TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LỚP CAO HỌC NGÂN HÀNG ĐÊM 4 – K 21
*
ĐỀ TÀI 8:
GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Giảng viên: PGS.TS Hoàng Đức
Nhóm thực hiện: 1. Lê Lam Phong
2. Đỗ Hạnh Nhân
3. Nguyễn Thị Ngọc Sa
4. Bùi Thị Thùy Trang
Lớp - Khóa: NH Đêm 4 – K21
TP.Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2013
Đề tài 8: Giải pháp quản trị rủi ro tín dung của các Ngân hàng Thương mại
MỤC LỤC
I. CÁC RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM 3
1. Rủi ro tín dụng 3
2. Rủi ro về thanh khoản 3
3. Rủi ro lãi suất 3
4. Rủi ro tỷ giá hối đoái 3
5. Các loại rủi ro khác 3
II. RỦI RO TÍN DỤNG 3
1. Khái niệm 4
2. Chỉ tiêu xác định rủi ro tín dụng 4
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng 9
4. Tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng 12
III. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 12
1. Khái niệm: 13
2. Mục tiêu “Quản trị rủi ro tín dụng” 13
IV. Ý NGHĨA CỦA VIỆC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 14
1. Đối với bản thân NHTM 14
Là những loại rủi ro mang tính tổng hợp như rủi ro về sản phẩm/dịch vụ; rủi ro
khu vực, đất nước; rủi ro quản lý nội bộ; rủi ro về nghiệp vụ;…
Ủ)Ụ
Hiện nay hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động mang lại thu nhập chính cho các
ngân hàng thương mại Việt Nam, vì thế rủi ro tín dụng vẫn là mối quan tâm hàng đầu của
các NHTM.
3
Đề tài 8: Giải pháp quản trị rủi ro tín dung của các Ngân hàng Thương mại
%ệ*
Rủi ro là những biến cố xấu, không mong đợi, là những yếu tố không bình thường.
Rủi ro có hai đặc trưng:
- Có sự không chắc chắn về thời điểm hoặc mức độ xảy ra.
- Hậu quả của nó thường liên quan đến tổn thất (có sự thiệt hại).
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro gắn liền với nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng biểu
hiện dưới hình thức người đi vay không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân
hàng.
ỉ+#,%(&ịủụ
2.1. Tỷ lệ nợ quá hạn
2.1.1. Định nghĩa
“Nợ quá hạn” (Non performing loan - NPL): Là những khoản tín dụng không hòan
trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ.
2.1.2. Cách phân loại nợ
Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, khoản nợ quá hạn trong hệ thống NHTM Việt Nam
được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời hạn.
Theo Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 (có hiệu lực ngày
17/03/2005) của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo
Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 quy định lại cách phân loại nợ
quá hạn như sau: Toàn bộ số dư nợ gốc của khách hàng có khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả
nợ hoặc gia hạn nợ vay được coi là nợ quá hạn. Trong đó điều chỉnh kỳ hạn nợ là việc
thời các kỳ hạn tiếp theo được đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc, lãi đúng hạn đã
được cơ cấu lại.
Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ
đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều
chỉnh lần đầu).
5
Đề tài 8: Giải pháp quản trị rủi ro tín dung của các Ngân hàng Thương mại
Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại có thời hạn trả
nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2; Các
khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo
hợp đồng tín dụng.
Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn
dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ lần thứ hai.
Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ
cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ
hai; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc
đã quá hạn; Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
Các khoản nợ nếu có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị
suy giảm thì phải phải tính một cách chính xác, minh bạch để phân loại nợ vào các nhóm
nợ phù hợp với mức độ rủi ro, cụ thể:
- Nhóm 2: Các khoản nợ tổn thất tối đa 5% giá trị nợ gốc.
- Nhóm 3: Các khoản nợ tổn thất từ trên 5-20% giá trị nợ gốc.
- Nhóm 4: Các khoản nợ tổn thất từ trên 20-50% giá trị nợ gốc.
