ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO NGHIỆM THU ðề tài
XÂY DỰNG QUY TRÌNH LẬP CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ (CDS) ÁP DỤNG
CHO CÁC CHỦ ðỀ
VÀ QUẬN HUYỆN TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
W
Tập I
CHỦ NHIỆM ðỀ TÀI: TS.VÕ KIM CƯƠNG
NHÓM NGHIÊN CỨU: TS. NGUYỄN THIỀM
ThS. LÝ THẾ DÂN
XÂY DỰNG QUY TRÌNH LẬP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐ (CDS) ÁP DỤNG CHO CÁC CHỦ ðỀ VÀ
QUẬN HUYỆN TAỊ TP. HỒ CHÍ MINH CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ QUAN CHỦ TRÌ
(Ký tên/ñóng dấu xác nhận) (Ký tên/ñóng dấu xác nhận)
1.1.4. Quy hoạch xây dựng 22
1.1.5. Quy hoạch sử dụng ñất theo Luật ðất ðai. 25
1.1.6. Nhận xét chung về công tác lập quy hoạch XD ñô thị hiện nay
27 1.2. TỔNG QUAN CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN 28
1.2.1. Khái quát 28
1.2.2. Các cơ sở pháp lý ra quyết ñịnh ñầu tư và cấp giấy phép XD 29
1.2.3. Các cơ sở pháp lý về chế tài 33
1.2.4. Một số nhận xét về cơ sở pháp lý ñể quản lý phát triển 33
1.3. HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ
PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 34
1.3.1. Hệ thống chính trị 34
1.3.2. Vai trò của Chính quyền 36
1.3.3. Sự tham gia của nhân dân trong quản lý ñô thị 37
1.4. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
4
1.4.1. Những vấn ñề “nhức nhối ñô thị” 38
1.4.2. Nghiên cứu khoa học về quản lý phát triển ñô thị 38
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH LẬP QUY HOẠCH 42
2.1. QUY TRÌNH XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT ðẠI HỘI ðẢNG BỘ 42
2.1.1. Vai trò của NQ ðH ðảng bộ 42
3.2.3. CDS trên thế giới 77
3.2.4. CDS ở Việt Nam 84
5
3.2.5. Nghiên cứu khoa học về CDS ở VN 86
KẾT LUẬN PHẦN I 87
PHẦN II
NỘI DUNG KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN QUY TRÌNH
THỰC HÀNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ðÔ THỊ (CDS) 88
CHƯƠNG IV
CÁC ðIỀU KIỆN ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠCH 89
CHIẾN LƯỢC VÀ CDS
4.1. VỀ CÁC ðIỀU KIỆN VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 89
4.1.1. Về ñiều kiện áp dụng 89
4.1.2. Về các giả thuyết của một ñề án CDS 89
4.1.3. Về các chủ thể thực hành CDS 90
4.1.4. Các loại ñề án CDS 90
4.1.5. ðặc ñiểm và yêu cầu của PP CDS 91
4.2. CÁC ðIỀU KIỆN ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP CDS 94
4.2.1. Các ñiều kiện ñể áp dụng CDS có kết quả 94
4.2.2. ðiều kiện ñối với CDS cho một chủ ñề 98
4.2.3. Vì sao PP QHCL và CDS chưa ñược áp dụng chính thức
tại Việt Nam? 99
4.2.4. Có thể cải tiến PP quy hoạch khi chưa có thể chế áp dụng
PP QHCL và CDS 102
PHỤ LỤC 5.1. Tài liệu hướng dẫn lập và thực hiện CLPT ñô thị 154
TÀI LIỆU THAM KHẢO 179
8
SUMMARY OF RESEARCH CONTENT
Study existing processes for development planning and management
and conditions in Vietnam and HCMC to apply urban development strategic
planning methodology, based on which typical processes can be laid out for
different actors such as urban/suburban districts or other subjects which need
management.
