SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TPHCM
QUỸ TÁI CHẾ CHẤT THẢI TPHCM
CHUYÊN ðỀ
ðỀ XUẤT CÁC QUY ðỊNH THÚC ðẨY, KHUYẾN KHÍCH NGƯỜI TIÊU
DÙNG GIẢM THIỂU, TÁI SỬ DỤNG VÀ SỬ DỤNG BAO BÌ TÁI CHẾ
ðề tài:
cách ñốt, làm phát thải vào không khí nhiều lọai khí ñộc.
Bảng 1: Thành phần chất thải rắn tại các hộ gia ñình, trạm trung chuyển và bãi chôn
lấp
HỘ GIA ðÌNH TRẠM TRUNG CHUYỂN BÃI CHÔN LẤP
THÀNH
PHẦN
Khối lượng
(%)
ðộ ẩm
(%)
Khối lượng
(%)
ðộ ẩm
(%)
Khối lượng
(%)
ðộ ẩm
(%)
Nylon KðK-13,0 5,7-52,8 1,6-9,6 11,6-60,5 12,6-45,4 12,6-45,4
Nhựa 0,0-10,0 3,1-20,1 0,5-5,8 2,5-8,8 1,0-8,0 1,0-16,5
Giấy 0,0-14,2 17,7-51,5 KðK-5,5 10,1-55,6 0,0-5,4 12,6-22,5
KðK : Không ñáng kể khi % theo khối lượng ướt < 0,5%.
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường)
Các loại bao bì giờ ñây ñã trở nên không thể thiếu cho nhu cầu tiêu dùng của con người,
bên cạnh ñó sự có mặt của chúng cũng là tâm ñiểm ñáng chú ý liên quan ñến khía cạnh
môi trường. Trong số các loại bao bì khá phổ biến ñược sản xuất với số lượng rất lớn hiện
nay bao gồm bao bì nhựa và giấy, ñiều này tương ứng với việc lượng rác thải phát sinh từ
hai loại này cũng tăng theo.
Do nhu cầu tiêu thụ các loại sản phẩm bao bì ngày càng tăng cao, việc thu gom bao bì
nhựa và giấy ñể tái sử dụng hay tái chế là rất cần thiết. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu những
hành vi sử dụng và tái sử dụng bao bì nhựa và giấy của người tiêu dùng (nhận thức của
người tiêu dùng, khả năng ñáp ứng của sản phầm bao bì nhựa và giấy và dịch vụ cung cấp,
thu nhập của người tiêu dùng) của nhóm nghiên cứu cho thấy:
• Người tiêu dùng ñang dần hạn chế sử dụng bao bì nhựa và giấy do nhận thức ngày
càng cao, kinh tế khó khăn và nhằm giảm chi phí.
• Các loại bao bì ñang ñược sản xuất ngày càng có chất lượng, giá trị và giá trị sử
dụng cao nhằm kích thích sử dụng nhưng yếu tố quan trọng là sự tiện dụng của bao
bì chưa ñược chú trọng.
• Hoàn toàn có thể giảm thiểu sự sử dụng bao bì nhựa và giấy thông qua người tiêu
dùng dựa trên các cơ sở ñã phân tích ở trên.
Chính vì thế, việc nghiên cứu ñề xuất các quy ñịnh thúc ñẩy, khuyến khích người tiêu
dung giảm thiểu, tái sử dụng và sử dụng bao bì tái chế cũng sẽ dựa trên các yếu tố trên.
1. Quy ñịnh cấm các nhà phân phối/bán lẻ phát bao bì miễn phí
Ngày nay, bao bì nhựa và giấy ñã trở nên rất phổ biến và trở thành vật dụng quen thuộc
của người dân bởi vì tính tiện lợi và thuận tiện của nó. Chính vì thế trong công việc cũng
như cuộc sống hàng ngày hầu như mọi người dân ñều ít nhiều có sử dụng ñến bao bì.
Ngườì dân thường có thói quen sử dụng bao bì một cách quá mức là do tính thuận tiện
của nó cũng như việc bao bì thường ñược phát miễn phí tại các chợ/siêu thị. Do ñó, ñể
thay ñối thói quen này của người dân thì có lẽ không nên tập trung thay ñổi thói quen của
người mua hàng mà có lẽ hướng tiếp cận ñúng là các nhà phân phối/nhà bán lẻ (chợ/siêu
thị). Vì nhà phân phối thường là những tổ chức, những nhóm người nên việc tiếp cận sẽ
dễ dàng hơn cũng như việc triển khai những chính sách, quy ñịnh giúp giảm thiểu việc sử
dụng bao bì cũng sẽ dễ dàng hơn. Chính vì thế việc kết hợp với các nhà phân phối, nhất là
các siêu thị ñể triển khai thử nghiệm các chính sách, quy ñịnh (thu tiền sử dụng bao bì) là
cách tiếp cận ñúng, có tác dụng là ñòn bẩy ñể triển khai các chính sách, quy ñịnh sâu rộng
tới người dân.