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu và tổng dư nợ của NHTM ở một thời
điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm. Chỉ tiêu này được tính theo
công thức dưới đây:
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ x 100% ≤ 5%
Chỉ tiêu này phản ánh nợ xấu của một ngân hàng, tỷ lệ này càng thấp càng tốt.
Thực tế, rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên ngân hàng thường chấp nhận
một tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn. Mức giới hạn này ở mỗi nước là khác
nhau, riêng ở Việt Nam hiện nay chấp nhận tỷ lệ là 5%.
7
Đề tài 8: Giải pháp quản trị rủi ro tín dung của các Ngân hàng Thương mại
2.2.3. Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số rủi ro tín dụng =
Tổng dư nợ cho vay
x 100%
Tổng tài sản có
Hệ số này cho thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản mục
tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tín
dụng cũng rất cao. Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chia thành 3
nhóm:
+ Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: Là những khoản cho vay có
mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng. Đây là khoản tín
dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.
+ Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: Là những khoản cho vay có mức
độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng. Đây là khoản tín
dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.
+ Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: Là những khoản cho vay
có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và mang lại thu nhập cho ngân hàng ở mức độ
vừa phải. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của ngân
hàng. Nên ta có công thức sau:
Hệ số rủi ro tín dụng =
soát và ổn định tiền tệ quốc gia. Bởi vì, nếu hoạt động tín dụng kém hiệu quả, cho vay
không thu hồi được nợ và lãi đúng hạn hoặc sự gia tăng tín dụng thiếu lành mạnh, mở
rộng quá mức sẽ gây hậu quả nghiêm trọng, không chỉ ảnh hưởng đến sự sống còn của
NHTM mà còn phá vỡ tính ổn định của nền kinh tế vĩ mô.
3.3. Chiến lược phát triển của ngân hàng
Chiến lược phát triển của ngân hàng là một trong các yếu tố quan trọng ảnh hưởng
đến chất lượng tín dụng của chính bản thân ngân hàng. Một chiến lược phát triển đúng
đắn và phù hợp sẽ bảo đảm ngân hàng phát triển. Ngược lại, một chiến lược không phù
9
Đề tài 8: Giải pháp quản trị rủi ro tín dung của các Ngân hàng Thương mại
hợp sẽ làm chậm quá trình phát triển của ngân hàng, thậm chí dẫn đến khó khăn trong
hoạt động hoặc thua lỗ, phá sản.
Một chiến lược phát triển phù hợp là một chiến lược phát huy tối đa được các điểm
mạnh, khai thác được các cơ hội đồng thời phải hạn chế đến mức thấp nhất các điểm yếu
và vượt qua được các thách thức.
Đối với các ngân hàng có quy mô nhỏ, vốn ít, trình độ thông tin ở mức thấp hoặc
trung bình như khối ngân hàng cổ phần thì chắc chắn không thể lựa chọn thị trường mục
tiêu là thị trường bán buôn với các doanh nghiệp lớn hoặc các tập đoàn đa quốc gia… vì
nó vượt quá khả năng cung cấp tín dụng và dịch vụ ngân hàng. Trong điều kiện đó thị
trường mục tiêu của các ngân hàng này chỉ có thể là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các
khách hàng cá nhân.
3.4. Chính sách tín dụng của NHTM
Hoạt động tín dụng mang tính chất sống còn đối với NHTM, hơn thế nữa chức
năng huy động và cho vay quyết định quy mô, chất lượng, sản phẩm ngân hàng tạo nên
bộ mặt ngân hàng trước công chúng. Chính sách tín dụng đóng vai trị then chốt điều tiết
các mặt hoạt động như: huy động vốn và cho vay, lãi suất, sản phẩm tín dụng, kỹ thuật
quản lý rủi ro tín dụng và thu hút khách hàng… nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược
đề ra trong kinh doanh. Vì vậy, trong từng thời kỳ nhất định, các NHTM phải định hướng
xây dựng mục tiêu phấn đấu cụ thể để định hướng tích cực đến việc điều chỉnh mọi hoạt
động NHTM. Một chính sách tín dụng hợp lý sẽ tạo điều kiện cho NHTM sử dụng tối ưu
dụng, sự thành công trong hoạt động tín dụng của NHTM phụ thuộc vào năng lực, trách
nhiệm và phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng.
