CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỀ TÀI
SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC
TP. HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG VƯỜN - CÔNG VIÊN
TRONG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ TẠI TP HỒ CHÍ MINH
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:
TS. KTS. HOÀNG ANH TÚ TP. HỒ CHÍ MINH
Tháng 6 / 2013
Nghiên cứu định hướng phát triển hệ thống Vườn – Công Viên trong tổ chức không gian đô thị tại TP HCM
Chủ nhiệm đề tài: TS. KTS. Hoàng Anh Tú Trang 1
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:
TS. KTS. HOÀNG ANH TÚ
TP. HỒ CHÍ MINH
Tháng 6 / 2013
Nghiên cứu định hướng phát triển hệ thống Vườn – Công Viên trong tổ chức không gian đô thị tại TP HCM
Chủ nhiệm đề tài: TS. KTS. Hoàng Anh Tú Trang 2
BÁO CÁO TỔNG HỢP
1. Tên đề tài:
Nghiên cứu định hướng phát triển hệ thống Vườn – Công viên trong tổ chức
không gian đô thị tại TP. Hồ Chí Minh
2. Chủ nhiệm đề tài:
TS. KTS Hoàng Anh Tú
3. Cơ quan chủ trì:
Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh
4. Mục tiêu:
Quá trình đô thị hoá và tái cấu trúc đô thị diễn ra với tốc độ khá nhanh tại TP.
Hồ Chí Minh trong thời gian vừa qua đã kéo theo không ít các vấn đề khó khăn trong
việc kiểm soát sự chuyển biến về diện mạo kiến trúc và cấu trúc không gian đô thị tại
đây.
Nhìn trên bình diện chung, TP. Hồ Chí Minh ngày hôm nay đang bị xem như
một đô thị lộn xộn với sự chen chúc của vô số khối bê tông lớn bé, đường phố chật
Vườn – Công viên đô thị, xây dựng một hệ thống Vườn – Công viên có tính hệ thống,
tương hỗ và có tính thống nhất thích hợp với điều kiện phát triển của TP. Hồ Chí Minh
hiện nay và trong tương lai.
Các mục tiêu cụ thể được xác định như sau:
a. Nhận định và đánh giá tổng quan hiện trạng và hệ thống hoá toàn bộ các đề
xuất định hướng phát triển hệ thống Vườn – Công viên tại TP. Hồ Chí Minh đã
được nêu ra trong các nghiên cứu khoa học, các văn bản pháp quy…
Mục tiêu nghiên cứu này là để trả lời những câu hỏi: Các nhà nghiên cứu nói
gì? Các cơ quan chức năng đã có định hướng gì? Các văn kiện đã xác
định gì? Tóm lại, định hướng phát triển Vườn – Công viên hiện nay là gì?
b. Xác định các tiêu chuẩn cụ thể cần thiết của hệ thống Vườn – Công viên đô thị
tại TP. Hồ Chí Minh.
Mục tiêu nghiên cứu này là để trả lời những câu hỏi: Định hướng phát triển
hệ thống Vườn – Công viên đô thị tại TP. Hồ Chí Minh cần được xác định
trên những tiêu chuẩn nào?
c. Xác định mô hình hệ thống Vườn – Công viên nào là hợp lý, hiệu quả, loại
hình, số lượng, chất lượng của hệ thống đó trong tổ chức không gian đô thị tại
TP. Hồ Chí Minh có chú ý đến các điều kiện địa phương đặc trưng của từng
khu vực.
Mục tiêu nghiên cứu này là để trả lời những câu hỏi: Mô hình hệ thống Vườn
– Công viên nào là hợp lý, hiệu quả? Loại hình, số lượng, chất lượng của
hệ thống đó ra sao trong tổ chức không gian đô thị tại TP. Hồ Chí Minh?
d. Xác định đinh hướng cụ thể, được đảm bảo về hiệu quả sử dụng và tính khả
thi. Xây dựng các giải pháp cho từng giai đoạn cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu này là để trả lời những câu hỏi: Định hướng cụ thể,
được đảm bảo về hiệu quả sử dụng và tính khả thi? Giải pháp nào khả
thi, trong giai đoạn nào?
Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài được thể hiện trên nhiều góc độ
khác nhau:
– Công viên. Trong khi đó, định hướng phát triển hệ thống Vườn – Công viên cần
được xem xét trên cơ sở quy chiếu từ những công cụ này.