Một trong những quy ñịnh ñể giảm thiệu việc sử dụng bao bì của người dân là thu tiền
trên mỗi bao bì sử dụng. Hiện nay, ña số các siêu thị/chợ ñều phát miễn phí bao bì cho
người dân khi mua hàng. ðiều này ñược xem là một trong những nguyên nhân chính làm
cho người dân sử dụng bao bì một cách thoải mái và quá mức. Do ñó, quy ñịnh thu phí
d/ Tác ñộng tích cực ñến người tiêu dùng của các quy ñịnh cấm phát bao bì
miễn phí:
- Hện nay, ngườì tiêu dùng thường có thói quen sử dụng bao bì một cách quá mức là
do tính thuận tiện của nó cũng như việc các loại bao bì nhựa và giấy ñược phát
miễn phí tại các chợ/siêu thị. Do ñó, khi triển khai các quy ñịnh cấm phát miễn phí
các loại bao bì tại các chợ/siêu thị mà thay vào ñó họ phải trả một khoản tiền cho
việc sử dụng này, thì khi ñó họ sẽ phải cân nhắc và sử dụng các loại bao bì này sao
cho hợp lý và hiệu quả nhất. ðiều này sẽ giúp nâng cao nhận thức của người dân
cũng như giảm lượng chất thải bao bì nhựa và giấy ra môi trường.
- Ngày nay người tiêu dùng cũng thường có thói quen không mang theo giỏ hay túi
khi ñi chợ/siêu thị do các loại bao bì ñược phát miễn phí tại các nơi này. Khi các
quy ñịnh này ñược triển khai sẽ có tác ñộng thay ñổi thói quen của người dân, tạo
cho họ thói quen mang theo các loại bao bì khác hoặc tái sử dụng các bao bì nhựa
và giấy khi tham gia mua sắm.
e/ Lộ trình thực hiện: các ñối tượng chịu ảnh hưởng của của quy ñịnh này sẽ
ñược mở rộng dần.
- Giai ñoạn 1: cấm các siêu thị, trung tâm thương mại lớn phát miễn phí bao bì cho
khách hàng
- Giai ñoạn 2: cấm các siêu thị, trung tâm thương mại vừa và nhỏ, tiểu thương các
chợ quy mô lớn phát miễn phí bao bì cho khách hàng. - Giai ñoạn 3: khi các quy ñịnh này ñã dần trở nên quen thuộc với người dân thì sẽ
mở rộng lệnh cấm tới tất cả các nhà bán lẻ trên ñịa bàn Thành phố.
Trước khi thực thi quy ñịnh này cần có các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng ñồng về
tác hại của chất thải bao bì nhựa và giấy ñối với môi trường, lý do ban hành các quy ñịnh
này… thông qua báo ñài, các tờ rơi, các các buổi họp tổ dân phố… Bên cạnh ñó, cũng cần
ban hành các quy ñịnh về xử phạt ñi kèm nhằm tăng cường hiệu lực thi hành của các quy
ñịnh cấm phân phối miễn phí bao bì
f/ Các giải pháp ñi kèm có tác ñộng hỗ trợ các quy ñịnh cấm phát miễn phí bao
số tiền nhỏ trong hóa ñơn mua hàng hoặc tặng coupon mua hàng hoặc tính ñiểm
tích lũy khi khách mang theo túi (khi quy ñịnh cấm ñược áp dụng).
- ðể tăng cường tái sử dụng và tái chế bao bì:
+ ðối với loại bao bì sử dụng nhiều lần do nhà bán lẻ bán hoặc tặng khách hàng:
thu ñổi cái mới cho khách hàng khi cái ñang sử dụng ñã bị hư
+ Lập ñiểm thu gom các bao bì (loại sử dụng một lần) bên trong siêu thị hay trung
tâm thương mại. Có thể có khuyến khích khách hàng nộp lại bao bì dùng một lần
bằng hình thức tính ñiểm ñể nhận coupon mua hàng. - Tập huấn nhân viên trực quầy các giải pháp nhằm thực hiện việc giàm sử dụng, tái
sử dụng và tái chế bao bì.
Yếu tố quyết ñịnh sự thành công của các quy ñịnh này là sự ñồng thuận tham gia của các
nhà phân phối/nhà bán lẻ. ðể có thể vận ñộng các nhà phân phối/nhà bán lẻ cam kết tham
gia và thực hiện tốt các quy ñịnh cần quan tâm ñến các yếu tố:
- Kế hoạch triển khai chương trình vận ñộng các nhà phân phối/nhà bán lẻ tham gia
phải rõ ràng, ñược chuẩn bị chu ñáo;
- Các hướng dẫn thực hiện giảm sử dụng, tái sử dụng, tái chế bao bì phải ñầy ñủ, cụ
thể, rõ ràng
- Phải ñi kèm với các chương trình tuyên truyền, vận ñộng, giới thiệu rõ ràng mục
tiêu và ý nghĩa của các quy ñịnh nhắm ñến trước và trong lúc triển khai các quy
ñịnh.