Cán bộ tín dụng là cầu nối giữa ngân hàng và bên vay, là người trực tiếp tiến hành
công tác khai thác khách hàng, hướng dẫn khách hàng, thẩm định khách hàng và phương
án, dự án vay vốn, theo dõi kiểm soát sau khi cho vay và thu nợ. Nếu cán bộ tín dụng
không đủ năng lực, phẩm chất thì không đánh giá chính xác hoặc cố tình cho vay những
khách hàng yếu kém; những phương án, dự án kém hiệu quả dẫn đến nợ xấu, thậm chí
mất vốn. Từ đó, làm cho chất lượng tín dụng giảm sút. Ngược lại, cán bộ tín dụng có
năng lực, phẩm chất tốt sẽ làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, kể cả việc tư vấn, đồng thời
sẽ đánh giá đúng, lựa chọn được khách hàng, phương án, dự án tốt để cho vay, bảo lãnh.
Từ đó góp phần mở rộng đi đôi với việc nâng cao chất lượng tín dụng.
11
Đề tài 8: Giải pháp quản trị rủi ro tín dung của các Ngân hàng Thương mại
$%(&ộ(../&01&ộ(.-2
● Rủi ro ảnh hưởng đến kết quả lợi nhuận:
Đưa đến những mất mát thiệt hại về tài chính, thêm vào đó là quá trình mở rộng
hoạt động gặp khó khăn bế tắc, thu nhập thấp, kết quả là giảm sút lợi nhuận.
● Rủi ro làm cho khả năng thanh toán của ngân hàng giảm sút:
Các khoản tín dụng có rủi ro khiến cho việc hoàn trả gặp khó khăn, trong lúc đó
các khoản tiền gửi tiết kiệm của dân cư vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn. Trong lúc
không huy động được nguồn vốn dồi dào do mất uy tín, cũng vì thế người rút tiền lại càng
tăng lên. Kết quả là ngân hàng gặp khó khăn trong khâu thanh toán.
● Rủi ro làm suy giảm uy tín của Ngân hàng:
Một ngân hàng có rủi ro lớn là một ngân hàng hoạt động không tốt và tình hình đó
sẽ được báo chí biết đến khiến mọi người mất lòng tin. Như vậy, khó lòng có thể huy
động được nguồn vốn dồi dào. Các ngân hàng nước ngoài vì thế mà lánh xa, không cấp
các hạn mức tín dụng, không mở quan hệ đại lý
● Rủi ro có thể dẩn đến phá sản:
Nếu những tác động của những rủi ro nêu trên không được kịp thời ngăn chặn và
cứ phát triển đến một độ nào đó sẽ đẩy ngân hàng đến chỗ phá sản.
Ngân hàng thường lập kế hoạch cân đối dòng tiền ra (trả lãi và gốc tiền gửi, cho
vay, đầu tư mới…) và dòng tiền vào (tiền nhận gửi, tiền thu nợ gốc và lãi cho vay…) tại
các thời điểm trong tương lai. Khi các món vay không được thanh toán đầy đủ và đúng
hạn sẽ dẫn đến sự không cân đối giữa hai dòng tiền. Các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm của
khách hàng vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn trong khi các khoản tiền vay của khách hàng
lại không được hoàn trả đúng hẹn. Nếu ngân hàng không đi vay hoặc bán các tài sản của
mình thì khả năng chi trả của ngân hàng sẽ bị suy yếu và hạn chế, ngân hàng sẽ gặp khó
khăn trong khâu thanh toán. Quản lý rủi ro tín dụng tốt ngân hàng sẽ đảm bảo được lượng
tiền mặt trong thanh toán.
