Đồ án Thiết kế bảo vệ rơ le trong hệ thống điện - Pdf 25

ĐỒ ÁN BẢO VỆ RƠ LE GVDH: Nguyễn Sỹ Chương
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Môn học : BVRL trong HTĐ
Họ và tên:
Lớp : Đ
I. Đề tài
Tính toán bảo vệ cho lưới điện 22kV được cấp nguồn từ HTĐ thông qua MBA B1 như đề
bài.
Số liệu cho các sinh viên: STT - 21
II. Nội dung
1. Nhiệm vụ, các yêu cầu cơ bản của bảo vệ rơ le.
2. Các hư hỏng, tình trạng làm việc không bình thường của MBA và đường dây.
3. Các loại bảo vệ cho B1 và đường dây L1, L2, L3. Nhiệm vụ , sơ đồ, nguyên lý làm
việc, chọn thông số khởi động, vùng tác động của từng loại bảo vệ.
4. Tính toán các thông số khởi động cho bảo vệ so lệch dọc của MBA khi dùng
BIBH.
5. Tính toán các thông số cho bảo vệ dòng điện cực đại và cắt nhanh cho đường dây
L1, L2, L3. Chọn cấp chọn lọc cho bảo vệ
0,3t s
∆ =
.
6. Các vị trí cần đặt bảo vệ có hướng.
7. Vẽ sơ đồ bảo vệ rơ le cho MBA và đường dây L1, L2, L3 (khổ giấy A3)
III. Thời gian
Ngày giao đề tài :08/11/2013 ; Ngày hoàn thành : 08/12/2013.
Thông số tính toán:
( )
HT dm
S
MVA
*HT dm

2 1
( )
dmB
U
kV
8000 0,7 1,2 1,8 25 10,5 121 24,2
1
( )km
L
0 1
( / )
L
X
km


2
( )km
L
0 2
( / )
L
X
km


3
( )km
L
0 3

=
- Tính ngắn mạch theo phương pháp gần đúng :
110
115( )
tb
U kV

=
,
22
22( )
tb
U kV

=
- Số liệu dùng cho sinh viên:
1
39( )L km
=
,
3
35( )L km
=
Bài làm:
1. Nhiệm vụ, các yêu cầu cơ bản của bảo vệ Rơ le.
- Nhiệm vụ của bảo vệ Rơ le:
- Nhận biết sự cố và chế độ làm việc không bình thường của phần tử bảo vệ
- Nhanh chóng tác động cắt các phần tử bị sự cố ra khỏi HTĐ
- Tác động tới các cơ cấu khác như tự động đóng lặp lại, tự động đóng dự phòng để
duy trì chế độ làm việc bình thường của phần còn lại của HT không bị sự cố cũng

a) Bảo vệ cho MBA B1
• Bảo vệ MBA bằng Rơ le khí
- Nguyên lý làm việc:
Rơ le khí thường đặt trên đoạn ống nối từ thùng dầu đến bình dãn dầu của máy
biến áp. Rơ le với cấp 2 tác động gồm có 2 phao bằng kim loại mang bầu thuỷ tinh
con có tiếp điểm thuỷ ngân hoặc tiếp điểm từ. Ở chế độ làm việc bình thường
trong bình rơ le đầy dầu, các phao nổi lơ lửng trong dầu, tiếp điểm của rơ le ở
trạng thái hở. Khi khí bốc ra yếu (chẳng hạn vì dầu nóng do quá tải), khí tập trung
lên phía trên của bình rơ le đẩy phao số 1 xuống, rơ le gửi tín hiệu cấp 1 cảnh báo.
Nếu khí bốc ra mạnh (chẳng hạn do ngắn mạch trong thùng dầu) luồng dầu vận
chuyển từ thùng lên bình dãn dầu xô phao thứ 2 chìm xuống gửi tín hiệu đi cắt
máy biến áp. Rơ le khí còn có thể tác động khi mức dầu trong bình rơle hạ thấp do
dầu bị rò hoặc thùng biến áp bị thủng.
• Bảo vệ so lệch
- Nhiệm vụ của các bảo vệ : dùng làm bảo vệ chính trong MBA , kết hợp với bảo vệ
quá dòng trong một số trường hợp bảo vệ quá dòng không thể đáp ứng nhu cầu về
chọn lọc và độ nhạy.
- Sơ đồ của bảo vệ so lệch:
Phạm Thế Dũng _Đ5H4 Page 3
ĐỒ ÁN BẢO VỆ RƠ LE GVDH: Nguyễn Sỹ Chương
- Nguyên lý làm việc: bảo vệ thực hiện dựa trên sự so sánh dòng theo đại lượng về
pha tại phía đầu và cuối của MBA được bảo vệ
1 2R T T
I I I I
= ∆ = −
. Trường hợp xảy
ra sự cố trong ở ngoài vùng bảo vệ thì giá trị
0
R
I I