Quy hoạch đô thị: hệ thống Vườn – Công viên có tính chất quan trọng và tất
yếu trong việc tổ chức quy hoạch đô thị hiện đại. Việc xác định một định hướng hiệu
quả cho hệ thống Vườn – Công viên sẽ góp phần quan trọng cho việc tổ chức một
không gian đô thị phát triển.
Thẩm mỹ đô thị: Hệ thống Vườn – Công viên là sự hiện thân của yếu tố thẩm
mỹ Thiên nhiên trong môi trường đô thị rõ rệt nhất. Vườn – Công viên đô thị là một
Nghiên cứu định hướng phát triển hệ thống Vườn – Công Viên trong tổ chức không gian đô thị tại TP HCM
Chủ nhiệm đề tài: TS. KTS. Hoàng Anh Tú Trang 5
yếu tố rât quan trọng trong vấn đề tổ chức thẩm mỹ đô thị, góp phần tạo nên hình ảnh
của không gian cảnh quan đô thị. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, Vườn – Công
viên tại TP. Hồ Chí Minh trong một thời gian dài đã chưa nhận đuợc sự quan tâm
đúng mức về nhiều mặt trong đó có khía cạnh thẩm mỹ.
Những điểm mới của đề tài hướng đến:
Đề tài sẽ mang tính thực nghiệm cao (pragmatic): xây dựng được các công cụ
để đánh giá chính xác tính hiệu quả về chất lượng của định hướng phát triển hệ thống
Vườn – Công viên đô thị TP. Hồ Chí Minh
Xây dựng định hướng cụ thể hiệu quả và khả thi mang tính liên ngành cho hệ
thống Vườn – Công viên trong tổng thể Quy hoạch đô thị TP. Hồ Chí Minh
1. Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu sẽ xoay quanh các vấn đề chủ yếu nhằm đạt được các
mục tiêu đã đề ra như đã nêu trên, cụ thể là :
Nội dung 1:
Tổng hợp và phân tích các loại hình Vườn – Công viên hiện có tại TP. Hồ
Chí Minh, thông qua đó tiến hành phân loại và xác định rành mạch các loại hình
Vườn – Công viên phù hợp với điều kiện tự nhiên – văn hoá – xã hội – kinh tế – chính
trị của TP. Hồ Chí Minh. Đánh giá các đặc trưng cơ bản của hệ thống Vườn – Công
viên đô thị tại TP. Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó tiến hành hệ thống hoá toàn bộ các đề
Nội dung 4:
Tổng kết các giải pháp, đề xuất định hướng cụ thể, được đảm bảo về hiệu quả
sử dụng và tính khả thi. Tổng hợp và đề xuất định hướng cụ thể phát triển hệ
thống Vườn - Công viên đô thị tại TP. Hồ Chí Minh và cơ sở khoa học cho việc
xây dựng những tiêu chí cụ thể áp dụng cho việc xây dựng một hệ thống Vườn -
Công viên đô thị thích ứng với điều kiện phát triển hiện nay và trong tương lai của TP.
Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu định hướng phát triển hệ thống Vườn – Công Viên trong tổ chức không gian đô thị tại TP HCM
Chủ nhiệm đề tài: TS. KTS. Hoàng Anh Tú Trang 7
MỤC LỤC
BÁO CÁO NGHIỆM THU 2
1. Tên đề tài: 2
2. Chủ nhiệm đề tài: 2
3. Cơ quan chủ trì: 2
4. Mục tiêu: 2
KÝ HIỆU 12
U
DANH SÁCH BẢNG 13
DANH SÁCH HÌNH SỬ DỤNG 14
CHƯƠNG MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 15U
I. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận vấn đề: 15
II. Một số khái niệm và định nghĩa chung liên quan đến hệ thống Vườn – Công viên đô thị:.16
1. Những khái niệm cơ bản về hệ thống Vườn – Công viên đô thị: 16
1.1 Đất cây xanh đô thị: 16
1.2 Hệ thống Vườn – Công viên đô thị: 18
1.3 Diện tích xanh bình quân đầu người: 26
2. Khái niệm cơ bản về mục tiêu phát triển bền vững: 26
2.1 Phát triển bền vững: 26
3. Sự hình thành và phát triển hệ thống VCV tại TP. Hồ Chí Minh: 49
3.1 Thời kỳ trước năm 1975: 50
3.1.1 Thời kỳ trước năm 1859: 50
3.1.2 Thời kỳ Pháp thuộc: 50
3.2 Thời kỳ trước năm 1975 52
3.3 Thời kỳ từ sau 1975 đến nay: 52
4. Đánh giá các đặc trưng cơ bản của hệ thống Vườn – Công viên đô thị tại TP. Hồ Chí
Minh: 55
III. Hệ thống hoá các đề xuất định hướng phát triển hệ thống VCV tại TP. Hồ Chi Minh: 56
1. Hiện trạng tình hình nghiên cứu khoa học liên quan đến định hướng phát triển hệ
thống VCV tại TP. Hồ Chí Minh 56
2. Các văn bản pháp quy và các cơ chế chính sách liên quan về quản lý và phát triển hệ
thống MXĐT: 58
2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành và đang áp dụng hiện nay:58
2.2 Cơ chế chính sách trong quản lý và phát triển cây xanh đô thị: 59
CHƯƠNG II: CƠ SỞ XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG VƯỜN –
CÔNG VIÊN TẠI TP. HỒ CHÍ MINH 61
I. Một số mô hình trong việc xây dựng hệ thống VCV đô thị tại các nước trên thế giới: 61
1. Những cơ sở lý thuyết về định hướng phát triển hệ thống VCV đô thị trên thế giới: 61
2. Chính trị và và hệ thống VCV, mô hình “hệ thống Vườn – Công viên Paris” (Système
de parcs de Paris) của Haussmann : 62
3. Mô hình “thành phố vườn” (city garden) của Ebernezer Howard: 64
4. Chính sách xanh hoá Singapore mô hình phát triển kinh tế với yếu tố kích cầu phát
triển là hệ thống VCV : 66
5. Định vị giá trị đô thị thông qua mô hình “Bắc Kinh xanh” của Trung Quốc 71
6. Nam Ninh và những không gian xanh bất tận: 72
7. VCV – giải pháp hạ tầng kỹ thuật hiệu quả của đô thị qua kinh nghiệm của Canberra –
Úc: 73
Nghiên cứu định hướng phát triển hệ thống Vườn – Công Viên trong tổ chức không gian đô thị tại TP HCM
triển hệ thống Vườn – Công viên trong điều kiện TP. Hồ Chí Minh: 129
1. Mục tiêu Môi trường: 129
2. Mục tiêu Đầu tư: 134
3. Mục tiêu Kinh tế xã hội 135
4. Mục tiêu xây dựng Thước đo giá trị: 137
CHƯƠNG V: ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG VƯỜN – CÔNG VIÊN
ĐÔ THỊ TP. HỒ CHÍ MINH 148
I. Các định hướng phát triển cơ bản của hệ thống Vườn – Công viên tại TP. Hồ Chí Minh
đến 2025: 148
Nghiên cứu định hướng phát triển hệ thống Vườn – Công Viên trong tổ chức không gian đô thị tại TP HCM
Chủ nhiệm đề tài: TS. KTS. Hoàng Anh Tú Trang 10
II. Xây dựng mô hình lý thuyết hệ thống VCV đô thị TP. Hồ Chí Minh trên cơ sở hoàn chỉnh
hệ thống không gian xanh thống nhất: 149
1. Phác thảo hệ thống không gian xanh cho đô thị TP. Hồ Chí Minh: 151
1.1 Mảng xanh đô thị (trame verte d’agglomération) 151
1.1.1 Phạm vi nghiên cứu của hệ thống mảng xanh đô thị 153
1.1.2 Các thành phần cơ bản và cấu trúc của hệ thống mảng xanh đô thị 154
1.1.3 Các chức năng cơ bản và hoạt động của hệ thống mảng xanh đô thị 155