13
Đề tài 8: Giải pháp quản trị rủi ro tín dung của các Ngân hàng Thương mại
- Đảm bảo uy tín
Nếu tình trạng mất khả năng chi trả tái diễn nhiều lần hay những thông tin về rủi ro
tín dụng của ngân hàng bị tiết lộ ra công chúng, uy tín của ngân hàng trên thị trường tài
chính sẽ bị giảm sút. Hậu quả là khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường sẽ yếu
đi, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc huy động tiền gửi của dân cư và thiết lập giao
dịch với các doanh nghiệp, ngân hàng khác. Các ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế
thị trường khi đã để mất niềm tin của khách hàng thì việc khôi phục lại được là điều hết
sức khó khăn. Như vậy quản lý rủi ro tín dụng tốt sẽ giúp ngân hàng tạo được uy tín tốt
đối với khách hàng của mình. Khiến họ tự tin và yên tâm khi gửi tiền tại ngân hàng.
Khi ngân hàng làm tốt quản lý rủi ro tín dụng sẽ giúp cho khách hàng tránh được
một số tình huống xấu như sau: Không phải đem trả thêm tiền lãi phạt do nợ quá hạn,
ngoài ra, khi ngân hàng không thu được nợ của khách hàng đầy đủ và đúng hạn, đây sẽ là
dấu hiệu xấu nói lên hoạt động kinh doanh yếu kém không hiệu quả của khách hàng và
làm giảm uy tín của khách hàng đối với ngân hàng. Họ sẽ gặp nhiều khó khăn khi muốn
tiếp tục xin vay tại ngân hàng những lần sau đó. Mặt khác, do hệ thống thông tin về khách
hàng giữa các ngân hàng ngày càng được cập nhật và phát triển, họ cũng sẽ khó tiếp cận
được với nguồn vốn vay từ các ngân hàng khác. Đồng thời, các bạn hàng của doanh
nghiệp cũng sẽ do dự khi thiết lập quan hệ kinh tế với doanh nghiệp. Thậm chí các chủ nợ
khác của doanh nghiệp cũng sẽ đến đòi nợ doanh nghiệp dù các món nợ chưa đến hạn. Dù
sống công nhân gặp khó khăn. Hơn nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất
lớn đến toàn bộ nền kinh tế. Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua
giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định.
8Ả<<34ẢỊỦ)ỤỦ
ả=%=&ốớ(%((ơ>#>#ả ?2ướ(
1.1. Tạo hành lang pháp lý phù hợp với các NHTM
Cần rà soát các văn bản chồng chéo, thiếu đồng bộ, không còn phù hợp với thực tế
để hệ thống các văn bản của ngành có tính pháp lý cao hơn chứ không đơn thuần hướng
dẫn nghiệp vụ.
15
Đề tài 8: Giải pháp quản trị rủi ro tín dung của các Ngân hàng Thương mại
1.2. Hoàn thiện lại hệ thống thông tin tín dụng của ngành ngân hàng
Nhằm từng bước hoàn thiện và phát triển hệ thống thông tin tín dụng ngành ngân
hàng, NHNN Việt Nam cần ban hành quy chế bắt buộc các tổ chức tín dụng và doanh
nghiệp có quan hệ tín dụng, cung cấp thông tin tín dụng cho Trung tâm Thông tin tín
dụng (CIC) ngành ngân hàng, phải có quy định chế tài khi các tổ chức tín dụng cung cấp
thông tin tín dụng không đầy đủ, kịp thời, chính xác. Những trường hợp phát hiện thông
tin không chính xác, NHTM phải chịu phạt vi phạm hành chính cũng như bồi thường thiệt
hại cho NHTM khác đã sử dụng thông tin không chính xác đó gây ra. Bên cạnh đó cần
có quy định khen thưởng đối với các NHTM chấp hành tốt quy chế hoạt động thông tin
tín dụng nhằm động viên các NHTM nâng cao chất lượng thông tin cung cấp.
