ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
MÔN CHUYÊN ĐỀ LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM II
Câu 1: Vì sao Nguyễn Ái Quốc và Đảng ta lựa chọn con đường XHCN cho dân tộc Việt
Nam.
- Nguồn gốc: từ quá trình tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh
- Lý do: Năm 1858 Việt Nam bị thực dân Pháp xâm lược, từ 1 nước phong kiến chuyển sang
thuộc địa nửa phong kiến. Cùng với đó là sự thất bại của những khuynh hướng chính trị
phong kiến và tư sản trong phong trào dân tộc Việt Nam, khẳng định con đường giải phóng
dân tộc dưới ngọn cờ tư tưởng phong kiến và tư sản không thành công và phù hợp với xu thế
của thời đại nữa. Lịch sử đặt ra yêu cầu cấp thiết: phải tìm ra 1 con đường cứu nước mới.
- Sự tìm tòi: Nguyễn Ái Quốc ra đi chỉ với mục đích tìm ra con đường cứu nước mới cho
dân tộc, Người tìm hiểu và nghiên cứu tất cả các xu hướng cách mạng khác nhau trên thế
giới xem nó có phù hợp với Việt Nam không.
+ Cách mạng thánh 10 Nga thành công. Đối với nướ Nga thì đó là cuộc cách mạng vô sản,
nhưng đối với các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga thì đó còn là 1 cuộc cách mạng giải
phóng dân tộc. Vì nhờ đó mà các đan tộc trong đế quốc Nga được độc lập, có quyền tự
quyết.
+ Với thắng lợi đó chủ nghĩa Mác – Lênin từ 1 học thuyết khoa học trở thành hiện thực và
được truyền bá rộng rãi khắp nơi, dẫn đến sự ra đời của 1 loạt các đẳng cộng sản: Đức,
Hunggari(1918), Mỹ 1919, Anh, Pháp 1920, Trung Quốc 1921… Cùng với đó là sự thành
lập Quốc tế cộng sản 3/1919. Tại hội nghị II 1920 “sơ thảo lần thứ nhất những vấn đề dân
tộc thuộc địa” của Lênin được công bố. Luận cương nổi tiếng này đã chỉ ra phương hướng
đấu tranh giải phóng các dân tộc bị áp bức.
+ Tiếp cận với chủ nghĩa Mác – Lênin và đặc biệt là khi đọc “luận cương lần thứ nhất về vấn
đề dân tộc thuộc địa”, Người rất vui mừng và khẳng định “đây là cái mà chúng ta đang
cần”,”con đường giải phong cho chúng ta”. Hồ Chí Minh chỉ rõ: “muốn cứu nước và giải
phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”. Như vậy, từ đây
cách mạng Việt Nam đi theo con đường cách mạng vô sản và chấm dứt thời kỳ khủng hoảng
về đường lối cách mạng ở Việt Nam
- Sự vận dụng: Thực chất đó là sự vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện thực tế
của nước ta lúc bấy giờ. Hồ Chí Minh đã xây dựng nên 1 học thuyết về giải phóng và phát
Trong điều kiện cách mạng của nước ta là phải đánh đổ đế quốc xâm lược và phong kiến là
1 chiến lược, nằm trong giai đoạn này.
Đây là nhiệm vụ mạng tính tiên quyết, chỉ hoàn thành nhiệm vụ của giai đoạn này thì mới
có thể thực hiện được những giai đoạn tiếp theo.
Tính chất của giai đoạn này rất khó khăn, sự hy sinh cả vật chất lẫn tính mạng, bởi ta
đương đầu với những lực lượng mạnh mẽ và áp đảo.
+ Giai đoạn 2: xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa thuộc địa, triệt để thực hiện khẩu
hiệu “người cày có ruộng”, hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân.
Sau khi có được chính quyền trong tay, có nghĩa là giai đoạn 1 đã hoàn thành thì mới tiếp
tục được thực hiện giai đoạn 2 này
Thực chất giai đoạn này là giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, trong đó ta thực hiên chủ
nghĩa xã hội, cải tạo xã hội cũ giữ lại những cái tiến bộ và thủ tiêu những cái lac hậu đi
ngược lại mục tiêu của cách mạng.