The thesis has identified subjects, mechanism, leader and members;
information, finance, and collaboration mechanism. Based on that, general
process for urban development strategy and four specific processes for
different situations depending on the status quo of the subject have been
figured out. The most general case is when the subject does not have a
development plan. In that case the most general strategic planning is a multi-
sectoral consolidated one. When the subject has the social-economic
planning, the development strategy is aimed to implement the goals of that
social-economic plan. When the subject also has the urban development plan,
the development strategy is the strategy and action plan for planning. The
development strategy can also be applied to other subjects to solve poverty
and urban transport issues…
The three pilot schemes used for development strategy in Hoc Mon, and
District 10 of HCMC and the scheme to coordinate the develoment of
metropolis in HCMC.
HM - Hóc Môn
HS – học sinh
KT - kinh tế, kiến trúc, kiểm toán, kỹ thuật
KT-KT - kinh tế - kỹ thuật
KT-XH - kinh tế –xã hội
LG – lộ giới
Mð - mục ñích
MTTQ-Mặt Trận Tổ Quốc
Nð – nghị ñịnh
NQðH – nghị quyết ñại hội
NCKH – nghiên cứu khoa học
NN - nông nghiệp
NT - nông thôn
10
PP - phương pháp
PT - phát triển
QCXD – quy chuẩn xây dựng
QH - quy hoạch, Quốc Hội, quận huyện
QHCL - quy hoạch chiến lược
QHCT – quy hoạch chi tiết
QHXD – quy hoạch xây dựng
QL – quản lý
QLðT – quản lý ñô thị
QLNN - quản lý nhà nước
SDð - sử dụng ñất
SXKD – sản xuất kinh doanh
TBCN – tư bản chủ nghĩa
TC- NH – tài chính – ngân hàng
TKCS- thiết kế cơ sở
T - Threat- nguy cơ
UMP- Urban Management Programme- Chương trình quản lý ñô thị
UNDP – United Nation Development Program – Chương trình phát triển của
Liên Hiệp Quốc
UNCHS – United Nation Cometee of Human Settlement - Cao ủy Liên hiệp
quốc về ñịnh cư con người
W - Weaknees – ñiểm yếu
WB – Word Bank - Ngân hàng Thé giới DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình số Nội dung Trang số
0-1 Sơ ñồ phương pháp luận 15
1-1 Hệ thống các loại quy hoạch trong ñô thị 18
2-1 Sơ ñồ quy trình XD nghị quyết ðại hội ðảng bộ 44
2-2 Sơ ñồ quy trình lập QH kinh tế –xã hội 48
2-3 Sơ ñồ tham khảo qua lại giữa quy hoạch KT-XH và QHXD 52
2-4 Sơ ñồ quy trình quy hoạch XD ñô thị 55
3-1 Dự án lấn biển Sea Man Keum 65
3-2 Mô hình TP phát triển bền vững 68
3-3 Các giai ñọan chính trong ñề án CDS 72
3-4 Sơ ñồ quy trình cơ bản XD chiến lược phát trển TP 73
3.5 Sơ ñồ xác ñịnh chiến lược trong tiến trình CDS 73
3-6 Sơ ñồ lập kế hoạch thực hiện CDS 74
3-7 Sơ ñồ ma trận SWOT 76
3-8 Các vùng ñô thị ở Trung Quốc 78
3-9 Các thành phố ở Brazin 79
5-1 Sơ ñồ quy trình CDS tổng quát 106
13
PHẦN MỞ ðẦU Nước ta ñang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới ñang
trong xu thế toàn cầu hóa ngày một mạnh mẽ. Nền kinh tế xã hội hiện nay
của nước ta là một nền KT-XH chuyển ñổi, không chỉ ñang chuyển từ nền
kinh tế kế hoạch hóa sang kinh tế thị trường, từ nền sản xuất nhỏ nông
nghiệp lạc hậu lên nền sản xuất lớn hiện ñại, mà còn, trong phạm vi rộng lớn
và dài lâu hơn, từ nền kinh tế thuộc ñịa nửa phong kiến, bị tàn phá nặng nề
qua hơn 30 năm chiến tranh lên nền kinh tế theo ñịnh hướng XHCN. Công
14
Long và TP. Cần Thơ lập CDS. Nhưng ñó vẫn là những ñề án xây dựng
CLPT do chuyên gia nước ngoài hướng dẫn và ñược thực hiện bằng kinh phí
nước ngoài. Kết quả áp dụng các ñề án CDS này cũng chưa ñược tổng kết.
Việc thực hành CDS vẫn chưa ñược chính phủ nước ta thể chế hóa.