CIC nên tăng cường chức năng kiểm tra tính chính xác, đầy đủ các thông tin do
các NHTM cung cấp. Trên cơ sở đó định kỳ hàng quý có thông báo toàn ngành về nhận
xét tình hình chấp hành quy chế, xử phạt hành chính đối với các NHTM vi phạm quy chế.
1.3. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động tín dụng tại các NHTM
Thanh tra ngân hàng cần nâng cao chất lượng thanh tra bằng cách nắm bắt kịp thời
các nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ ngân hàng hiện đại, áp dụng công nghệ mới nhằm
giám sát liên tục các NHTM dưới hai hình thức là thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa.
Thanh tra tại chỗ sẽ nâng cao hiệu lực cho việc xử lý các vi phạm dựa trên các tài liệu
chứng minh không tuân thủ các quy định pháp luật do nguyên nhân khách quan hay chủ
nền kinh tế
NHTM cần nghiên cứu xây dựng chiến lược đầu tư theo hướng chiến lược khách
hàng, chiến lược ngành hàng, chiến lược thị trường và thị phần để tăng trưởng đầu tư phù
hợp với chiến lược phát triển kinh tế địa phương, phù hợp theo từng thời kỳ. Muốn vậy
phải xây dựng các chiến lược theo hướng sau:
- Chiến lược khách hàng: xác định rõ đối tượng khách hàng. Với tình hình hiện
nay chi nhánh nên tăng cường cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ vì đây là
dạng khách hàng có khả năng thích nghi cao đối với nền kinh tế thị trường. Từ xác định
được khách hàng chiến lược, NHTM phải thực hiện các biện pháp thu hút khách hàng
như bằng cách cung cấp tốt các sản phẩm dịch vụ, nâng cao chất luợng phục vụ thông qua
đội ngũ cán bộ ngân hàng, tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ, thực
hiện chính sách ưu đãi khách hàng.
17
Đề tài 8: Giải pháp quản trị rủi ro tín dung của các Ngân hàng Thương mại
- Chiến lược ngành hàng: NHTM cần xác định rõ đối tượng ngành hàng để đầu
tư theo từng thời kỳ với tiêu chí lựa chọn những ngành có khả năng cạnh tranh cao, thị
trường tiêu thụ chắc chắn. Hiện nay những ngành như bưu chính viễn thông, điện lực,
nước, kinh doanh dược phẩm, xuất khẩu lương thực, thủy sản… là những ngành kinh
doanh có hiệu quả cao, rủi ro tín dụng sẽ thấp.
- Chiến lược thị trường và thị phần: NHTM nên đẩy mạnh công tác nghiên cứu
thị trường, nắm bắt được diễn biến của nền kinh tế từ đó có hướng đầu tư phù hợp để
chiếm lĩnh thị trường và phát triển thị phần trên địa bàn. Tăng cường mở rộng mạng lưới
giao dịch, tăng cường công tác tiếp thị và nâng cao chất lượng hoạt động để các khách
hàng tiềm năng thấy được tiện ích khi đến giao dịch với ngân hàng.
Trên cơ sở những chiến lược trên sẽ giúp NHTM đầu tư đúng hướng, hiệu quả,
giảm thấp được rủi ro tín dụng phát sinh.
3.3. Thực hiện tốt chính sách khách hàng
NHTM phải thực hiện tốt chính sách phục vụ, chăm sóc khách hàng cũng như
chiến lược phát triển khách hàng nhằm thu hút được những khách hàng kinh doanh hiệu
có hiệu quả đến quan hệ. NHTM cần coi trọng tổ chức công tác khách hàng như:
- Thực hiện tốt các quy định của Ngân hàng Nhà nước về công tác thông tin tín
dụng trên cả hai góc độ:
+ Cung cấp đầy đủ cho bộ phận CIC của Ngân hàng Nhà nước các thông tin tín
dụng về khách hàng có quan hệ tín dụng, bao gồm cả thông tin về hồ sơ khách hàng mới
đặt quan hệ tín dụng, thông tin trong quá trình cấp tín dụng ngân hàng, thông tin về hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng theo định kỳ hay đột xuất.