- Phải có những biện pháp khuyến khích thiết thực bằng các quyền lợi cụ thể dành
cho nhà phân phối/nhà bán lẻ thực hiện tốt các quy ñịnh (vào danh sách Doanh
nghiệp Xanh, ñược giới thiệu trong các chương trình tuyên truyền…). ðồng thời
có các biện pháp chế tài nghiêm khắc ñối với các ñơn vị không thực hiện ñúng các
quy ñịnh.
- Cơ quan quản lý phải phối hợp với các tổ chức môi trường khác, Hiệp hội các
doanh nghiệp, thành lập hiệp hội những nhà phân phối/nhà bán lẻ nhằm vận ñộng
họ thực hiện tốt các quy ñịnh.
mẹ chúng khi mua sắm.
2/ Thu thuế sử dụng bao bì
a/Nội dung: Thuế sẽ ñược áp dụng ñối với nhà sản xuất bao bì, tính trên ñơn vị
bao bì ñược sản xuất. Thuế gồm 02 loại:
- Thuế tiêu dùng bao bì sẽ ñược cộng vào giá thành bao bì và người tiêu dùng phải
trả khi mua hang. Nhà sản xuất sẽ công khai cộng chi phí này vào giá thành của
bao bì và nhà bán lẻ/người tiêu dùng phải trả (ghi rõ trên hóa ñơn bán hàng).
- Phí thu gom và tái chế bao bì do người sản xuất chi trả mà không ñược tính vào
giá bao bì.
b/ ðối tượng áp dụng: các nhà sản xuất bao bì
c/ Phạm vi tác ñộng:
- ðối với các nhà sản xuất bao bì: họ phải tăng một khoản chi phí cho việc thu gom
và tái chế bao bì.
- ðối với các nhà bán lẻ/ người tiêu dùng: phải trả một khoản chi phí cho việc sử
dụng bao bì.
d/ Tác ñộng tích cực ñến người tiêu dùng của các quy ñịnh cấm phát bao bì
miễn phí:
- Bài học rút ra từ các quốc gia sử dụng công cụ kinh tế là nó có thể làm thay ñổi
hành vi và tạo thêm nguồn thu kinh phí ñể hỗ trợ cho việc giải quyết các vấn ñề
liên quan ñến chất thải
- Việc áp dụng thuế này sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến thói quen của các nhà bán lẻ
trong việc phát miễn phí bao bì cho người tiêu dùng và qua ñó thay ñổi thói quen
sử dụng bao bì của người tiêu dùng.
- ðiểm cần chú ý là mức thuế phải ñược tính ñủ cao ñể làm thay ñổi thói quen sử
dụng bao bì của nhà bán lẻ và người tiêu dùng.
e/ Các giải pháp ñi kèm có tác ñộng hỗ trợ các quy ñịnh thu thuế sử dụng bao
bì:
- Trước khi thực thi quy ñịnh này cần có các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng
ñồng về tác hại của chất thải bao bì nhựa và giấy ñối với môi trường, lý do ban
- Việc cải thiện chất lượng bao bì sử dụng nhiều lần và bao bì tái chế sẽ giúp người
tiêu dùng tin tưởng về các sản phẩm này và sẽ sử dụng nhiều hơn. Từ ñó, thói quen
sử dụng bao bì của người tiêu dùng sẽ thay ñổi.
e/ Các giải pháp ñi kèm:
•
••
• Phát triển sản xuất túi ñựng hàng thân thiện môi trường
- Nhà nước cần hỗ trợ các nhà sản xuất (từ nguồn thu thuế sử dụng bao bì) nghiên
cứu các giải pháp kỹ thuật (công nghệ, thiết bị) cho việc sản xuất các loại bao bì sử
dụng nhiều lần
- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất bao bì sử dụng nhiều lần chất lượng cao
(trao giải thưởng môi trường, giải thưởng doanh nghiệp xanh, giảm thuế, cấp
ñất,…).
- Tạo cầu nối (lập trang web) giữa các doanh nghiệp tái chế bao bì, doanh nghiệp
sản xuất bao bì sử dụng nhiều lần và các nhà phân phối/nhà bán lẻ (siêu thị, trung
tâm thương mại, chợ…) ñể ñẩy mạnh sử dụng các loại bao bì thân thiện môi
trường.