khởi động của I>> thì rơ le I>> gửi lệnh cắt tới RG, RG đóng tiếp điểm đi báo tín
hiệu và đi cắt MC.
• Bảo vệ thứ tự không cho MBA
- Nhiệm vụ: bảo vệ chống chạm đất, vỏ MBA và bảo vệ dự phòng cho mạng điện.
- Sơ đồ:
Phạm Thế Dũng _Đ5H4 Page 5
ĐỒ ÁN BẢO VỆ RƠ LE GVDH: Nguyễn Sỹ Chương
- Nguyên lý làm việc: khi xảy ra ngắn mạch một pha trong MBA thì dây về của rơ
le thứ tự không xuất hiện dòng 3I
0
. Rơ le thứ tự không sẽ tác đông máy cắt sau
một khoảng thời gian trễ nhờ Rơ le thời gian Rt.
b) Bảo vệ cho đường dây
• Bảo vệ so lệch
- Nhiệm vụ: bảo vệ đường dây khỏi ngắn mạch nhiều pha, chạm đất.
- Sơ đồ của bảo vệ so lệch đường dây:
Phạm Thế Dũng _Đ5H4 Page 6
ĐỒ ÁN BẢO VỆ RƠ LE GVDH: Nguyễn Sỹ Chương
- Nguyên lý làm việc : bảo vệ đường dây khỏi ngắn mạch nhiều pha, chạm đất. Bảo
vệ thực hiện dựa trên sự so sánh dòng theo đại lượng về pha tại phía đầu và cuối
của đường dây được bảo vệ
1 2T T
I I I
∆ = −
. Trường hợp xảy ra sự cố trong ở ngoài
vùng bảo vệ thì giá trị
0I
∆ =
(giá trị dòng ở đầu và cuối đường dây có giá trị như
nhau) =>Vậy bảo vệ không tác động.

nữa trong vùng III, các role 5RZ và 6RZ sẽ không khởi động, 1MC bị cắt với thời
gian t
ttt
tạo nên bởi 7RT qua 12
Th
. Như vậy, trong sơ đồ đang xét bộ phận khoảng
cách không kiểm soát vùng III khi xảy ra ngắn mạch trong vùng bảo vệ thì bảo vệ
làm việc như theo bảo vệ dòng điện cực đại có hướng.
• Bảo vệ quá dòng có hướng
Phạm Thế Dũng _Đ5H4 Page 7
ĐỒ ÁN BẢO VỆ RƠ LE GVDH: Nguyễn Sỹ Chương
- Nhiệm vụ: bảo vệ đường dây khỏi ngắn mạch nhiều pha, chạm đất và quá tải.
- Sơ đồ: bảo vệ quá dòng điện có hướng (cắt có thời gian)
- Nguyên lý làm việc: khi đường đây bị quá tải hay ngắn mạch, bảo vệ quá dòng cực
đại tác động với thời gian duy trì sau đó đi tác động RG. Nếu dòng ngắn mạch lớn
thì bảo vệ có cắt nhanh, RG đóng tiếp điểm đi báo tín hiệu và gửi lệnh đi cắt MC.
III.1 Chọn thông số cho các bảo vệ.
• MBA
- Bảo vệ so lệch
Do những điều kiện không cân bằng cực đại có thể xảy ra , ta xác định theo
biểu thức:
ax 2 . . ax
( . . ).
kcbm a cl i dc i N ng m
I k k s U s I= + ∆ +
Trong đó:
dc
U

: phần trăm điện áp điều chỉnh điện áp của MBA.