+ Khai thác sử dụng một cách có hiệu quả, thường xuyên nguồn thông tin từ CIC
của Ngân hàng Nhà nước để phục vụ công tác tín dụng đối với khách hàng có quan hệ với
ngân hàng, đặc biệt cần xem xét kỹ thông tin về khách hàng mới đặt quan hệ tín dụng.
- Cán bộ tín dụng là người thường xuyên tiếp cận với khách hàng. Do đó, các cán
bộ này cần nắm bắt các thông tin về khách hàng từ khâu nghiên cứu thị trường kinh
doanh của khách hàng đến nghiên cứu khách hàng mà chủ yếu đến việc điều tra, thẩm
định dự án xin vay, nắm bắt các thông tin trong quá trình sử dụng vốn vay, tiêu thụ sản
phẩm, nguồn trả nợ. Có thể tiến hành phỏng vấn trực tiếp với khách hàng, điều tra tại nơi
hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng thông qua các thông tin chéo (từ khách
19
Đề tài 8: Giải pháp quản trị rủi ro tín dung của các Ngân hàng Thương mại
hàng của khách hàng), các cơ quan quản lý (sở, cơ quan thuế) và các thông tin đại chúng,
thậm chí cả đối thủ cạnh tranh của khách hàng.
- Thường xuyên tiến hành phân tích tài chính của khách hàng. Thông qua các báo
cáo định kỳ, đột xuất mà khách hàng phải gửi theo yêu cầu của ngân hàng. Trên cơ sở số
liệu đó để đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, phát hiện
những điểm mạnh, điểm yếu. Đặc biệt là những nguy cơ phá sản, mất khả năng thanh
toán, khó trả nợ vốn vay ngân hàng. Có thể tham khảo các báo cáo của các công ty kiểm
toán, báo cáo quyết toán thuế…
3.2.3.6. Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng
Trong công tác thẩm định cho vay, cán bộ tín dụng ngân hàng cần áp dụng tốt các
kỹ thuật phân tích tín dụng, trong đó có nguyên tắc 6C.
Thứ nhất, đặc tính - tư cách người vay (Character). Cán bộ tín dụng phải chắc
chắn tin rằng người xin vay có mục đích sử dụng vốn vay rõ ràng và có thiện chí trả nợ
3.2.3.7. Tăng cường công tác quản lý tín dụng
♦ Xác định đúng thời hạn cho vay, mức trả nợ của từng khách hàng
- Xác định đúng thời hạn cho vay: NHTM không nên gò ép thời hạn trả nợ đối
với khách hàng. Vì như vậy sẽ gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
khách hàng. Mà ngân hàng cần phải tính toán thời hạn cho vay sao cho phù hợp với chu
kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng, vòng quay vốn lưu động, tiến độ thanh toán từng
hợp đồng cụ thể. Có như vậy, mới không để xảy ra tình trạng khách hàng phát sinh nợ
quá hạn mặc dù kinh doanh của khách hàng không bị thua lỗ.
- Về mức trả nợ: cần xác định mức trả nợ phù hợp với mức doanh thu về sản xuất
kinh doanh của khách hàng, mức trả nợ đối với vốn vay lưu động được xác định dựa vào
thời điểm có nguồn thu. Đối với món vay trung, dài hạn không nên áp dụng hình thức thu
nợ chia đều cho các kỳ mà phải tùy thuộc vào lợi nhuận và khấu hao của từng thời kỳ mà
dự án mang lại. Ngoài ra, còn chú ý đến nguồn thu khác của khách hàng, để thu nợ vay
nhằm tăng nhanh vòng quay vốn của doanh nghiệp cũng như tăng nhanh vòng quay vốn
tín dụng của ngân hàng.