•
••
• ðẩy mạnh hoạt ñộng tái chế
- Hỗ trợ các doanh nghiệp tái chế bao bì (từ nguồn thu thuế sử dụng bao bì) nghiên
cứu các giải pháp kỹ thuật hỗ trợ tái chế bao bì sử dụng một lần thành các loại bao
bì sử dụng nhiều lần
- Hỗ trợ các doanh nghiệp ñẩy mạnh hoạt ñộng tái chế không gây ô nhiễm môi
trường (ưu tiên vay vốn Quỹ hỗ trợ giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp, Quỹ Tái chế
chất thải)
- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất bao bì tái chế chất lượng cao, không gây
ô nhiễm môi trường (trao giải thưởng môi trường, giải thưởng doanh nghiệp xanh,
giảm thuế, cấp ñất,…).
- Qui hoạch các doanh nghiệp sản xuất bao bì tái chế vào các khu xử lý chất thải tập
ñược tác hại của chất thải bao bì nhựa và giấy ñối với môi trường, tuy nhiên do thói quen
sử dụng cũng như sự thuận tiện của các loại bao bì này nên họ vẫn sử dụng thường xuyên
và sử dùng một cách quá mức. Do ñó, ñể triển khai thành công các giải pháp nhằm giảm
sử dụng, tái sử dụng, tái chế bao bì của người dân thì ñiều kiện cần ñó là sự ý thức, nhận
thức của người dân thì chúng ta gần như ñã có (tuy chưa thật sự tuyệt ñối nhưng ñây
chính là nền tảng bắt ñầu cho việc triển khai các quy ñịnh). Vì vậy, cần phải có thêm ñiều
kiện ñủ ñó là các chủ trương, chính sách, các quy ñịnh nhằm thúc ñẩy, khuyến khích
người tiêu dùng giảm thiểu, tái sử dụng và sử dụng bao bì tái chế.
Cần phải có các quy ñịnh từ kinh tế ñến pháp lý, kết hợp tuyên truyền, vận ñộng nhằm
ñảm bảo sự thành công của các quy ñịnh khi ñược triển khai như cấm phân phối miễn phí
bao bì, thuế sử dụng bao bì, kết hợp tuyên truyền nâng cao ý thức cộng ñồng, lập hệ
thống thu gom bao bì ñã qua sử dụng ñể tái chế,…
Hoạt ñộng tái chế trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh ñã ñược hình thành và
phát triển từ rất lâu (khoảng hơn 30 năm). Và hầu hết các cơ sở hoạt ñộng thu mua
phế liệu, các cơ sở tái chế tập trung chủ yếu ở một số quận có lịch sử hình thành
và phát triển lâu ñời như : Quận 5, 6, 8 và 11.
ðiều ñáng lo ngại là các hoạt ñộng tái chế hiện nay phần lớn là phát triển một
cách tự phát, chỉ gia tăng về số lượng các cơ sở với quy mô vừa và nhỏ; công nghệ
tái chế còn thô sơ, lạc hậu, nặng về thủ công; các cơ sở tái chế có quy mô lớn gần
như chiếm số lượng rất ít, và các cơ sở hoạt ñộng tái chế này nằm rãi rác và phân
tán trong các khu vực dân cư và hầu hết do tư nhân quản lý, sự họat ñộng của các
cơ sở này gần như nằm ngòai tầm kiểm soát của các Cơ quan quản lý nhà nước.
Cho ñến nay, thành phố vẫn chưa có chính sách, quy chế khuyến khích và hỗ trợ
thiết thực các cơ sở tái chế nói chung và tái chế bao bì nói riêng, vì vậy chưa thu
hút ñược sự ñầu tư của các doanh nghiệp cũng như các thành phần kinh tế khác,
các cơ sở tái chế hiện nay cũng không có ñộng lực và sự hỗ trợ cần thiết ñể nâng
2
. Bên cạnh ñó nếu muốn thay ñổi công nghệ thì phải chọn
quy trình phù hợp với diện tích sử dụng mà cơ sở ñang có và ñây là vấn ñề không
mang tính khả thi.
ðể hỗ trợ cho các cơ sở tái chế bao bì họat ñộng hiệu quả, nhà nước cần có các
biện pháp cụ thể ñể ñưa họat ñộng tái chế bao bì phát triển theo hướng bền vững,
ổn ñịnh:
• Hỗ trợ, tư vấn tìm kiếm mặt bằng phù hợp với nội dung hoạt ñộng của dự
án và phù hợp với quy họach của Tp. HCM;
• Ưu tiên bố trí mặt bằng cho các dự án tái chế nói chung và tái chế bao bì
nói riêng trong quy hoạch các khu liên hiệp xử lý chất thải rắn của thành
phố;
• Hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật (ñường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ
thống cấp ñiên, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống xử lý nước thải );
• Miễn hoặc giảm tiền thuê ñất trong một số năm nhất ñịnh khi dự án mới
ñi vào hoạt ñộng (theo Luật Bảo Vệ Môi Trường và các quy ñịnh hiện
hành).
b. Về Tài chính:
- Ưu ñãi về vốn :
• Các cơ sở tái chế bao bì hiện nay phần lớn là phát triển một cách tự phát,
chỉ gia tăng về số lượng các cơ sở với quy mô vừa và nhỏ; công nghệ tái
chế còn thô sơ, lạc hậu, nặng về thủ công; các cơ sở tái chế có quy mô lớn
gần như chiếm số lượng rất ít, do ñó ñể mở rộng sản xuất cũng như ñầu tư
vào công nghệ mới cải thiện chất lượng sản phẩm cũng như ít ảnh hưởng
ñến môi trường thì vốn là một khó khăn lớn ñối với họ.