1.2 Vành đai xanh đô thị (ceinture verte urbaine) 168
1.2.1 Phạm vi nghiên cứu của hệ thống Vành đai xanh đô thị 170
1.2.2 Các thành phần cơ bản và cấu trúc của hệ thống Vành đai xanh đô thị 171
1.2.3 Các chức năng cơ bản và hoạt động của hệ thống Vành đai xanh đô thị 174
1.2.4 Những việc cần làm ngay: 175
1.3 Hành lang xanh nông thôn (couronne verte rurale) 180
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu của hệ thống Hành lang xanh nông thôn: 180
1.3.2 Các thành phần cơ bản và cấu trúc của hệ thống Hành lang xanh nông thôn 181
1.3.3 Các chức năng cơ bản và hoạt động của hệ thống Hành lang xanh nông thôn 182
1.3.4 Các định hướng cơ bản và những hành động cụ thể để duy trì và sử dụng hiệu
quả hệ thống Hành lang xanh nông thôn 183
KẾT LUẬN 214
PHỤ LỤC 215
TÀI LIỆU THAM KHẢO 221Nghiên cứu định hướng phát triển hệ thống Vườn – Công Viên trong tổ chức không gian đô thị tại TP HCM
Chủ nhiệm đề tài: TS. KTS. Hoàng Anh Tú Trang 12
KÝ HIỆU
Các ký hiệu và từ viết tắt:
VCV
CV
CX
CVCX
MXĐT
QHĐT
QLĐT
QLMT
KCN
PTBV
En
Fr
QLQHXD
Vườn – Công viên
Công viên
Cây xanh
Công viên cây xanh
Mảng xanh đô thị
Bảng 01 – Thống kê hiện trạng công viên thành phố năm 2000
Bảng 02 – Bảng diện tích đất cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở trong
các đô thị
Bảng 03 – Phân tích đánh giá hiệu quả của 2 hệ thống tại Jakarta
Bảng 04 – Hệ thống tiêu chí đánh giá
Bảng 05 – Cấu trúc hệ thống tiêu chí định lượng
Nghiên cứu định hướng phát triển hệ thống Vườn – Công Viên trong tổ chức không gian đô thị tại TP HCM
Chủ nhiệm đề tài: TS. KTS. Hoàng Anh Tú Trang 14
DANH SÁCH HÌNH SỬ DỤNG
Chủ nhiệm đề tài: TS. KTS. Hoàng Anh Tú Trang 15
CHƯƠNG MỞ ĐẦU:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
I. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận vấn đề:
- Những vấn đề được đề cập trong đề tài nghiên cứu khá phức tạp, đa diện,
không những chỉ đề cập đến hình thức biểu hiện mà còn phải xét đến bản chất của
vấn đề. Chính vì vậy, việc áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau cho
từng vấn đề cụ thể là điều bắt buộc. Cụ thể trong đề tài sẽ áp dụng các phương pháp
sau:
o Phương pháp tổng hợp và phân tích các tư liệu liên quan để từ đó có cái
nhìn đầy đủ và toàn diện về đối tượng nghiên cứu, là cơ sở để có thể quy nạp, diễn
dịch, và lý giải cho các hiện tượng của kiến trúc biểu hiện, tìm ra các luận điểm thật
sự khách quan về bản chất và quy luật chi phối các biểu hiện, rút ra các bài học cần
thiết.
o Phương pháp điều tra, khảo sát và điều tra xã hội học: hiện trạng giúp
xác định chính xác các vấn đề hiện có liên quan đến đề tài. Đây là cơ sở quan trọng
để có những nhận định, phân tích, và đánh giá một cách khách quan.
o Phương pháp so sánh đồng dạng, so sánh đồng đại và lịch đại so sánh
sự tương đồng và khác biệt giữa các mô hình hệ thống cùng thể loại, cùng tính chất,
giữa các mô hình tại trong những điều kiện tương đồng và so sánh những biểu hiện
hiện nay với những biểu hiện trong quá khứ của cùng một đối tượng.
o Phương pháp thống kê, phân loại và hệ thống hóa là một phương pháp
vô cùng hữu hiệu để thu nhận được những hiệu quả nghiên cứu khoa học có tính
định lượng. Phương pháp này giúp ta tránh được cái nhìn cảm tính, chủ quan rất
thường gặp. Phương pháp này cũng giúp cho việc quan sát, thể hiện nội dung một
cách đơn giản, trực quan, rõ ràng,… và vì thế, những vấn đề gai góc, phức tạp của
việc diễn đạt bằng ngôn ngữ thông thường sẽ được cô đọng và hệ thống hóa trong
các bảng biểu thống kê. Trên cơ sở của các hiện tượng được phô diễn bên ngoài,
Phân
tích
thông
tin
PP.