Trong khi ñó phương pháp quy hoạch chiến lược hợp nhất và phương
pháp CDS ñược giới chuyên môn về quy hoạch và quản lý phát triển cho là
phù hợp nhất với kinh tế thị trường trong xu thế hội nhập hiện nay và ñang
ñược áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới.
Từ tình hình trên có nhiều câu hỏi ñược ñặt ra:
1/ Vì sao nước ta không thể ñổi mới phương pháp quy hoạch, ñâu là những
trở ngại cơ bản?
2/ Khi chưa ñổi mới phương pháp quy hoạch có thể có giải pháp quản lý
phát triển phù hợp với xu thế hội nhập hiện nay không?
3/ Những ñiều kiện nào giúp áp dụng phương pháp CDS thành công?
4/ Quy trình ñiển hình cho việc lập CDS cho một ñối tượng theo một mục
tiêu chiến lược là gì?
5/ Có thể áp dụng quy trình này cho một chủ ñề khác như vấn ñề phối hợp
phát triển trong vùng ñô thị, hay cho một huyện của thành phố ñược không?
6/ Hệ thống chính trị tham gia vào quá trình xây dựng chiến lược của ñịa
phương như thế nào? Chìa khóa của sự phối hợp trong xây dựng chiến lược
phát triển là gì?
Việc nghiên cứu ñề tài này hy vọng tìm ñược lời giải cho các câu hỏi
trên.
ðể thực hiện ñược các mong muốn ñó, cần thiết phải nghiên cứu xem
xét lại toàn bộ hệ thống quy hoạch và quản lý phát triển ñô thị hiện nay, ñặc
biệt là những vấn ñề liên quan tới việc hỗ trợ ra quyết ñịnh ñầu tư xây dựng,
tìm nguyên nhân vì sao phương pháp quy hoạch chiến lược chưa ñi vào cuộc
sống. Từ ñó tìm khả năng áp dụng phương pháp này trong quản lý phát triển
ñô thị ở nước ta nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.
Các ñiều kiện
áp dụng CDS
Quy trình
cho chủ ñề
Quy trình
tổng quát
Các quy trình
cho ñối tượng
Dự án phối họp
phát triển vùng
Hội thảo quy trình
QH và CDS
Dự án CLPT
Hóc Môn, Q10
Kết luận
và kiến nghị
Tổng quan về quy trình lập
quy hoạch
Hình 0-1
16
17
CHƯƠNG I.
HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUY HOẠCH
VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN Ở VIỆT NAM CDS cũng như quy hoạch chiến lược là PP quy hoạch trong tiến trình.
Quy trình CDS liên quan tới quy trình lập các loại quy hoạch và việc quản
lý phát triển theo quy hoạch hiện nay. ðể trả lời câu hỏi vì sao cần áp dụng
CDS, trước hết xin ñiểm qua các loại quy hoạch và chiến lược phát triển
hiện có.
1.1. CÁC LOẠI QUY HOẠCH LIÊN QUAN TỚI ðÔ THỊ
1.1.1
.
Hệ thống quy hoạch phục vụ quản lý phát triển
Trong tiếng Việt, quy hoạch ñược hiểu là việc sắp xếp công việc trong
tương lai theo không gian, còn kế hoạch là sắp xếp công việc tương lai theo
thời gian. Tuy nhiên mọi công việc ñều xảy ra trong không gian và tại thời
ñiểm nhất ñịnh, nên trong quy hoạch bao giờ cũng có yếu tố thời gian và
trong kế hoạch cũng phải có ñịa ñiểm của công việc [108].
Yếu tố không gian trong quy hoạch thực sự có ý nghĩa bắt ñầu từ loại
quy hoạch vùng, QH chung xây dựng ñô thị, theo luật Xây dựng [30] và trở
Quy hoạch
xây dựng vùng
Quy hoạch chung
XD đô thò
Quy hoạch chi tiết
XD đô thò
Quy hoach
(chiến lược)
ngành trong đô thò
Quy hoạch
sử dụng đất
theo luật đất đai
Quy hoạch
kinh tế xã hội đô thò Hình 1.1 Hệ thống các loại quy hoạch trong đơ thị
Trên thực tế có các loại quy hoạch liên quan tới phát triển đơ thị (và
do đó liên quan tới mục tiêu nghiên cứu của đề tài về quy trình lập chiến
lược phát triển đơ thị) như sau:
-Quy hoạch kinh tế- xã hội,
-Quy hoạch ngành ( hoặc là chiến lược ngành), đặc biệt là các
ngành hạ tầng như giao thơng, cấp thốt nước, điện lực v.v… Trong đơ thị,
quy hoạch ngành quốc gia được cụ thể hóa bằng quy hoạch ngành thành phố
và được thể hiện chi tiết trong quy hoạch xây dựng.