Thành phần các doanh nghiệp tái chế bao bì
Công ty
cổ phần
Doanh nghiệp
tư nhân
máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ nhập khẩu ñược sử dụng trực tiếp
trong các họat ñộng liên quan ñến xử lý chất thải, tái chế chất thải).
c. Về mặt công nghệ tái chế
- Các cơ sở tái chế bao bì sẽ ñược tạo ñiều kiện tiếp cận với công nghệ tái chế tiên
tiến, ñược hỗ trợ thông tin và tư vấn kỹ thuật, ñặc biệt là về:
• Công nghệ tái chế bao bì tiên tiến; cải tiến chất lượng sản phẩm bao bì tái
chế;
• Các giải pháp sản xuất sạch hơn cho ngành tái chế bao bì;
• Kỹ thuật xử lý ô nhiễm môi trường do hoạt ñộng ngành tái chế bao bì;
• Thông tin về các chính sách hỗ trợ tái chế bao bì.
- Quỹ Tái chế với vai trò của mình sẽ hỗ trợ cho các dự án, các cơ sở tái chế bao
bì về mặt thông tin và kỹ thuật bằng các hình thức như:
• Phối hợp với các cơ quan chức năng, mời các doanh nghiệp hoạt ñộng trong
ngành bao bì ở trong nước và các công ty chuyên về tái chế bao bì ở các
nước trên thế giới có công nghệ tái chế bao bì tiên tiến như ðức, Mỹ,
Nhật,… tổ chức các hội thảo ñể các doanh nghiệp trong nước tiếp cận ñược
các công nghệ tiên tiến trên thế giới, cập nhật thông tin liên quan ñến ngành
tái chế bao bì của họ, ñể từng bước nâng cao dần công nghệ tái chế bao bì
trong nước nói chung và ở Tp. HCM nói riêng. Phối hợp với các cơ quan
chức năng, các Viện nghiên cứu,… tổ chức các lớp tập huấn sản xuất sạch
hơn cho các nhân viên trong các cơ sở sản xuất bao bì tái chế;
• Tổ chức một bộ phận tư vấn thường trực (thuộc Quỹ Tái chê), chuyên trách
hỗ trợ kỹ thuật và thông tin, cung cấp kịp thời các thông tin bổ ích, liên
quan về ngành tái chế bao bì cho các cơ sở tái chế bao bì ñể họ kịp thời
ñiều chỉnh các họat ñộng của mình, và có phương hướng, kế họach phát
triển phù hợp;
2. Hỗ trợ các cơ sở sản xuất tiếp cận với nguồn phế liệu bao bì sau khi ñược
thu gom
Hiện nay, các phế liệu bao bì ñược thu gom bởi một mạng lưới chân rết khắp
thành phố. Các nguồn phế liệu này ñược ñược phát sinh từ hoạt ñộng hàng ngày
- Việc thu gom rác có thể ñược thực hiện bởi một ñơn vị nhà nước hoặc công
ty tư nhân dưới sự quản lý của nhà nước.
- Bao bì phế liệu sau khi ñược thu gom và phân lọai tại nguồn sẽ ñược ñơn vị
thu gom quản lý và bán trực tiếp lại cho các cơ sở sản xuất bao bì tái chế
tùy theo nhu cầu và khả năng sản xuất của mỗi cơ sở.
3. Hỗ trợ các cơ sở sản xuất bao bì tái chế tiếp cận công nghệ mới:
ðánh giá một cách tổng thể thì trình ñộ công nghệ tái chế bao bì ở nước ta còn
rất lạc hậu, thô sơ, nặng về thủ công, thiếu sự ñầu tư và quản lý của nhà nước;
phương pháp tái chế chỉ ñơn thuần là tái chế cơ học, chưa có tái chế hóa học; các
trang thiết bị, máy móc ñã sử dụng hàng chục năm và chủ yếu ñược vận dụng bằng
sức người, hầu hết ñược chế tạo trong nước hoặc tự tạo theo kiểu bán tự ñộng,
thiếu ñộ chuẩn xác, tiêu hao nhiên liệu lớn, gây tiếng ồn, bụi và ña số chưa bảo
ñảm các ñiều kiện an tòan về ñiện; công ñoạn giặt rửa cũng chỉ ñơn thuần ñược
tiến hành bằng nước thường nên không loại bỏ hết ñược các chất gây bẩn, công
ñoạn sấy khô còn hết sức thô sơ, chủ yếu là phơi khô bằng ánh nắng mặt trời nên
chịu ảnh hưởng của thời tiết, các sản phẩm dễ bị nhiễm bẩn.