Tính chất của gia đoạn này rất phức tạp bởi phá bỏ những cái tồn tại lâu đời trong xã hội là
việc hoàn toàn khó khăn, nhất là khi chính quyền cách mạng mới giành được con non trẻ.
+ Giai đoạn 3: làm xong nhiệm vụ dân chủ nhân dân, gây đầy đủ điều kiện để tiến lên chủ
nghĩa xã hội.
Đó là giai đoạn xây dựng cơ sở chủ nghĩa xã hội, chuẩn bị điều kiện để tiwwns lên thực
hiện chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa. Giai đoạn này không phải hoàn toàn là giai đoạn của cách
mạng xã hội chủ nghĩa, mà chính là 1 quá trình trong đó cách mạng dân tộc dân chủ nhân
dân Việt Nam hoàn thành và chuyển biến thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Nhiệm vụ trọng tâm của Đảng là đẩy mạnh việc kỹ nghệ hóa, phát triển kỹ nghệ năng, phát
triển thật rộng bộ phận kinh tế nhà nước, tập thể hóa nông nghiệp dần dần, thực hiện những
kế hoạch dài hạn để gây them và củng cố cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, tiến lên chủ
nghãi xã hội.
Những bước cụ thể của giai đoạn này phải tùy theo điều kiện cụ thể của tình hình trong
nước và ngoài nước khi đó mà quyết định. Song điều chắc chắn là ta phải hoàn thành xong
giai đoạn này thì mới có thể di lên chủ nghĩa xã hội được
Nước ta là nước nông nghiệp, kỹ nghệ không phát triển. Muốn mau phát triển kỹ nghệ thì
tất yếu phải khuyến khích tư sản dân tộc kinh doanh và giúp đỡ tư bản tư nhân phát triển
lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh đan tộc với sức mạnh thời đại,
về sức mạnh của nhân dân, của khối đại đoàn kết dân tộc, về quyền làm chủ của nhân dân,
về đạo đức cách mạng, về xây dựng Đảng trong sạch…
Việc khẳng định lấy chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng,
kim chỉ nam cho mọi hành động là bước phát triển quan trọng trong nhận thwucs và tư duy
lý luận của Đảng
+ Về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội: Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội nước ta là sự
phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác
lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng
tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa,
đặc biệt là khoa học công nghệ để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế
hiện đại
Đó là quá trình khó khăn phức tạp, cho nên phải trải qua 1 thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều
chặng đường, nhiều hình thức tổ chức kinh tế, xã hội có tính chất quá độ. Cùng với đò là sự
tồn tại nhiều hình thức sở hữu tư kiệu sản xuất, nhiều thành phần kinh tế, giai cấp, tầng lớp
xã hội khác nhau.
+ Về mô hình kinh tế tổng quát: Đò là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Mục đích: Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại gắn liền với xây dựng quan hệ sản xuất
phù hợp trên cả 3 mặt sở hữu, quản lý và phân phối.
Đó là nền kinh tế có sự quản lý của của nhà nước bằng pháp luật, chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chính sách; thực hiện phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế; thực
hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội
Điều đó thể hiện tư duy của Đảng về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất và trình độ của lực
lượng sản xuất. Và là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội
+ Về chế độ sở hữu và các thành phần kinh tế: Có 5 thành phần kinh tế: nhà nước, tập thể, tư
bản nhà nước, cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân. Chủ trương tạo điều kiện cho kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài phát triển thuận lợi, hướng vào xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng
kinh tê, xã hội gắn với thu hú công nghệ hiện đại, tạo thêm việc làm. Cải thiện môi trường
kinh tế và pháp lý để thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài.
6- Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ và cùng nhau
tiến bộ.