Phân
tích số
liệu thực
tế và So
sánh kết
quả
đồng
dạng
MỤC TIÊU
PP.Điều
tra xã hội
học
(thăm dò,
phỏng
vấn,
thống kê,
TV,
Internet)
PP.
Tiếp cận
hệ thống
o Cây xanh bệnh viện;
o Cây xanh khu an dưỡng - nghỉ mát - trại hè;
o Cây xanh các cơ quan nghiên cứu khoa học;
o Cây xanh cung văn hóa - thiếu niên - thể thao;
o Cây xanh các xí nghiệp, kho tàng, bến cảng;
o Cây xanh khu vực nông trường.
Loại 3: Đất cây xanh đặc biệt: Là loại đất cây xanh xây dựng theo yêu cầu
chuyên môn riêng cho những yêu cầu đặc biệt về điều kiện thiên nhiên, điều kiện đất
đaiv.v… tính chất sử dụng có thể chung cho toàn thành phố hay riêng một vùng hoặc
chỉ riêng cho một công trình. Cụ thể được chia làm các loại hình cây xanh như sau:
o Dãy cây cách ly và phòng hộ công nghiệp;
o Dãy cây chống gió, cát, phòng hộ;
o Dãy cây phòng hỏa;
o Dãy cây xanh cách ly đường vận tải nặng và đường sắt;
o Rừng cây chắn nước;
Nghiên cứu định hướng phát triển hệ thống Vườn – Công Viên trong tổ chức không gian đô thị tại TP HCM
Chủ nhiệm đề tài: TS. KTS. Hoàng Anh Tú Trang 18
o Rừng cây bảo vệ đất và cải tạo chất đất;
o Cây xanh nghĩa địa;
o Cây xanh vườn ươm.
1.2 Hệ thống Vườn – Công viên đô thị:
- Như vậy, trên tực tế, hệ thống VCV đô thị bao gồm các thể loại VCV thuộc
đất cây xanh công cộng như: Công viên văn hóa - nghỉ ngơi; Công viên thể thao thể
dục; Công viên bách thảo và vườn bách thảo; Công viên bách thú và vườn bách thú;
Công viên thiếu niên - nhi đồng; Công viên bảo tồn và lịch sử - di tích; Công viên rừng
- phong cảnh - hồ nước thủy lợi; Vườn hoa nghỉ ngơi và dạo mát yên tĩnh; Vườn hoa
nghỉ ngơi và hoạt động văn nghệ; Vườn dạo – Promenade.
- Bên cạnh đó trên thực tế, hệ thống VCV đô thị sẽ không là hệ thống nếu
không kể đến vai trò liên kết của các loại hình cây xanh cộng cộng đô thị khác như:
của các loại hình CV trong đô thị có thể khác nhau, tuy nhiên thông thường, CV đô thị
có những loại hình sau:
Công viên văn hóa nghỉ ngơi (công viên trung tâm): Công viên văn hóa
nghỉ ngơi hay còn gọi là công viên trung tâm là hình thức tổ chức nghỉ ngơi – giải trí –
sinh hoạt văn hóa kết hợp với công tác giáo dục chính trị rộng rãi cho đông đảo quần
chúng với mọi trình độ và lứa tuổi.
Nguyên tắc thiết kế: Ngoài những nguyên tắc chung cho các khu vực tổ
chức cây xanh
1
, công viên văn hóa nghỉ ngơi cần bảo đảm các nguyên tắc sau
2
:
Vị trí, giới hạn quy mô, nội dung bố cục của công viên phụ thuộc vào quy
hoạch chung của thành phố.
Các tổ chức trong công viên đảm bảo phục vụ cả 4 mùa.
Từ nơi xa nhất của thành phố đến công viên không quá 4 km.
Diện tích công viên nhỏ hơn 30 ha và có phân khu rõ ràng.
Trong công viên không cho phép đường giao thông thành phố cắt ngang
qua.
Công viên bách thú: (zoo):Công viên bách thú là khu vực cây xanh đóng
kín trong đó người ta chăn nuôi các loại động vật để nghiên cứu và phổ biến trí thức
khoa học cho quần chúng, đồng thời là nơi nghỉ ngơi giải trí nhiều người ưa thích
3
.