a
k
: BI có dòng bão hòa từ nhanh

cl
k
: BI đặt ở 2 phía khác nhau của MBA

i
s
: sai số của BI
Dòng tính toán khởi động theo 3 điều kiện:
Bảo vệ không tác động khi đứt dây mạch nhị thứ
ax
.
kd tc lvm
I k I
=
Bảo vệ không tác động khi dòng từ hóa nhảy vọt (do lúc đóng MBA không tải).
(1,1 1,4).
kd dmBA
I I= ÷
Bảo vệ không tác động khi dòng không cân bằng cực đại
ax
.
kd tc kcbm
I k I
=
Dòng khởi động của bảo vệ so lệch:

kdRSL
I
với nấc gần nhất
phía trên.
Độ nhạy của bảo vệ:
(3)
.min
.
sd N
nh
kdSL
k I
k
I
=
Đặc tính khởi động của rơ le số 7UT512
Đoạn AB biểu thị dòng khởi động ngưỡng thấp của rơ le so lệch (thường có giá trị
trong khoảng I> = (0,15 – 2 ).I
dm
.
Phạm Thế Dũng _Đ5H4 Page 9
ĐỒ ÁN BẢO VỆ RƠ LE GVDH: Nguyễn Sỹ Chương
Đoạn BC biểu thị đặc tính có kể đến sai số của chính rơ le, sai số của BI và sai số
do sự điều chỉnh điện áp gây nên.
Đoạn CD biểu thị đặc tính phụ thuộc vào sự bão hòa của các BI
Đoạn DE biểu thị đặc tính khởi động ngưỡng cao của bảo vệ so lệch, có giá trị
trong khoảng I>> = (0,5 – 20 ).I
dm
Ngoài dòng ngắn mạch, các hiện tượng khác như dòng xung kích từ hóa MBA khi
đóng MBA không tải có thể dẫn tới rơ le tác động. Do đó, để bảo vệ không tác

α
=
;
2
tan 0,4
α
=
• Bảo vệ quá dòng cực đại
Bảo vệ MBA thực hiện theo 2 cấp: cắt có thời gian duy trì và cắt nhanh.
Phạm Thế Dũng _Đ5H4 Page 10
ĐỒ ÁN BẢO VỆ RƠ LE GVDH: Nguyễn Sỹ Chương
 Cấp thứ nhất là bảo vệ cắt nhanh với dòng khởi động được chỉnh định
theo dòng ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ lớn nhất đi qua MBA (thanh
cái sau MBA)
(3)
. . ax
.
kdI tc N ng m
I k I
>>
=
tc
k
: lấy bằng 1,2 – 1,3
Dòng khởi động của Rơ le.
.
.
sdBI
kdR CN kdI
i

ht
X
:điện kháng của HT tính từ ngồn đến đầu vào MBA.
 Cấp thứ hai là cấp bảo vệ dòng điện cực đại.
Thời gian tác động của bảo vệ cấp 2 được xác định theo cấp thời gian đối thời gian
tác động lớn nhất của bảo vệ trước nó.
2 1. axm
t t t
= + ∆
Độ nhạy của bảo vệ không nhỏ hơn 1,5. Nếu không đủ độ nhạy thì ta kết hợp thêm
khóa bảo vệ kém áp RU< hoặc các bộ lọc thứ tự nghịch, không, v v…
• Đường dây L1, L2, L3
-Bảo vệ so lệch
Tính toán tương tự như các bảo vệ so lệch của các phần tử khác trong HTĐ,
điểm khác ở đây là do đường dây dài nên ta cần phải sử dụng hai bộ bảo vệ đặt
ở 2 đầu đường dây để mỗi bộ tác động với máy cắt của mình. Các bảo vệ này
liên lạc với nhau qua kênh thông tin như cáp quang , dây dẫn phụ hay kênh vô
tuyến v.v … .
Phạm Thế Dũng _Đ5H4 Page 11
ĐỒ ÁN BẢO VỆ RƠ LE GVDH: Nguyễn Sỹ Chương
-Bảo vệ khoảng cách
Bảo vệ khoảng cách đường dây với nhiều cấp và nhiều vùng tác động, các vùng
phía trước (tính từ thanh cái vào đường dây ) đóng vai trò dự phòng cho vùng kế
tiếp nó. Thường thì sơ đồ bảo vệ theo 3 cấp. Cấp 1 là bảo vệ chính, vùng tác động
thường chiếm 80 – 85% chiều dài đường dây cần bảo vệ. Chức năng chính của bảo
vệ cấp 2 là bảo vệ vùng chết và dự phòng cho bảo vệ cấp 1, còn bảo vệ cấp 3 làm
nhiệm vụ dự phòng cho bảo vệ cấp 1 và cấp 2 trễ 1 khoảng thời gian thích hợp.
Để đảm bảo điều kiện chọn lọc của bảo vệ thì giá trị tổng trở của bảo vệ vùng 1
phải nhỏ hơn tổng trở của dây dẫn được bảo vệ,
1

