định lại.
Quy trình thẩm định dự án đầu tư của chi nhánh như sau:
Phòng Tín dụng Cán bộ thẩm định Trưởng phòng thẩm định
13
Đưa yêu cầu, giao hồ
sơ vay vốn
Tiếp nhận hồ sơ
Chưa đáp ứng yêu cầu
Đáp ứng yêu
cầu
Chưa
rõ
Chưa đạt yêu
cầu
Đạt
Sơ đồ 2: LƯU ĐỒ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TẠI TECHCOMBANK - ĐÔNG ĐÔ
s
o
á
t
K
i
ể
m
t
r
a
s
ơ
b
ộ
h
ồ
s
ơ
Mỗi nội dung thẩm định tài chính dự án thường có yêu cầu khác nhau trong quá
trình thẩm định. Do vậy, đi với từng nội dung là các phương pháp thẩm định riêng .
a.Phương pháp thẩm định theo trình tự:
Thẩm định theo trình tự là phương pháp được các CBTĐ áp dụng xuyên suốt
quá trình thẩm định tài chính dự án. Tại chi nhánh, các CBTĐ tiến hành thẩm định
dây chuyền là 2.7 tỷđ trong tổng vốn đầu tư dự án. Dựa trên các căn cứ về giá nước
ép, giá mua hoa quả đầu vào, các chất phụ gia, các thực phẩm màu….CBTĐ tính
toán lại bảng doanh thu, chi phí, dòng tiền dự án, chỉ tiêu hiệu quả; so sánh các kết
quả thu được với kết quả trong báo cáo nghiên cứu khả thi dự án…=> các kết quả
tính toán dự án khả thi về mặt tài chính. Tương tự đối với các dự án đầu tư khác,
CBTĐ tại chi nhánh thẩm định, tính toán lại kết quả và so sánh đối chiếu kết quả
thẩm định với các chỉ tiêu trong báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án. Như khi
thẩm định nguồn vốn xây dựng, CBTĐ so sánh, đối chiếu các tiêu chuẩn dự án với
các tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng do Nhà nước quy định hay dựa trên điều kiện tài
chính dự án để xem xét; so sánh các tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị để xác định
mức công suất hợp lý cũng như mức đầu tư ban đầu; dựa trên các định mức về sản
xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí sản xuất làm
căn cứ tính toán các khoản chi phí, doanh thu, dòng tiền dự án…. Trong quá trình
thẩm định, CBTĐ cũng thực hiện so sánh các chỉ tiêu trong dự án với các kết quả
tính toán thu được khi thẩm định, tìm ra nguyên nhân sai lệch và đưa ra quyết định
điều chỉnh….. CBTĐ tại chi nhánh cũng sử dụng một số dự án tương tự đã thẩm
định trước đó nhằm so sánh, kiểm tra các tỉ lệ tài chính dự án đã phù hợp chưa.
Đồng thời, các CBTĐ thường xuyên tìm hiểu các tiêu chuẩn căn cứ mới ban hành,
thay thế cho các tiêu chuẩn cũ để hoàn thiện hơn công tác thẩm định tài chính.
c. Phương pháp phân tích độ nhạy:
Là phương pháp được các CBTĐ dùng để thẩm định doanh thu, chi phí, lợi
nhuận và khả năng hoàn vốn dự án nhằm kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài
chính của dự án đầu tư trước các tác động vĩ mô, thị trường và thời gian. Khi tiến
hành phân tích độ nhạy, trước tiên, các CBTĐ xác định những yếu tố nào gây ảnh
hưởng tới các chỉ tiêu hiệu quả tài chính trong từng dự án. Trong dự án "Đầu tư dây
chuyền công nghệ dự án nước ép hoa quả của Công ty cổ phần nước giải khát Hoa
Nam" , CBTĐ xác định một số yếu tố tác động chính đến kết quả hoạt động dự án
là: chi phí mua nguyên liệu trái cây , mức tăng giảm của giá bán sản phẩm (trong
điều kiện thị trường cạnh tranh hiện nay). Lập bảng phân tích độ nhạy như sau:
Bảng 2: Phân tích độ nhạy khi giá nguyên liệu thay đổi
thì đó là dự án có độ an toàn cao. Trường hợp ngược lại, CBTĐ tại chi nhánh xem
xét lại dự án, xây dựng các biện pháp hữu hiệu nhằm khắc phục các tình huống xấu
đó.