Sự tồn tại công nghệ tái chế với trình ñộ như hiện nay trong một thời gian dài
(hàng chục năm) ñó là một sự trì trệ, không phát triển. Nó tạo ra một tâm lý ì ạch,
không ñịnh hướng cho sự phát triển mà nguyên nhân chủ yếu vẫn là những yếu tố
do chính bản thân ngành tái chế là hoạt ñộng không có ñịnh hướng. Và ñây cũng là
một trong những khó khăn lớn nhất, ảnh hưởng mạnh nhất ñến công nghệ tái chế.
Hiện nay sản phẩm bao bì tái chế vẫn không ñáp ứng ñược yêu cầu ngày càng
ñỏi hỏi cao của thị trường, do ñó phải có chương trình, ñề án nghiên cứu ứng dụng
công nghệ tái chế nhất là ñối với các sản phẩm bao bì khó tái chế ñòi hỏi công
nghệ cao. Có như thế chúng ta mới từng bước nâng cao ñược các sản phẩm bao bì
tái chế,…từng bước ñáp ứng ñược nhu cầu ngày càng cao của thị trường bao bì, và
sản phẩm mới có thể ñủ sức cạnh tranh ñược với thị trường bao bì bình thường.
Giải pháp thực hiện :
- ðầu tư tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các viện, trung tâm nghiên cứu ñể
các tỉnh lân cận và vùng ven thành phố Hồ Chí Minh nên ñời sống của
người dân cũng ngày càng ñược nâng cao. ði ñôi với ñời sống nhân dân
ñược nâng cao thì sức tiêu thụ hàng hóa ngày càng nhiều nhất là những mặt
hàng thiết yếu cho ñời sống hàng ngày và các sản phẩm tái chế ña số ñều
thuộc những loại hàng này.
Tại TPHCM, người tiêu dùng vẫn chưa quen với các sản phẩm tái chế mặc dù
họ ñã sử dụng. ðây là vấn ñề tâm lý rất nhạy cảm vì rất dễ bị người tiêu dùng “tẩy
chay” nếu như không có những tư vấn tâm lý phù hợp. Chính vì vấn ñề này, các
cơ sở tái chế bao bì còn rụt rè trong việc cải tiến, nâng cao công nghệ tái chế nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm. Nên việc tư vấn tâm lý tiêu dùng sẽ góp phần rất
lớn trong việc tác ñộng ñến công nghệ tái chế.
Ngoài ra, nhà nước cần có các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp ñăng ký
thương hiệu, nhãn hiệu, mẫu mã và chất lượng sản phẩm của mình với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ñể ñược bảo hộ. Tổ chức tốt việc xây dựng mạng lưới
tiêu thụ sản phẩm không chỉ ở TPHCM mà còn ở các tỉnh khác trên cả nước.
ðẩy mạnh các chương trình khuyến khích sử dụng sản phẩm tái chế trên các
phương tiện truyền thông ñại chúng; nâng cao ý thức cộng ñồng về ý nghĩa của sử
dụng sản phẩm bao bì tái chế.
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
QUỸ TÁI CHẾ CHẤT THẢI
N KHÍCH ðN KHÍCH ð
N KHÍCH ðỐ
ỐỐ
ỐI V
I VI V
I VỚ
ỚỚ
ỚI HO
I HOI HO
I HOẠ
ẠẠ
ẠT
T T
T
ð
ðð
ðỘ
ỘỘ
ỘNG S
NG SNG S
NG SỬ
ỬỬ
Ử D
D D
DỤ
ỤỤ
ỤNG NGUYÊN LI
NG NGUYÊN LING NGUYÊN LI
NG NGUYÊN LIỆ
ỆỆ
Tp. HCM, tháng 01 năm 2009.
2
1. TỔNG QUAN
Qua kết quả ñiều tra khảo sát và thống kê (như ñã trình bày ở trên) cho thấy
các nhà sản xuất, ñơn vị phân phối (siêu thị, chợ, trung tâm thương mại,…) và
người tiêu dùng là những ñối tượng tác ñộng (trực tiếp và gián tiếp) ñến việc sử
dụng nguyên liệu và sản phẩm bao bì tái chế tại Tp.HCM.