-Quy hoạch xây dựng (theo luật Xây dựng)
-Quy hoạch sử dụng đất (theo luật ðất đai [26]).
19
trong nền kinh tế kế hoạch hóa. Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung,
quy hoạch, kế hoạch chủ yếu ñược lập theo ngành dọc từ trung ương xuống
ñịa phương. Trước 1988 thành phố Hồ Chí Minh chỉ xây dựng Tổng sơ ñồ
phân bố lực lượng sản xuất (theo phương pháp của Liên Xô cũ), tới năm
1996 mới có bản QH KT-XH ñầu tiên ( giai ñoạn 1996-2010) ñược Thủ
Tướng Chính Phủ phê duyệt. Tuy nhiên bản quy hoạch này vừa ñược duyệt
xong ñã lạc hậu, vì nền kinh tế ñã ñược ñổi mới mạnh mẽ qua cơ chế thị
trường. Năm 1998 Thành phố ñã tiến hành ñiều chỉnh quy hoạch KT-XH và
hiện nay là bản “ðịnh hướng phát triển kinh tế –xã hội ñến năm 2020 “ do
20
Viện Kinh Tế Thành phố (nay thuộc Viện Chiến lược Phát triển Thành phố))
lập.
Nội dung chính của quy hoạch kinh tế –xã hội gồm:
-ðánh giá hiện trạng kinh tế xã hội, kết quả thực hiện các mục tiêu
của kỳ quy hoạch trước (trong thời hạn 5, 10 hay 15 năm).
-Dự báo viễn cảnh và xây dựng các phương án phát triển, ñặc biệt là
các kịch bản dân số.
-Luận chứng phương án chọn và dự báo các chỉ tiêu cho tương lai
-ðề xuất các giải pháp cơ bản, các chương trình và dự án trọng ñiểm.
Từ 1977, khi thành lập Viện Nghiên cứu Quy hoạch thành phố HCM
(gọi tắt là Viện QHXD) ñã bắt ñầu thực hiện việc lập quy hoạch cải tạo và
phát triển thành phố. Giai ñoạn dầu (1977-1982) là giai ñoạn nghiên cứu
luận chứng kinh tế kỹ thuật, theo tiếng Nga gọi tắt là TEO. TEO là cơ sở của
quy hoạch Tổng mặt bằng Thành phố. Nội dung của TEO chính là nội dung
của quy hoạch KT-XH hiện nay.
Tên gọi “ quy hoạch tổng thể “ ñã ñược sử dụng cho quy hoạch vùng
phát triển kinh tế trọng ñiểm Phía Nam năm 1996. ðược sự tài trợ của cơ
quan Phát triển Quốc tế Úc (AusAID), năm 1996 Bộ Kế hoạch và ðầu tư
chủ trì lập “Quy hoạch tổng thể Vùng Phát Triển Kinh Tế Trọng ðiểm Phía
mục tiêu chung ñó. Trên cơ sở quy hoạch ngành từ trung ương, các ngành ở
từng ñịa phương cụ thể hóa các mục tiêu và giải pháp cho ñịa phương mình.
Tại Thành phố Hồ Chí Minh các ngành hạ tầng kỹ thuật như ñiện lực, cấp
nước, thoát nước , giao thông …,các ngành về xã hội như Y tế, Giáo dục,
Văn hóa … cũng ñã có quy hoạch ngành . Quy hoạch ngành của ñịa phương,
bên cạnh các chỉ tiêu phát triển, trên cơ sở phối hợp với Viện QHXD còn ñề
xuất các dự án cụ thể (cả về ñịa ñiểm, cả về quy mô).