Công viên này có ý nghĩa bảo tồn và học tập về động vật. Nhiệm vụ của
vườn là bảo vệ sự sinh tồn của những loài động vật đã bị mất giống, đồng thời cung
cấp tài liệu nghiên cứu khoa học quý báu cho các viện nghiên cứu về động vật, để
phổ biến kiến thức khoa học và kỹ thuật chăn nuôi cho nhân dân.
Công viên bách thú là nơi thu hút sự ham thích của thanh thiếu nhi, các
người già và nhân dân trong thành phố, thường là những nơi giải trí rất sống động,
một diện tích đất đai khá lớn, nếu trong vườn có tăng thêm động vật nữa thì diện tích
của công viên này lại phải mở rộng và phát triển thêm ra để đảm bảo cho yêu cầu cần
thiết.
Loại công viên bách thú với quy mô lớn tới 100 ha (Parc zoologique de
Thoiry – Pháp có diện tích 380 ha) thì quá rộng: Vấn đề bảo vệ quản lý khó khăn,
đồng thời về các mặt hoàn thiện thiết bị kỹ thuật khác cũng đắt. Mặt khác làm cho
người tới xem quá mệt mỏi.
Qua kinh nghiệm thực tế, qua quá trình tổ chức các công viên bách thú,
người ta rút ra kết luận rằng: Quy mô xây dựng một công viên bách thú trung bình
khoảng từ 40 – 50 ha là vừa phải. Đối với điều kiện và khả năng kinh tế của Việt Nam,
ta có thể nghiên cứu và áp dụng như quy mô vừa phải trên.
Công viên bách thảo: (botanic garden (En), jardin botanique (Fr)): Công
viên bách thảo về cơ bản, việc xây dựng nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giáo
dục và phổ cập trong quần chúng những hiểu biết về thực vật một cách rộng rãi.
Nguyên tắc thiết kế:
Tổ chức công viên bách thảo phải dựa vào các nguyên tắc khoa học,
phù hợp với tính địa lý, địa chất, khí hậu và lợi tức của cây (nếu có) và đảm bảo sắp
xếp theo các hệ thống phân loại thực vật cũng như các nguyên tắc nghệ thuật khác.
4
Thiết kế cây xanh, NXB Khoa Học Kỹ Thuật, Hà Nội, 1978
Nghiên cứu định hướng phát triển hệ thống Vườn – Công Viên trong tổ chức không gian đô thị tại TP HCM
Chủ nhiệm đề tài: TS. KTS. Hoàng Anh Tú Trang 21
- Công viên bách thảo được bố trí trên một phạm vi đất đai khá rộng lớn gần
giống như công viên phong cảnh. Thường được bố trí ở ngoại đai thành phố, hoặc ở
cạnh các trường đại học, cũng có khi bố trí trong thành phố để góp phần cải tạo tiểu
khí hậu và kết hợp giải trí nghỉ ngơi cho quần chúng.
- Diện tích xây dựng: Diện tích của công viên bách thảo tùy thuộc vào nội
rộng, khi đó các khu rừng thường biến thành công viên rừng.
5
Thiết kế cây xanh, NXB Khoa Học Kỹ Thuật, Hà Nội, 1978
6
Thiết kế cây xanh, NXB Khoa Học Kỹ Thuật, Hà Nội, 1978
Nghiên cứu định hướng phát triển hệ thống Vườn – Công Viên trong tổ chức không gian đô thị tại TP HCM
Chủ nhiệm đề tài: TS. KTS. Hoàng Anh Tú Trang 22
Khu nghỉ nhân dân thông thường sẽ là một bộ phận của rừng ngoại ô
của đô thị. Đồng thời công viên vẫn mang tính chất du lịch. Để cách ly và bảo vệ được
tính chất thực của nó, tất cả các loại đường cho các loại xe động cơ không bố trí cạnh
khu vực nghỉ, có thể tổ chức các lối đi bộ và các lối đi xe đạp. Các đường tàu hỏa và
cơ giới nên tổ chức gần các thị trấn nhỏ gần đó. Ở đây người ta tổ chức các điểm du
lịch, khách sạn, trại nghỉ, quán trọ, nhà ăn, gara, các bãi thể thao thể dục v.v… Từ các
điểm ấy người ta đi vào các khu nghỉ nhân dân theo các lối đi kiểu du lịch và được
quy định.