Hiện nay, hầu hết các sản phẩm bao bì ñược sản xuất ñều ñược pha trộn với
các nguyên liệu ñã tái chế với tỷ lệ thích hợp, vẫn ñảm bảo chất lượng của sản
phẩm với chi phí sản xuất thấp. Tuy nhiên, vẫn có một số sản phẩm sau khi xử
dụng vẫn không ñược tái sinh, tái sử dụng và tái chế. Nguyên nhân là vì người
tiêu dùng không thích hoặc cho chất lượng sản phẩm ñã tái sinh, tái chế không
ñáp ứng ñược những yêu cầu hoặc do giá thành chi phí cao hơn so với sản phẩm
nguyên chất (không pha lẫn nguyên liệu tái sinh, tái chế).
Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng kinh tế - xã hội ñã làm gia tăng
lượng chất thải ra môi trường, làm cho chất lượng môi trường ngày càng suy
giảm và ảnh hưởng ñến sức khoẻ của cộng ñồng. Do ñó, ñể phát triển bền vững
kinh tế - xã hội nhưng vẫn ñảm bảo chất lượng môi trường thì việc giảm khối
lượng chất thải phát sinh, gia tăng hoạt ñộng 3T (tái sử dụng, tái sinh và tái chế)
4.
Có trách nhiệm phải thu hồi, xử lý sản phẩm bao bì của mình hoặc chịu
trách nhiệm ñóng một khoản chi phí tương ñương cho việc thu gom và
xử lý các sản phẩm ñó. Các phí này là loại thuế hoặc phí trực tiếp ñánh
vào các bao bì không thể tái chế tại nguồn phát sinh ra hay tại ñiểm thải
bỏ. Mục tiêu chính của những thuế này là nhằm khuyến khích các sản
phẩm dễ tái chế, sẽ giúp cho việc tăng cường hoạt ñộng tái chế cũng như
giảm sự phát sinh chất thải cần phải tiêu huỷ hoặc chôn lấp.
5.
Có nhãn cảnh báo về các mối nguy hiểm do ô nhiễm trên các loại bao bì
không thể tái chế. Quy ñịnh nhằm mục ñích cảnh báo người tiêu dùng
khi sử dụng sản phẩm.
6.
Nghiên cứu phát triển các loại bao bì thân thiện với môi trường. Nhà sản
xuất có thể phối hợp với các cơ quan chức năng nghiên cứu phát triển
các loại vật liệu mới thân thiện với môi trường phục vụ cho quá trình sản
xuất.
2.1.1. Hỗ trợ về chính sách
1.
Về ñịa ñiểm sản xuất
Theo kết quả khảo sát của nhóm thực hiện ñề tài, ña số các cơ sở sản xuất
bao bì tái chế ñều có diện tích dưới 100m
2
và mang tính hộ gia ñình, quy mô nhỏ
lẻ. Vì vậy, nếu muốn thay ñổi công nghệ thì phải chọn quy trình phù hợp với diện
tích sử dụng mà cơ sở ñang có và ñây là vấn ñề không mang tính khả thi.
ðể hỗ trợ cho các nhà sản xuất và cơ sở tái chế bao bì họat ñộng hiệu quả, nhà
nước cần có các biện pháp cụ thể ñể ñưa họat ñộng tái chế bao bì phát triển theo
hướng bền vững, ổn ñịnh:
Phải có quy hoạch ñất dành cho các cơ sở sản xuất, tái chế bao bì một
Triển khai áp dụng Chương trình “Nhãn sinh thái” cho các sản phẩm
bao bì nhằm bắt buộc và khuyến khích các Doanh nghiệp thực hiện
thay ñổi áp dụng các công nghệ mới, nghiên cứu sản xuất các sản
phẩm bao bì thân thiện với môi trường.
Quy ñịnh về các vật liệu bao bì: Cần ñưa ra quy ñịnh về các vật liệu
bao bì ñược phép cung cấp ñể chứa ñựng các chủng loại như: thực
phẩm tươi sống, trứng, cơm hộp,…, về thành phần, chất lượng túi
nilon
5 Quy ñịnh về phương pháp ñóng gói: Thể tích chứa của túi sau khi
ñựng (tỷ lệ giữa tổng kích thước túi trên thể tích chứa ñựng) và số
lượng lớp bao bì chứa cần phải có quy ñịnh bằng luật về kiểm soát thể
tích chứa. Thể tích chứa các sản phẩm tăng sẽ góp phầm giảm lượng
bao bì sử dụng, qua ñó giảm lượng chất thải bao bì phát sinh hằng
năm.
Giảm các vật liệu bao bì tổng hợp nhân tạo hằng nằm: Mục tiêu giảm
hằng năm là nhằm giảm các vật liệu bao bì tổng hợp nhân tạo, và thúc
ñẩy việc sử dụng các lọai bao bì thân thiện với môi trường. Nguyên
nhân là do các bao bì tổng hợp nhân tạo rất khó tái chế và thời gian
phân hủy dài, có tác ñộng xấu ñến chất lượng môi trường cũng như
sức khỏe cộng ñồng.