7- Có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới
sự lãnh đạo của Đảng
8- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới
+ Về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội: những quá trình cơ bản cần phải thực hiện là:
1- Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Nắm vững
định hướng xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trường; nâng cao vai trò quản lý của
nhà nước; phát triển đồng bộ các loại thị trường cơ bản theo hướng cạnh tranh lành
mạnh; phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình sản xuất kinh doanh. Đại hội xác
đinh nước ta có 5 thành phần kinh tế: nhà nước, tập thể, tư nhân, tư bản nhà nước, có
vốn đầu tư nước ngoài; và 3 chế độ sở hữu: toàn dân, tập thể và tư nhân.
2- Đảm bảo vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia: Nhấn mạnh yêu cầu cần xây dựng
quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh toàn diện, kết hợp phát triển kinh
tế - xã hội với tăng cường sức mạnh quốc phòng an ninh; xây dựng quân đội, công an
ngày càng chính quy, tinh nhuệ, từng buwocs hiện đại
3- Mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế: đưa các
quan hệ quốc tế đi vào chiều sâu và ổn định, bền vững; Sẵn sàng đối thoại với các
nước, các tổ chức quốc tế và khu vực về vấn đề nhân quyền và quyền con người. Đẩy
mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại, hội nhập sâu hơn và đầy đủ hơn các thể chế kinh tế
toàn cầu, khu vưc, song phương, lấy phục vụ lợi ích đất nước làm mục tiêu cao nhất.
Câu 4: Quá trình hình thành nội dung đường lối đổi mới của Đảng (1975 - 1986).
- Ba bước đột phá quan trọng trong thời kỳ trước đổi mới
+ Để đi đến đường lối đổi mới toàn diện tại Đại hội VI, Đảng ta, qua thực tiễn lãnh đạo sự
nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, đã trải qua nhiều bước tìm tòi và thử nghiệm. Sau Đại
thắng mùa Xuân năm 1975, đất nước thống nhất, Đại hội IV của Đảng họp tháng 12-1976 đã
đề ra đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước mà nội dung cơ bản là tiến hành
đồng thời ba cuộc cách mạng: cách mạng về quan hệ sản xuất, cách mạng khoa học - kỹ
thuật, cách mạng tư tưởng và văn hoá, trong đó cách mạng khoa học - kỹ thuật là then chốt.
Nhưng trong quá trình tổ chức thực hiện, chúng ta đã phạm sai lầm chủ quan, nóng vội, tính
+ Đại hội toàn quốc lần thứ V của Đảng (3-1982) phát triển thêm một bước, đánh giá một
cách khách quan thành tựu và hạn chế trong xây dựng chủ nghĩa xã hội, đã chỉ ra nguyên
nhân chủ quan gây nên sự sa sút của nền kinh tế là những khuyết điểm, sai lầm về lãnh đạo
và quản lý. Để góp phần khắc phục tư tưởng nóng vội, Đại hội đưa ra khái niệm về “chặng
đường trước mắt” của thời kỳ quá độ và xác định trong chặng đường này, nội dung chính
của công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa là “coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, kết hợp
nông nghiệp, công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp nặng trong một cơ cấu hợp lý”.
Đại hội cũng khẳng định sự tồn tại năm thành phần kinh tế trong một thời gian nhất định ở
miền Nam.