d. Phương pháp dự báo:
Các CBTĐ dựa trên những số liệu điều tra thống kê để kiểm tra tính chính xác
của các yếu tố đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án, ví dụ: cung
17
cầu về sản phẩm của dự án, giá cả sản phẩm, thiết bị, nguyên vật liệu… CBTĐ tại
chi nhánh sử dụng các tài liệu dự báo hàng năm về các lĩnh vực của ngân hàng, các
dự báo thị trường của các công ty thành viên, dự báo của các tổ chức tư vấn hợp tác
tại ngân hàng. Dựa trên các phương pháp thống kê: phương pháp ngoại suy thống
kê, phương pháp mô hình hồi quy tương quan, phương pháp sử dụng hệ số co giãn
cầu… Xét trong dự án "Đầu tư dây chuyền công nghệ dự án nước ép hoa quả của
Công ty cổ phần nước giải khát Hoa Nam" ,CBTĐ tại chi nhánh dự báo cung cầu
sản phẩm nước ép năm 2012-2020 nhận thấy nhu cầu sản phẩm tăng trung bình
15%, dự báo giá cả của các nhân tố đầu vào và các khoản chi phí phát sinh dao động
trong khoảng trên dưới 3%. Từ đó, CBTĐ tính toán các khoản mục, dự báo sự biến
động của các nhân tố khác, thực hiện phục vụ phân tích độ nhạy dự án để xem xét,
thẩm định tính chắc chắn, tính khả thi của dự án và sự an toàn về vốn của dự án đầu
tư.
e. Phương pháp triệt tiêu rủi ro:
CBTĐ tại chi nhánh rà soát lại các yếu tố rủi ro tài chính có thể xảy ra trong
từng giai đoạn thực hiện dự án như và đề ra biện pháp hạn chế như: Rủi ro vượt
tổng mức đầu tư có thể hạn chế bằng cách kiểm tra các hợp đồng giá; Rủi ro về tài
chính( thiếu vốn, giải ngân không đúng tiến độ) hạn chế bằng cách kiểm tra các
cam kết đảm bảo nguồn vốn của bên góp vốn, bên cho vay hoặc bên tài trợ vốn; Rủi
ro bất khả kháng hạn chế bằng cách thực hiện các hợp đồng bảo hiểm… Đối với
dự án "Đầu tư dây chuyền công nghệ dự án nước ép hoa quả của Công ty cổ phần
nước giải khát Hoa Nam", CBTĐ nhận định rủi ro có thể xảy ra là vượt tổng mức
đầu tư do giá thiết bị tăng do nhu cầu dây chuyền nước ép hoa quả trong nước hiện
điểm thực hiện dự án… Ngoài ra, CBTĐ còn thu thập thêm từ các nguồn thông tin
bổ sung, các tài liệu liên quan từ các nguồn khác nhau để phục vụ cho quá trình
thẩm định như: đi thực tế để tìm hiểu về giá cả, tình hình cung cầu của thị trường
đối với sản phẩm dự kiến của dự án; tìm hiểu từ các nhà cung cấp nguyên liệu đầu
vào, các nhà tiêu thụ sản phẩm tương tự, tìm hiểu từ các phương tiện thông tin đại
chúng, từ các cơ quan quản lý Nhà nước…Bên cạnh đi thực tế tìm hiểu, thu thập từ
các nguồn bên ngoài, CBTĐ còn tham khảo thông tin từ cơ sở dữ liệu khách hàng
của chi nhánh, cũng như dữ liệu của toàn ngân hàng( Data Warehouse, Business
Intelligent, Cash Management…), các công ty thành viên như Techcombank AMC
19
chuyên quản lý bảo vệ tài sản, công ty chứng khoán kỹ thương chuyên trong lĩnh
vực dầu tư chứng khoán, công ty quản lý quỹ kỹ thương Techcombank Capital hoạt
động quản lý ủy thác đầu tư. Trên cơ sở đó, CBTĐ sẽ xem xét dự án trên các
phương diện về mục tiêu của dự án, về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm
dịch vụ đầu ra của dự án; khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào,
nhận xét các phương diện kỹ thuật, phương diện tổ chức quản lý thực hiện dự án,…
Tất cả những đánh giá thực hiện trên nhằm mục đích hỗ trợ cho việc tính toán, đánh
giá hiệu quả tài chính của dự án và khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ của doanh
nghiệp đối với ngân hàng. Từ kết những quả phân tích ban đầu được lượng hoá
thành những giả định phục vụ trực tiếp cho các quá trình tiếp theo của công tác
thẩm định đối với các dự án đầu tư. Năm 2007, 2008 khi nhu cầu đầu tư của doanh
nghiệp tăng cao, các dự án xin vay vốn khá lớn, đạt khoảng 150 hồ sơ. CBTĐ kiểm
tra, xử lý sơ bộ thẩm định hơn 125 hồ sơ đạt tiêu chuẩn cho vay, trong đó: doanh
nghiệp vừa và nhỏ vay hơn 95 dự án, doanh nghiệp siêu nhỏ vay khoảng 20 dự án,
doanh nghiệp lớn vay hơn 10 dự án. Còn trong năm 2009, chi nhánh đã thực hiện
thẩm định hơn 80 dự án thuộc nhiều lĩnh vực như: thương mại, sản xuất và chế
biến( 49 dự án); vận tải- TTLL(3 dự án); xây dựng(8 dự án); nông nghiệp(hơn 25
dự án). Năm 2010, chi nhánh tiếp tục thẩm định ra quyết định cho vay khoảng 105
dự án: thương mại, sản xuất và chế biến(50 dự án); xây dựng (15 dự án); nông
nghiệp(15 dự án); lĩnh vực khác(25 dự án).