II
A
Z
: tổng trở khởi động của bảo vệ cấp 2 đường dây AB
BC
Z
: tổng trở của đường dây BC liền sau đoạn AB
2
k
: hệ số dự trữ,
2
0,7 0,8k
= ÷
Tương tự như vậy,tổng trở của bảo vệ cấp 3:
[ ]
2 2 1
. ( .( . )
III
A AB BC CD
Z k Z k Z k Z
= + +
Giá trị khởi động vùng 1 của bảo vệ A:
. 1
. . .
I I
i i
R A A AB
U U
n n
Z Z k Z

, độ nhạy yêu cầu không nhỏ hơn 1,2 – 1,3.
Vùng tác động:
• Bảo vệ quá dòng điện
Việc kết hợp bảo vệ dòng điện cực đại và cắt nhanh cho phép nâng cao hiệu quả
của các bảo vệ. bảo vệ I>> làm nhiệm vụ cắt nhanh ngắn mạch trong vùng cắt
nhanh của bảo vệ,
Dòng khởi động cắt nhanh
Bảo vệ không tác động (tính chọn lọc) khi có ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ thì
dòng khởi động phải lớn hơn dòng ngắn mạch ngoài max
. . ax
.
kd tc N ng m
I k I=
. . axN ng m
I
: dòng ngắn mạch lớn nhất ngoài vùng bảo vệ.
tc
k
: hệ số tin cậy.
Dòng điện khởi động của rơ le:
. . . ax
. .
sd
kdR CN tc N ng m
i
k
I k I
n
=
Căn cứ vào dòng điện khởi động của rơ le, ta chỉnh định giá trị gần nhất của bảo

Rơ le không tác động khi phụ tải cực đại
. axkd lv m
I I≥
Rơ le sau khi tác động phải trở về 1 cách chắc chắn hay giá trị dòng trở về phải lớn
hơn dòng làm việc ở chế độ sau sự cố
. .tv lv sau sc
I I

Khi xảy ra ngắn mạch thì điện áp giảm thấp, động cơ ngừng quay, khi sự cố được
giải trừ thì động cơ bắt đầu mở máy. Vây dòng làm việc sau sự cố:
. . .max
.
lv sau sc mm lv
I k I
=
(hệ số mở máy
2 3,5
mm
k
= ÷
Vì giá trị dòng trở về phải nhỏ hơn giá trị dòng khởi động nên giá trị trở về phải
tin cậy, chắc chắn (
1,1 1,2
tc
k
= ÷
). Như vậy
. ax
. .
tv tc mm lv m

kdR sd
i
I
I k
n
=
sd
k
: hệ số sơ đồ mắc BI
i
n
: tỷ số biến dòng
Như vậy, dòng khởi động của rơ le xác định theo biểu thức:
Phạm Thế Dũng _Đ5H4 Page 14
ĐỒ ÁN BẢO VỆ RƠ LE GVDH: Nguyễn Sỹ Chương
. ax
. . .
.
tc
kdR sd mm lv m
tv i
k
I k k I
k n
=
Sau đó ta chọn giá trị
dR
I
gần nhất với thang đo dòng điện phía trên.
Vậy giá trị thực tế mà bảo vệ tác động

1,2
nh
k

đối với
vùng bảo vệ dự phòng.
Vùng tác động bảo vệ cắt nhanh:
Vùng tác động bảo vệ quá dòng:
Phạm Thế Dũng _Đ5H4 Page 15
ĐỒ ÁN BẢO VỆ RƠ LE GVDH: Nguyễn Sỹ Chương