Thực tế tại Việt Nam nói chung và tại TP. Hồ Chí Minh nói riêng, loại
hình VCV này hầu như không được áp dụng.
- Ngoài các loại hình CV nêu trên, còn có các loại CV đô thị khác như:
Công viên thiếu nhi
Công viên thể thao
Công viên bảo tồn – di tích lịch sử
Công viên bảo tồn Thiên nhiên, các khu bảo tồn đầm lầy tự nhiên (các
khu bảo tồn Thiên nhiên), các khu vực hồ nước thủy lợi không phục vụ nông
nghiệp…
- Trong một thành phố không nhất thiết có đủ các loại nêu trên nhưng thường
phổ biến nhất là các loại: Công viên văn hóa nghỉ ngơi, công viên bách thảo, công
viên bách thú, công viên rừng. Nếu thành phố có quy mô lớn trên 40 vạn dân với điều
kiện đất đai xây dựng tập trung (không phân tán, không kéo dài) thường tổ chức công
Hollywood (tại Mỹ), công viên Asterix (tại Pháp)… Các công viên chủ đề thường khai
thác yếu tố văn hóa bản địa, mà đặc biệt là văn hóa dân gian từ trong các truyện tranh
và những câu truyện lịch sử của vùng đất, sử dụng phong cách kiến trúc dân gian,
các vật thể gắn liền với lịch sử và bối cảnh xã hội của thời kỳ đó để tái hiện nên một
không gian văn hóa xã hội đặc thù. Bên cạnh đó, các công viên còn khai thác mảng
chủ đề phản ánh sự phát triển của khoa học kỹ thuật, với các công trình mô phỏng phi
thuyền, đĩa bay trong không gian, … như Futuroscope (Pháp) về công nghệ nghe
nhìn và sử dụng các kỹ thuật hiện đại để tạo nên một thế giới các trò chơi hành động
và hiện đại. loại hình công viên này ngày một đóng vai trò quan trọng trong đời sống
sinh hoạt văn hoá tinh thần của người dân.
Tại Việt Nam, loại hình công viên này được biết dưới tên gọi “Công viên
vui chơi giải trí”, xuất hiện khoảng những năm 1980 điển hình như Công viên văn hóa
Đầm Sen, Công viên Suối Tiên, Công viên nước Water Park…
b. Vườn hoa đô thị
- Trên thực tế, vườn hoa cũng là một loại công viên nhưng bị hạn chế quy
mô và nội dung do khu đất chật hẹp. Thường diện tích chiếm vào khoảng từ 1 – 6 ha.
Việc phân khu trong vườn hoa không có ranh giới rõ ràng.
- Có các loại vườn hoa chủ yếu:
Loại 1: Vườn hoa (jardin de fleurs (Fr)) là nơi tổ chức để dạo chơi, nghỉ là
chủ yếu. Nhân tố chính là cây xanh, hầu như không có công trình. Đôi khi chỉ có một
chòi nhỏ tổ chức sinh hoạt văn nghệ đơn giản biểu diễn dàn nhạc nhẹ. Không xây
dựng công trình hoạt động vui chơi.
Loại 2: (air de jeux (Fr)) ngoài nội dung dạo chơi nghỉ ngơi, vườn này còn
có tác dụng tổ chức sinh hoạt văn hóa nhộn nhịp như biểu diễn văn nghệ quần chúng,
rạp chiếu bóng, xiếc, triển lãm v.v…hoặc các hoạt động thể thao.
Nghiên cứu định hướng phát triển hệ thống Vườn – Công Viên trong tổ chức không gian đô thị tại TP HCM
Chủ nhiệm đề tài: TS. KTS. Hoàng Anh Tú Trang 24
Loại 3: là các không gian quảng trường (place (Fr)): các không gian trước
các công trình công cộng hoặc công trình đặc biệt (esplanade (Fr)) hoặc là các khu
Hình dáng đảo phụ thuộc vào hướng tuyến đường và lưu lượng giao thông. Thường
là tròn hoặc tam giác. Tổ chức cây xanh ở đây phụ thuộc vào tính chất và lưu lượng
giao thông. Có khi tổ chức thành vườn dạo, có khi lại tạo nên điểm cây xanh không