♦ Dự báo những nguy cơ tiềm ẩn và biện pháp phòng ngừa hữu hiệu
Có thể nói kinh doanh dịch vụ tiền tệ - tín dụng ngân hàng có tính chất đặc thù
khác với kinh doanh hàng hóa bình thường. Ngân hàng dễ trở thành nạn nhân của khách
21
Đề tài 8: Giải pháp quản trị rủi ro tín dung của các Ngân hàng Thương mại
hàng, khi khách hàng lâm vào tình trạng sản xuất kinh doanh thu lỗ hoặc khi khách hàng
là nạn nhân của các vụ lừa đảo thì sẽ mất khả năng trả nợ dẫn đến rủi ro tín dụng, ngân
hàng không thu hồi được vốn. Vì vậy, hoạt động cho vay của ngân hàng luôn luôn tiềm
ẩn rủi ro. Vì vậy, NHTM cần phải tổ chức tốt dự báo rủi ro tiềm ẩn và biện pháp phòng
ngừa hữu hiệu để giảm thiểu tới mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra.
3.2.3.8. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng
Đây là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng tín dụng của NHTM. Ngân
hàng cần chú ý những nội dung cơ bản trong công tác tổ chức cán bộ như sau:
- Tiêu chuẩn hóa cán bộ làm công tác tín dụng. Việc tuyển chọn, bố trí, sử dụng
cán bộ cần đáp ứng các yêu cầu sau:
chuyển hàng hóa, tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Hai là, hiện việc kiểm soát thường xuyên đối với các khoản nợ vay của khách
hàng. Công tác kiểm soát cần được tiến hành theo một số nội dung sau:
+ Xem xét các danh mục khoản vay, khách hàng vay.
+ Phân loại các khoản vay, khách hàng vay.
+ Kiểm soát hồ sơ, đánh giá chất lượng tín dụng các khoản vay, khách hàng vay.
+ Kiểm tra việc tuân thủ các quy trình và chính sách tín dụng của cán bộ tín dụng.
- Ba là, để công tác kiểm soát đạt hiệu quả cao thì chi nhánh nên bố trí cán bộ
kiểm soát là những cán bộ có nghiệp vụ giỏi, bản lĩnh nghề nghiệp, đặc biệt là có
nghệ thuật đấu tranh để mạnh dạn đóng góp cũng như tham mưu cho ban giám
đốc.
23
Đề tài 8: Giải pháp quản trị rủi ro tín dung của các Ngân hàng Thương mại
ẾA4Ậ
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nào cũng
đều gặp rủi ro. Đặc biệt hoạt động kinh doanh của ngân hàng lại là một lĩnh vực kinh
doanh nhạy cảm thì càng khó tránh được những rủi ro. Hơn thế nữa, rủi ro luôn tiềm ẩn
lớn gây ra những tổn thất xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng giữ vai trò cốt yếu. Hoạt động này
mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu nhất cho ngân hàng, vai trò này chúng ta không thể
phủ nhận, nhưng đồng thời hoạt động tín dụng cũng ẩn chứa nhiều rủi ro, ảnh hưởng rất
lớn đến kết quả hoạt động của ngân hàng. Một khi rủi ro tín dụng xuất hiện, có thể đưa
đến mức độ làm sai lệch, đảo lộn kết quả kinh doanh của ngân hàng. Vì thế ngân hàng
cần phải có những chính sách quản trị rủi ro tín dụng một cách hợp lý nhất, nhằm hạn
chế những rủi ro có thể xảy ra gây bất lợi cho ngân hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của mình.
24
Đề tài 8: Giải pháp quản trị rủi ro tín dung của các Ngân hàng Thương mại
TÀI LIỆU THAM KHẢO