Tuy nhiên sau đó, Hội nghị Trung ương 5 khoá V (12-1983) lại cho rằng sự chậm chạp
trong cải tạo xã hội chủ nghĩa là một trong những nguyên nhân của tình trạng khó khăn về
kinh tế, xã hội, từ đó, chủ trương để ổn định tình hình, phải đẩy mạnh hơn nữa cải tạo xã hội
chủ nghĩa; Nhà nước phải nắm hàng, nắm tiền, xoá bỏ thị trường tự do về lương thực và các
nông hải sản quan trọng, thống nhất quản lý giá
+ Hội nghị Trung ương 8 khoá V (6-1985) là bước đột phá thứ hai với chủ trương dứt khoát
xoá bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp, thực hiện cơ chế một giá; xoá bỏ chế độ cung
cấp hiện vật theo giá thấp, chuyển mọi hoạt động sản xuất kinh doanh sang cơ chế hạch toán
kinh doanh xã hội chủ nghĩa Tháng 9-1985, cuộc tổng điều chỉnh giá - lương - tiền được
bắt đầu bằng việc đổi tiền, xoá bỏ hoàn toàn chế độ tem phiếu. Do tư tưởng nóng vội, cuộc
tổng điều chỉnh này đã dẫn tới tình trạng giá cả thị trường có nhiều diễn biến phức tạp; lạm
phát bị đẩy lên tốc độ phi mã. Đầu năm 1986, lại phải lùi một bước, quay trở lại thực hiện
chính sách hai giá
+ Hội nghị Bộ Chính trị khoá V (8-1986) là bước đột phá thứ ba với kết luận về một số vấn
đề thuộc quan điểm kinh tế. Nội dung là: 1- Về cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư, phải lấy nông
nghiệp làm mặt trận hàng đầu; ra sức phát triển công nghiệp nhẹ, phát triển có chọn lọc công
nghiệp nặng; 2- Về cải tạo xã hội chủ nghĩa và củng cố quan hệ sản xuất mới, phải xác định
cơ cấu kinh tế nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở
nước ta; 3- Về cơ chế quản lý kinh tế, lấy kế hoạch làm trung tâm, đồng thời phải sử dụng
đúng quan hệ hàng hoá tiền tệ, dứt khoát xoá bỏ cơ chế tập trung, bao cấp; chính sách giá
phải vận dụng quy luật giá trị, tiến tới thực hiện cơ chế một giá.
nhân thức rõ hơn những đặc trưng của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Thời của Mác
ông đề cập đến khái niệm thời kỳ quá độ nhưng lại bàn chủ yếu về quá độ chính trị. Với
thắng lợi của cách mạng tháng 10 Nga, Lênin đã làm rõ hơn những đặc trưng của thời kỳ quá
độ:
+ Đặc trưng đầu tiên của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là sự tồn tại của nhiều thành
phần kinh tế: kinh tế xã hội chủ nghĩa, tư bản nhà nước, tư bản tư nhân, cá thể, tự nhiên…
tương ứng với đó là các hình thức sở hữu và với trình độ tổ chức sản xuất khác nhau Nhà
nước xã hội chủ nghĩa có nhiệm vụ xác định phương hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội, chứ
chưa có nghĩa là nền kinh tế đã là kinh tế xã hội chủ nghĩa. Lênin chỉ rõ sự cần thiết phải có
1 loạt những bước quá độ như chủ nghĩa tư bản nhà nước, đặc biệt là những nước nông
nghiệp lac hậu đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
+ Đặc trưng quan trọng mà ông chỉ ró: đây là 1 thời kỳ lịch sử lâu dài và phải trải qua những
chặng đường, bước đi cụ thể.
+ Lênin cũng đã nhiều lần nêu rõ trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội vẫn còn tồn tại
nhiều giai cấp, tầng lớp xã hội và do đó vẫn diễn ra đấu tranh giai cấp dưới nhiều hình thức
mới
+ Lênin nhấn mạnh rằng tiến lên chủ nghĩa xã hội không thể chỉ dựa vào nhiệt tình cách
mạng mặc dù nhiệt tình là rất quan trọng và cần thiết, nhưng phải quan tâm đến lợi ích cá
nhân. Chủ nghĩa xã hội không phản đối sự phát triển những nhân tố kích thích cá nhân. Chủ
tịch Hồ Chí Minh cho rằng chỉ có chủ nghĩa xã hội mới chú trọng đầy đử tới lợi ích thiết
thân của mỗi con người và động viên mọi người ra sức lao động sản xuất có chất lượng, hiệu
quả để nâng cáo đời sống của chính mình, gột rửa thói ỷ lại và lười biếng.