Quy hoạch các ngành (theo ngành dọc) là cơ sở cho quy hoạch kinh tế
- xã hội của ñịa phương. Các mục tiêu chiến lược của ngành ñược cụ thể hóa
vào các mục tiêu phát triển của ñịa phương.
Quy hoạch các ngành và lĩnh vực ở ñịa phương là cơ sở cho quy
hoạch xây dựng ñô thị. Nghĩa là quy hoạch ngành phải có trước, sau ñó tích
hợp vào quy hoạch xây dựng. Tuy nhiên trong thời gian qua, quy hoạch các
ngành trong ñô thị thường có sau quy hoạch chung XD ñô thị, trong một số
trường hợp ñã xảy ra sự chồng chéo. Ví dụ trường hợp quy hoạch chi tiết
giao thông do Bộ GTVT lập cho TP HCM không cập nhật các ñồ án quy
hoạch chi tiết XD, ñe dọa phá vỡ một số dự án lớn ñang thực hiện (báo
Người Lao ñộng 31/3/2008) . Quy hoạch ngành chậm sẽ thiếu thông tin ñể
ñưa vào quy hoạch XD, có thể làm mất cơ hội về tài chính và quỹ ñất dành
cho các công trình công cộng, như ñất dành cho các trường học, bệnh viện
lớn.
Trên ñịa bàn Tp. HCM ñã có quy hoạch của các ngành thuộc lĩnh vực
hạ tầng xã hội và dịch vụ xã hội, ñều do Viện QHXD thành phố hợp ñồng
với các sở ngành lập ( ñược gọi là mạng lưới cơ sở vật chất ngành). ðây là
một việc tốt, tạo ñiều kiện tham khảo lẫn nhau giữa QH ngành với QH ñô thị.
Về các ngành xã hội ñã có quy hoạch:
-Văn hóa thông tin [77], [78], Thể dục thể thao [79], Y tế [80,81],
Giáo dục [74 ].
Về các lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật ñã có các quy hoạch:
- Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước [96], QH tổng thể hệ thống
Quy hoạch xây dựng theo ñịnh nghĩa tại khoản 9, ñiều 3 Luật Xây
Dựng 2003: “ Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian ñô thị và
ñiểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ,
bảo ñảm kết hợp hài hòa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng ñồng, ñáp ứng các
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường”
[30].
Trong chương trình khung tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát
triển ñô thị Việt Nam ñến năm 2020, Bộ Xây Dựng ñã ñưa ra các yêu cầu ñể
làm cơ sở cho việc lập, xét duyệt QH và quản lý phát triển ñô thị như sau:
1.Vị trí chức năng của ñô thị phù hợp trong hệ thống ñô thị cả nước,
của vùng và ñịa phương.
23
2.Cơ sở kinh tế kỹ thuật tạo ñộng lực phát triển cân ñối với quy mô
của ñô thị
3.Các chỉ tiêu KT- KT, dân số, môi trường ñạt ñược tương xứng với
cấp và loại ñô thị.
4.Cơ cấu quy hoạch xây dựng ñô thị hợp lý, phù hợp với ñiều kiện tự
nhiên, quy luật phát triển KT-XH, quá trình phát triển giữa lịch sử và hiện
tại, trước mắt và tương lai ñảm bảo kết hợp hài hòa và cân ñối giữa trung
tâm và ngoại ô, giữa ñô thị và nông thôn.
5.Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật với trình ñộ hiện ñại hoặc thích
họp, tùy thuộc vào yêu cầu khai thác và sử dụng của từng khu vực trong ñô
thị.
6.Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn, cải tạo với xây mới; coi trọng việc giữ
gìn bản sắc văn hóa, truyền thống dân tộc và áp dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật, công nghệ mới ñể tiến lên hiện ñại.
7.Có kế hoạch, chương trình và các dự án ñầu tư thíết thực, khả thi và
Ở nước ta, QHXD ñã có từ lâu, ví dụ khi xây thành Cổ Loa, vị thần
Kim Quy hẳn là một nhà quy hoạch ñã lập ñồ án xây thành hình xoắn ốc rất
hiểm hóc mà nay dấu tích còn lưu. Từ 1954 ñến nay, QHXD vẫn là căn cứ
chính ñể quản lý phát triển ñô thị [91].Tuy nhiên hệ thống QHXD chỉ trở
nên ñồng bộ và bài bản từ 2004, khi có luật XD và các văn bản hướng dẫn
dưới luật ñể áp dung chung cho cả nước.