4. Tính toán thông số cho bảo vệ so lệch dọc của MBA dùng BIBH.
Sơ đồ của bảo vệ:
Trước tiên, ta phải tính dòng ngắn mạch 3 pha tại thanh cái phía hạ của MBA.
Phạm Thế Dũng _Đ5H4 Page 16
ĐỒ ÁN BẢO VỆ RƠ LE GVDH: Nguyễn Sỹ Chương
Chọn
100 ;
cb cb tb
S MVA U U
= =
các cấp (115kV; 22kV)
Tính giá trị điện kháng trong hệ đơn vị tương đối cơ bản:
- Hệ thống:
ax
*
100
. 0,7. 0,0087
8000
m

0
1,2. 1,2.0,016 0,0192
HT HT
X X= = =
- MBA
1
%
10,5 100
. . 0,42
100 100 25
N cb
BA
dmB
U S
X
S
= = =
Lập sơ đồ tính toán ngắn mạch ở chế độ cực đại:
1 2
0,0087
0,42
N
E
ax
1
0,0087
m
HT
X X
= =

E
1' 2
0,016
0,42
N
Phạm Thế Dũng _Đ5H4 Page 17
ĐỒ ÁN BẢO VỆ RƠ LE GVDH: Nguyễn Sỹ Chương
1 2
0,0192
0,42
N
' min
1
0,016
HT
X X
= =
;
2
0,42
BA
X X
= =
Biến đổi sơ đồ:
'
1 1 2
0,016 0,42 0,436X X X
Σ
= + = + =
Dòng ngắn mạch 3 pha tại điểm N

1 2
1 100
. . 3. . 0,997 ( )
0,436 0,436
3.115
N cb
E
I m I kA
X X
Σ Σ
= = =
+ +
Chọn BI theo dòng định mức của MBA:
Ta đi xác định dòng định mức ở 2 phía của MBA.
3
1
1
25
.10 119,29( )
3. 3.121
dmBA
dm
dmB
S
I A
U
= = =
3
2
2

2
5
dmT
I A=
Tỷ số biến dòng của các BI:
1
150
30
5
i
n
= =
;
2
600
120
5
i
n
= =
Chọn sơ đồ nối dây thứ cấp BI: vì MBA có tổ nối đây Y
0
/Y
0
-12 nên ta chọn sơ đồ đấu thứ
cấp BI hình sao đủ,
1
sd
k
=

I A
n
= = =
Ta nhận thấy giá trị thực dòng điện phía thứ cấp của BI2 quá lớn, nên ta chọn lại BI2
chọn BI2 có
2
750
dmS
I A
=
;
2
5
dmT
I A
=
;
2
750
150
5
i
n
= =
Giá trị thực dòng phía thứ cấp BI2 là:
2
2
2
.
596,44.1

= + ∆ +
Các BI chọn loại có dòng bão hòa từ nhanh nên
1
a
k
=
, các dòng ở hai phía khác nhau nên
1
cl
k =
, sai số của BI
0,1
i
s =
. Thay vào, ta được:
( )
3
ax
1.1.0,1 0 0 .1,171.10 117,1( )
kcbM
I A
= + + =
Dòng điện khởi động của bảo vệ:
.
kd tc kcb Max
I k I
=
, chọn
1,25
tc

150( )
1
dR
kd SL
sd
I n
I A
k
= = =

Dòng điện hãm:
3
(3)
ax 2
1,171.10
2. / 2. 3,927 ( )
596,44
H Nm dm
I I I A
= = =
Phạm Thế Dũng _Đ5H4 Page 19
ĐỒ ÁN BẢO VỆ RƠ LE GVDH: Nguyễn Sỹ Chương
Ta kiểm tra độ nhạy của bảo vệ:
(2)
3
min
0,997.10
6,647
150
N

Dòng điện chạy trên đoạn L2:
3
2 ax
2
10.10
262,43( )
3. 3.22
PT m
L
dm
S
I A
U
= = =
Dòng điện chạy trên đoạn L1:
3
1 ax
1 2
8.10
262,43 472,37( )
3. 3.22
PT m
L L
dm
S
I I A
U
= + = + =
- Giả sử đứt đoạn L1( hoặc MC3 mở )
Dòng điện chạy trên đoạn L2:

1 ax
1
8.10
209,94( )
3. 3.22
PT m
L
dm
S
I A
U
= = =
Phạm Thế Dũng _Đ5H4 Page 20
ĐỒ ÁN BẢO VỆ RƠ LE GVDH: Nguyễn Sỹ Chương
Dòng điện chạy trên đoạn L3:
3
2 ax
3
10.10
262,43( )
3. 3.22
PT m
L
dm
S
I A
U
= = =
 Ta chọn
1 ax

I A
=
;
1
5( )
L
dmT
I A=
Tỷ số biến dòng :
1
1
1
500
100
5
L
dmS
iL
L
dmT
I
n
I
= = =
+ Đoạn L2
2 2max
262,43( )
L L
dmS cb
I I A≥ =

+ Đoạn L3
3 3max
472,37( )
L L
dmS cb
I I A≥ =
=> chọn BI có:
3
500( )
L
dmS
I A
=
;
3
5( )
L
dmT
I A=
Tỷ số biến dòng :
3
3
3
500
100
5
L
dmS
iL
L

1,2. 1,2.0,0087 0,0104
m m
HT HT
X X= = =
;
min min
0
1,2. 1,2.0,016 0,0192
HT HT
X X= = =
- MBA
0,42
BA
X
=
Phạm Thế Dũng _Đ5H4 Page 21
ĐỒ ÁN BẢO VỆ RƠ LE GVDH: Nguyễn Sỹ Chương
- Đường dây
Giá trị điện kháng thứ tự thuận:

1 0
2
cb
i i
cb
S
X x L
U
=
Giá trị điện kháng thứ tự không :

( A - A’)
Chiều dài (km)
Điện kháng thứ tự
thuận (X
1
)
Điện kháng thứ tự
không (X
0
)
N1
2.05 0.161 0.483
N2
38.95 3.058 9.174
Phạm Thế Dũng _Đ5H4 Page 22
ĐỒ ÁN BẢO VỆ RƠ LE GVDH: Nguyễn Sỹ Chương
N3
41.7 3.274 9.822
N4
52.4 4.114 12.342
N5
54.85 4.306 12.918
N6
88.15 6.921 20.763
N7
39 3.219 9.657
N8
53 4.161 12.483
Điểm ngắn mạch theo
chiều nghịch

1 2
0,0087
0,42
N1
E
3
0,161
4
6,905
1 2
0,0087
0,42
N1
3
0,161
4
6,905
1 2
0,0104
0,42
N1
3
0,483
4
20,715
Điện kháng thứ tự thuận bằng điện kháng thứ tự nghịch
1 2
X X
=
3 4


Trong hệ đơn vị có tên:
(3) (3) (3)
1( ) 1
100
1 1,706 4,478( )
3. 3 22
cb
N kA N
cb
S
I m I kA
U
= × × = × × =
×
+) Ngắn mạch 1 pha chạm đất N
(1)

Ta có:
2 0
0,586 0,902 1,488X X X
Σ Σ

= + = + =
, m
(1)
= 3
Dòng ngắn mạch siêu quá độ dạng có tên là:
(1) (1)
1( )

(2)
=
3
Dòng ngắn mạch siêu quá độ dạng có tên là:
(2) (2)
1( )
1
1 100
3 3,878( )
2 0,586
3 3 22
cb
N kA
cb
S
E
I m kA
X X
U
Σ

= × × = × × =
+ ×
× ×
Tính toán tương tự cho các điểm ngắn mạch còn lại. Ta lập được bảng giá trị tính toán
ngắn mạch như sau:
Điểm
ngắn mạch
1
X

N1
0.586 0.902 1.488 3 3.796 4.478 0.586
3
3.878
N2
2.163 5.634 7.797 3 0.79 1.213 2.163
3
1.051
N3
2.186 5.701 7.887 3 0.782 1.201 2.186
3
1.04
N4
2.147 5.587 7.734 3 0.797 1.222 2.147
3
1.059
N5
2.111 5.476 7.587 3 0.812 1.243 2.111
3
1.077
N6
0.571 0.856 1.427 3 3.94 4.596 0.571
3
3.98
N7
2.181 5.688 7.869 3 0.783 1.203 2.181
3
1.042
N8
2.139 5.562 7.701 3 0.8 1.227 2.139


(1)
m
(1)
( )
N
I kA
(3)
( )
N
I kA
X

(2)
m
(2)
( )
N
I kA
Phạm Thế Dũng _Đ5H4 Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status