- Cơ sở thực tiễn: Đường lối đổi mới đó là kết quả của sự tổng kết thực tiễn, từ những cách
thức tổ chức, quản lý năng động, có hiệu quả của nhiều địa phương, cơ sở, nhiều ngành kinh
tế; là kết quả tổng hợp những sáng kiến của nhân dân trong lao động, sản xuất, làm ăn kinh
tế, tổng kết ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân
Trên cở sở nhận thức những đặc trưng của Lênin, đại hội VI đã đưa ra những vấn đề thực
tiễn của đổi mới đó là:
Đảng gọi chặng đường đầu tiên của ta là 1 bước quá độ nhỏ trong bước quá độ lớn: nhiệm
vụ chủ yếu đó là xây dựng những tiền đề chính trị, kinh tế, xã hội cần thiết để triển khai công
đúng nguyên tắc tập trung dân chủ. Đổi mới kế hoạch hóa. Nhà nước sử dụng tốt các đòn
bẩy kinh tế: chính sách giá cả, tiền lương, tài chính, tiền tệ, ngân hàng. Chính sách tiết kiệm
phải được thấu suốt trong kinh tế hoạch hóa và cac đòn bấy kinh tế
- Đổi mới hoạt động kinh tế đối ngoại trên cơ sở mở rộng và nâng cao hiệu qur kinh tế đối
ngoại: kinh tế đối ngoại có vai trò ổn định và phát triển kinh tế trong chặng đường đầu tiên,
cũng như sự nghiệp phát triển khoa học – kỹ thuật và công nghiệp hóa xã hội. Khuyến khích
nước ngoài đầu tư vào nước ta đặc biệt là những ngành kỹ thuật đòi hỏi cao. Có chính sách
tạo điều kiện cho người nước ngoài và Việt kiều vào nước ta để hợp tác kinh doanh
- Đổi mới và tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước: Tăng cường bộ máy nhà nước từ
trung ương đến địa phương và cơ sở hình thành 1 hệ thống thống nhất, có sự phận địn rõ
ràng rành mạch nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm, phân biệt rõ các chức năng. Nhiệm vụ chủ
yếu của nhà nước là: thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng thành pháp luật, chính
sách cụ thể; xây dựng chiện lược kinh tế - xã hội và cụ thể hóa nó; quản lý hành chính – xã
hội và hành chính – kinh tế; kiểm tra thực hiện những kế hoạch của nhà nước. Thực hiện 1
quy chế làm việc khoa học,c có hiệu suất cao, với đội ngũ cán bộ có phẩm chất chính trị và
có năng lực quản lý nhà nước, kinh tế, xã hội.
- Đổi mới chính sách xã hội: Cần có chính sách xã hội cơ bản lâu dài, chú trọng phát triển
yếu tố con người và lấy việc phục vụ con người làm mục đichfs cao nhất, giải quyết việc
làm. Thực hiện công bằng xã hội, giữ gìn kỷ cương trong mọi lĩnh vự của đời sống. Chăm lo
như cầu văn hóa, giáo dục, sức khỏe của nhân dân. Xây dựng chính sách bảo trợ xã hội.
Thực hiện đúng chính sách dân tôc, giai cấp.
_ Đổi mới tư duy: Đổi mới trên cơ sở nắm vững chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh, đẩy mạnh công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết có hệ thống quá trình xây dựng chủ
nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc để có những kết luận và bài học cần thiêt cũng như những
sai lầm hạn chế cần khắc phục về mặt lý luận. Đổi mới phong cách làm việc phục vụ nhân
dân, lấy dân làm gốc. Đi sát thực thế, nắm vững và vận dụng đúng đắn quy luật khách quan
là điều kiện cơ bản đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng. Khắc phục tệ quan liêu, chủ quan, duy ý
chí, chống các biểu hiện tiêu cức như: tham ô, đặc quyền, đặc lợi. Nâng cao sức chiến đấu
của tổ chức cơ sở.
Câu 7: Quá trình phát triển đường lối đổi mới của Đảng.
dân tộc
Xã hội: Thực hiện có hiệu quả các chính sách xã hội, thực hiện chiến lược xóa đói giảm
nghèo. Kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội, công bằng xã hội. Mục tiêu: dân giàu
nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh.
Bảo vệ Tổ quốc: xây dựng và thực hiện chiến lược bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới.
Tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại mở rộng, đa phương hóa, Việt Nam muốn làm bạn,
đối tác tin cậy của tất cả các nước trên thế giới trên tinh thần hữu nghị, hợp tác cùng phát
triển.