Sớm triển khai thành lập Hiệp hội Tái chế chất thải: vì ñây chính là
Ngoài ra, nguồn cung cấp bao bì phế liệu này cũng không ổn ñịnh. Nhìn
chung, cũng như các loại phế thải khác, nguồn cung cấp bao bì phế liệu không ổn
ñịnh về số lượng và chất lượng do phụ thuộc vào quá trình phát sinh chất thải của
quá trình sản xuất và sinh hoạt. Chính sự phụ thuộc này làm cho ngành tái chế
chất thải nói chung và ngành tái chế bao bì nói riêng khó có thể lên ñược kế
hoạch sản xuất cụ thể và không dám mở rộng quy mô tái chế.
ðể phục vụ sản xuất các lọai nguyên liệu bao bì tái chế, thì chúng ta phải
phối hợp với các ñơn vị chức năng, cũng như hỗ trợ ñầu tư một cách có hiệu quả
ñối với các dự án, chương trình,…ñầu tư xây dựng công nghệ thu gom, phân lọai
một cách triệt ñể các nhóm sản phẩm tái chế, ñể từ ñó cung cấp nguyên liệu cho
các cơ sở tái chế. Có nghiên cứu, ñầu tư công nghệ thu gom, phân lọai hiệu quả
như vậy mới ñáp ứng ñược nhu cầu cho ngành bao bì nói chung và ngành tái chế
bao bì nói riêng ñã ñược ñặt ra. Việc áp dụng một cách có hiệu quả chương trình
thu gom và phân lọai rác tại nguồn sẽ giúp các cơ sở chủ ñộng hơn trong việc thu
mua nguyên liệu ñầu vào:
Tiết kiệm ñược giá mua nguyên liệu vì không phải qua nhiều trung
gian.
Lượng nguyên liệu cũng như chất lượng chất thải bao bì thu mua sẽ
ổn ñịnh hơn.
7
Giải pháp thực hiện:
Thực hiện việc xã hội hoá toàn phần trong việc thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải dưới sự kiểm soát và quản lý của Nhà nước.
Hỗ trợ tài chính hoặc cho vay với lãy suất thấp ñối với các hoạt ñộng
tái chế chất thải tại Thành phố, với nguồn hỗ trợ từ Quỹ Tái chế chất
thải và một phần tài chính từ nguồn phí trách nhiệm của các nhà sản
xuất bao bì.
2.1.4. Hỗ trợ các cơ sở sản xuất trong việc tìm thị trường tiêu thụ
Tại TPHCM, người tiêu dùng vẫn chưa quen với các sản phẩm tái chế mặc dù
“Ngày nói không với túi nilon” tại các khu phố, Quận/huyện, công sở,
trường học,…
Cuộc thi hùng biện về ‘Những tác hại của chất thải bao bì và biện
pháp giảm thiểu” tại các trường ðại học, Viện nghiên cứu, ðòan
thanh niên,…
Cuộc thi “Những sản phẩm bao bì thân thiện với môi trường” tại các
Hiệp hội nhựa Việt Nam, Hiệp hội nhựa thành phố, các Doanh nghiệp
sản xuất,…
Xây dựng Trung tâm triển lãm giới thiệu các sản phẩm bao bì tái chế,
bao bì thân thiện môi trường trong nước và quốc tế.
Thông tin, tuyên truyền cho người dân về lợi ích trong việc sử dụng các loại
sản phẩm bao bì thân thiện với môi trường hoặc các sản phẩm ñã ñược chứng
nhận “Nhãn sinh thái”.
2.2.2. Xây dựng thị trường tiêu thụ sản phẩm tái chế
Thị trường là thước ño ñánh giá sản phẩm và vì vậy sản phẩm loại nào thì sẽ
ñược tiêu thụ tại thị trường tương ứng. ðối với sản phẩm tái chế thì cũng không
nằm ngoài quy luật. Theo kết quả khảo sát thì ña số các sản phầm tái chế hoàn
chỉnh ñều ñược tiêu thụ ở thị trường các tỉnh và vùng ven thành phố Hồ Chí
Minh do chất lượng sản phẩm là thấp do một số nguyên nhân sau:
Công nghệ /thiết bị sản xuất cũ kỹ, lạc hậu với phương cách lao ñộng
thủ công là chính.
Chất lượng thấp và hình thức bao bì xấu vì do không có ứng dụng
khoa học kỹ thuật. Theo khảo sát thì hầu hết các sản phẩm tạo thành
ñều cung cấp cho các nhu cầu cơ bản bình thường.
ðối với các sản phẩm bao bì thân thiện với môi trường ñang ñược sản
xuất trên thị trường hiện nay thì khó ñược thị trường tiêu thụ, là vì
chất lượng sản phẩm vẫn chưa ñược cơ quan nhà nước nào kiểm ñịnh