8 Tổng mức đầu tư cơ sở 2.956.300.000
9 Vốn dự phòng 147.815.000
10 Vốn lưu động 630.000.000
Tổng mức đầu tư
3.734.115.00
0
Nguồn : từ dữ liệu thống kê của ngân hàng Techcombank
CBTĐ xem xét dự án xây dựng trên diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi
mục đích sản xuất tại Thanh Oai- Hà Tây. Với diện tích đất 2ha, CBTĐ tính toán
chi phí đấu thầu hàng năm là 200 tr.đ (dựa trên biểu thuê đất tại huyện Thanh Oai-
Hà Nội). Tiếp theo, CBTĐ xem xét biểu giá xây dựng. từ đó áp dụng cho các công
hạng mục công trình như: hệ thống chuồng lợn. nhà điều hành. nhà nghỉ công
nhân…. Các chi phí quản lý dự án. tư vấn, chi phí đào tạo công nhân ban đầu được
CBTĐ tính toán dựa trên biểu giá mà khách hàng cung cấp; mức lãi vay tính toán
bằng tích số vốn vay với lãi suất năm đàu tiên là 16%; khoản mục vốn dự phòng
tính bằng 5% tổng mức đầu tư. Với các thông tin khách hàng cung cấp, kết hợp với
các kết quả thẩm định về thị trường, kỹ thuật… CBTĐ tiến hành tính toán lại các
khoản mục đầu tư, so sánh đối chiếu với tổng mức đầu tư trong báo cáo khả thi dự
án, đề nghị tăng mức vốn lưu động dự án lên 800 tr.đ do biến động giá thức ăn chăn
21
nuôi đã tăng 1.05% so với thời điểm lập báo cáo. CBTĐ đề nghị tổng mức đầu tư
dự án là 2.846 tr.đ.
Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, CBTĐ tại chi nhánh rà soát lại
từng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, tính toán chi phí sử dụng vốn, xem
xét đánh giá các điều kiện sử dụng vốn.
Xét trong dự án “Chăn nuôi lợn siêu nạc” tại Thanh Oai- Hà Tây, cơ cấu vốn
tham gia đầu tư dự án như sau:
Bảng 5: Cơ cấu vốn dự án “Chăn nuôi lợn siêu nạc” tại Thanh Oai- Hà Tây
STT Nguồn vốn Giá trị
(VNĐ)
1.2.4.3 Thẩm định chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận hàng năm
của dự án
Dựa trên tổng vốn đầu tư đã thẩm định, CBTĐ tiếp tục thẩm định chi phí sản
xuất, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự án“Chăn nuôi lợn siêu nạc” tại
Thanh Oai- Hà Tây. CBTĐ tiến hành phân tích, tính toán, so sánh đối chiếu với số
liệu trong báo cáo nghiên cứu khả thi dự án như sau:
Bảng 6: Doanh thu dự án “Chăn nuôi lợn siêu nạc” tại Thanh Oai- Hà Tây
ST Thu từ con giống và lợn thịt
Cơ cấu sản phẩm bán ra
Đơ
n vị
Số
lượn
g
Đơngiá
(ng.đ)
DT năm
(ng.đ)
DT tháng
(ng.đ)
1 Lợn cái giống bố mẹ (F1) Con 100 4.000 400.000 33.333
2 Lợn đực giống Yorkshire
thuần Con 20 6.000 120.000 10.000
3 Thương phẩm I chính
(100kg/con) Con 250 2.450 612.500 51.041
4 Thương phẩm I phụ
(100kg/con) Con 120 2.050 246.000 20.500
5 Nái loại Con 40 3.800 152.000 12.667
6 Đực loại Con 5 3.500 17.500 1.458
7 Phân lợn (20% Khối
tiêu hiệu quả tài chính dự án như sau
Bảng 8: Dòng tiền dự án “Chăn nuôi lợn siêu nạc” tại Thanh Oai- Hà
Tây
ST
T Năm 0 1 8 15
1
Vốn đầu tư 3.734.115
2 Khấu hao 107.066 107.066 107.066
3 Lãi vay 400.000 100.000 0
4 CP vận hành hàng năm 1.004.000 980.696 853.754
5 Doanh thu 1.548.255 1.701.369 1.954.33
24
8
6
LN trước thuế 544.255 720.673
1.100.58
3
7 Thuế TNDN 0 72.067 220.116
8 LN sau thuế 544.255 648.606 880.467
9 Dòng tiền thuần -3.734.115 1.051.321 855.672 987.533
`10 HSCK 1.000 0.956 0.697 0.509
11 PVCFi -3.734.115 1.004.991 596.653 502.289
12
Cộng dồn PVCFi -3.734.115 -2.729.123 2.387.077
5.892.03
4
Nguồn : từ dữ liệu thống kê của ngân hàng Techcombank
Qua tính toán sơ bộ của CBTĐ, NPV dự án ước tính đạt 5.829 tr.đ; tỷ suất
thu hồi nội bộ của dự án đạt 22%. Như vậy, NPV >0 và IRR> 16%, thẩm định dự
án đạt yêu cầu các chỉ tiêu tài chính.