ðồ án quy hoạch XD Vùng TP HCM [106] do Phân viện QH ðô
Thị Nông Thôn Miền Nam (Bô Xây dựng) thực hiện theo quy dịnh của Luật
Xây Dựng về quy hoạch vùng ñô thị. ðể lập quy hoạch XD vùng ñô thị, cơ
quan nghiên cứu ñã nghiên cứu ñiều kiện tự nhiên, hiện trạng và ñịnh hướng
kinh tế-xã hội của các tỉnh và thành phố trong vùng. Ngoài quy hoạch tổng
thể vùng ñã ñược duyệt nêu trên, mỗi tỉnh , thành phố có quy hoạch KT-XH
của riêng ñịa phương mình. Phạm vi quy hoạch vùng ñô thị bao gồm 8 tỉnh
thành. Ngoài Bình Dương, Biên Hòa, Bà Rịa Vũng Tàu và TP. HCM còn có
thêm các tỉnh Tây Ninh, Long An, Bình Phước, Tiền Giang và các ñô thị
trong vùng. ðồ án cũng ñã tích hợp kết quả nghiên cứu của các ñồ án quy
hoạch về hạ tầng giao thông (sân bay, cụm cảng số 5, ñường bộ, ñường sắt,
ñường sông), quy hoạch cấp ñiện, nước, thoát nước… trong khu vực. ðồ án
chủ yếu xác ñịnh ñịnh hướng phát triển không gian ñô thị và hệ thống hạ
tầng kỹ thuật trong vùng. ðặc biệt ñơn vị tư vấn khi nghiên cứu lập quy
hoach vùng ñã áp dụng phương pháp phân tích SWOT trong PP quy hoạch
chiến lược ñể ñưa ra các giải pháp phát triển vùng. Mấu chốt hiện nay là tìm
giải pháp ñưa ñồ án này vào thực tế phát triển của các ñô thị trong vùng,
trong ñó có vấn ñề phối hợp hành ñộng của các ñịa phương một cách hiệu
quả nhất. Theo kinh nghiệm Hàn Quốc quy hoạch vùng ñô thị còn tạo ra ñặc
trưng riêng của từng ñô thị trong vùng [117].
Về QH chung TP HCM, sau giải phóng, viện Nghiên cứu Quy
Hoạch Xây Dựng và Kiến trúc ñô thị (Viện QHXD) từ 1977 ñến 1982 ñã áp
thiếu sự phối hợp ña ngành, ñồng thời tính cứng nhắc của quy hoạch ñược
duyệt trong nhiều trường hợp gây trở ngại cho dầu tư. Các quy chuẩn , tiêu
chuẩn (là cơ sở khoa học và pháp lý ñể lập quy hoạch) thiếu tính ñịa phương,
gây khó khăn cho việc lập và xét duyệt quy hoạch. Nhiều trường hợp nếu
theo ñúng quy chuẩn thì không phù hợp thực tế, nếu theo thực tế thì trái
pháp luật. Báo cáo công tác quy hoạch của sở QH-KT năm 2007 cho thấy
công tác lập và quản lý quy hoạch thành phố còn gặp nhiều khó khăn [1].
Mới ñây Bộ XD ñã ban hành bộ quy chuẩn xây dựng mới theo Qð
04/2008/Qð-BXD, ngày 3/4/2008 [67]. Tuy nhiên nếu chỉ là quy chuẩn
chung cho toàn quốc thì vẫn chưa giải quyết ñược những khó khăn hiện nay
của công tác quy hoạch ñô thị.
1.1.5. Quy hoạch sử dụng ñất theo Luật ðất ðai.
Luật ðất ðai 2003 quy ñịnh :” Bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất là bản
ñồ ñược lập tại thời ñiểm ñầu kỳ quy hoạch thể hiện sự phân bổ các loại ñất
tại thời ñiểm cuối kỳ quy hoạch” (khoản 18, ñiều 4) [26]. ðiều 22 quy ñịnh
căn cứ ñể lập quy hoạch sử dụng ñất gồm: