Đề xuất các giải pháp giảm thiểu việc sử dụng bao bì nilong tại TP.HCM hướng đến xã hội tiêu thụ bền vững - Pdf 25

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TPHCM
QUỸ TÁI CHẾ CHẤT THẢI TPHCM

BÁO CÁO ĐỀ TÀI

Đề xuất các giải pháp giảm thiểu việc sử dụng
bao bì nylon tại thành phố Hồ Chí Minh
hướng đến xã hội tiêu thụ bền vững

TP.HCM, tháng 11/2008 CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ QUAN CHỦ TRÌ
(Ký tên/đóng dấu xác nhận) (Ký tên/đóng dấu xác nhận)

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 11/ 2008
Đề xuất các giải pháp giảm thiểu việc sử dụng
bao bì nylon tại thành phố Hồ Chí Minh
hướng đến xã hội tiêu thụ bền vững CƠ QUAN CHỦ TRÌ: QUỸ TÁI CHẾ CHẤT THẢI TPHCM
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TS. LÊ VĂN KHOA
Thời gian thực hiện đề tài 9/2007 - 9/2008
Kinh phí được duyệt 240 triệu
THÀNH VIÊN NHÓM NGHIÊN CỨU:
Số TT Họ tên, chức danh Đơn vị công tác
01 TS. Lê Văn Khoa – Chủ nhiệm đề tài Quỹ Tái chế chất thải - Sở TNMT TP

đề tài và trông đợi triển khai kết quả đề tài vào thực tế với mong muốn góp
phần nhỏ của mình vào việc nâng cao nhận thức về BVMT cho cộng đồng
Thành phố, mà đây là một công việc lâu dài, đòi hỏi sự kiên trì, hiểu biết và
đam mê của các cơ quan, cá nhân thực hiện.
Nhóm nghiên cứu chân thành cảm ơn Sở TN&MT, phòng TNMT các
quận/huyện, các c
ơ quan Ban/Ngành, các hệ thống siêu thị Saigon-Coop,
Metro C&C Việt Nam, … trong việc tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp thông
tin và hợp tác chặt chẽ trong quá trình nghiên cứu; cảm ơn các báo đài tại
TP.HCM & Trung Ương đã quan tâm giới thiệu và tạo dư luận; và cảm ơn đặc
biệt đến sở KH&CN đã hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, cũng như đến cơ quan
UNESCAP & tổ chức SINGG đã hỗ trợ và tạo
điều kiện để đề tài có cơ hội
giới thiệu và trao đổi kinh nghiệm với bạn bè quốc tế. Tất cả các hợp tác và hỗ
trợ trên là nguồn động viên vật chất và tinh thần quý báu để Nhóm nghiên cứu
hoàn tất đề tài đúng kỳ hạn và đạt chất lượng mong đợi.
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Túi nylon (hay túi xốp) gắn liền với sự tiện lợi và rẻ tiền, đã trở thành thói quen tiêu
dùng phổ biến và không thể thiếu. Việc sử dụng quá mức cần thiết và thải bỏ không
đúng cách túi nylon đã tạo ra các hệ lụy đáng tiếc về cảnh quan và môi trường. Vì vậy,
cần nghiên cứu đề xuất các giải pháp giảm thiểu việc sử dụng bao bì nylon tại thành phố
Hồ Chí Minh, góp phần vào vi
ệc nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cộng

propaganda are propose to guaranty successful program such as ban of get free plastic
bags, tax of using plastic bags, propagandize to improve public awareness, set up system
for plastic bag collection. In addition to these, the analyze results show that the
conditions and solutions are potential ability to replace plastic bags by environment
friendly bags. The research and applying environment friendly packing materials are
need to support the laws, chance the habit in using plastic bag and strategy orientation in
environmental protection and waste treatment which are sustainable with the
environment friendly packing materials by the government. MỤC LỤC

Chương 1. TỔNG QUAN 1
1.1. MỞ ĐẦU 1
1.2. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.2.1. Mục tiêu 2
1.2.2. Nội dung nghiên cứu 2
1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.4. THỜI GIAN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
Chương 2. TỔNG QUAN MÔ HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ BỀN VỮNG TRÊN
THẾ GIỚI 4
2.1. TIÊU THỤ BỀN VỮNG 4
2.1.1. Định nghĩa tiêu thụ bền vững 4
2.1.2. Mối liên quan giữa tiêu thụ bền vững và sự phát triển của đất nước 4
2.1.3. Đối tượng tiêu thụ bền vững 5
2.1.4. Các sản phẩm và dịch vụ của tiêu thụ bền vững 5
2.1.5. Tiêu thụ bền vững và sản xuất bền vững 6
2.2. CÁC CÔNG CỤ TIÊU THỤ BỀN VỮNG 7
2.2.1. Thông tin sản phẩm 7
2.2.2. Ngăn chặn, giảm thiểu và tái chế chất thải 8

4.1.4. Kết luận 56
4.2. ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI TIÊU THỤ, NGƯỜI DÂN 57
4.2.1. Mục tiêu và nội dung khảo sát 57
4.2.2. Phương pháp thực hiện 58
4.2.3. Kết quả khảo sát 59
4.2.4. Kết luận 79
4.3. ĐÓI TƯỢNG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 81
4.3.1. Mục tiêu và nội dung khảo sát 81
4.3.2. Phương pháp thực hiện 81
4.3.3. Kết quả khảo sát 81
4.3.4. Kết luận 86
4.4. ĐỐI TƯỢNG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT – TÁI CHẾ 88
4.4.1. Mục tiêu và nội dung khảo sát 88
4.4.2. Phương pháp thực hiện 88
4.4.3. Kết quả khảo sát 89
4.4.4. Kết luận 95
4.5. KẾT LUẬN 96
Ch
ương 5. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI VẬT LIỆU BAO BÌ
THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG CÓ THỂ THAY THẾ NYLON TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở
VIỆT NAM 98
5.1. GIỚI THIỆU 98

5.2. KHẢ NĂNG PHÂN HỦY SINH HỌC CỦA CÁC LOẠI BAO BÌ THÂN THIỆN MÔI
TRƯỜNG 99
5.2.1. Khái niệm về khả năng phân hủy sinh học 99
5.2.2. Các dạng vật liệu polymer có khả năng phân hủy sinh học 101
5.2.3. Tác động môi trường của bao bì PHSH 102
5.3. TIỀM NĂNG SỬ DỤNG BAO BÌ CÓ KHẢ NĂNG PHÂN HỦY SINH HỌC THAY
THẾ TÚI NYLON 102


BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ARA: Australian Retailers Association - Hiệp hội các nhà bán lẻ Úc
EPHC: Environment Protection and Heritage Council - Hội đồng Bảo vệ môi trường và di sản
HDPE: High Density Polyethylene – Polyetylen tỷ trọng cao
HNTC: Hạt nhựa tái chế
HNCP: Hạt nhựa chính phẩm
ISWM: Integrated Solid Waste Management - Quản lý chất thải tổng hợp bền vững
LDPE: Low Density Polyethylene - Polyetylen tỷ trọng thấp
LLDPE: Liner Low Density Polyethylene
PE: Polyethylene
PHSH: Phân hủy sinh học
PP: Poly Propylene
ST: Siêu thị
TTTM: Trung tâm thương mại
UNEP: United Nations Environment Programme - Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc
UNFPA: United Nations Population Fund - Quỹ dân số Liên hiệp quốc BẢNG BIỂU

Bảng 3.1. Các giải pháp giảm thiểu sử dụng túi nylon trên thế giới 42
Bảng 3.2. Các loại hạt nhựa dùng trong sản xuất túi nylon – túi xốp 44
Bảng 3.3. Phân nhóm cơ sở sử dụng hạt nhựa chính phẩm và hạt nhựa tái sinh. 45
Bảng 3.4. Mức độ sẵn lòng sử dụng hạt nhựa tái chế ở các cơ sở sản xuất 45
Bảng 3.5. Giá hạt nhựa PP và PE nhập khẩu vào TP.HCM 46
Bảng 4.1. Tỷ lệ thành phần khảo sát 50
Bảng 4.2. Quy mô của đối tượng khảo sát 51
Bảng 4.3. Kết quả phiếu khảo sát thu được 52

của Thành phố. 94
Bảng 4.31. Tóm tắt các đề xuất giảm thiểu từ các đối tượng cộng đồng Thành phố 96
Bảng 5.1 Các loại polyme PCL-tinh bột trên thị trường 106
Bảng 5.2 Các loại hỗn hợp PVOH-tinh bột trên thị trường 107
Bảng 5.3 Thời gian phân hủy PLA ở những điều kiện nhiệt độ khác nhau* 111
Bảng 6.1. Phân bố lượng khách hàng được phỏng vấn 120
Bảng 6.2. Ý kiến của khách hàng Metro về Chương trình “Túi sử dụng nhiều lần” 124
Bảng 6.3. Phản ứng tự phát khách hàng về Chương trình “Túi sử dụng nhiều lần” 125
Bảng 6.4. Ý kiến của khách hàng về một số nhận định liên quan chương trình 126
Bảng 6.5. Hình ảnh của Metro khi triển khai Chương trình 128
Bảng 6.6. Góp ý của khách hàng đối với chương trình 129
Bảng 7.1. Đánh giá sơ bộ tác động KT-XH-MT của các loại túi đựng hàng 139
Bảng 7.2. Đánh giá các loại túi thay thế (tính cho 52 lần mua hàng/năm) 141
Bảng 7.3. Đánh giá các giải pháp giảm sử dụng túi nylon 147 BIỂU HÌNH

Hình 1.1 Mỗi lần đi mua sắm, hàng hóa được chứa đựng trong nhiều túi nylon riêng biệt 1
Hình 2.1. Công cụ quản lý môi trường cho một xã hội tiêu thụ bền vững 11
Hình 2.2. Tiếp cận tổng hợp cho sản xuất và tiêu thụ bền vững (Nguồn: UNEP, 2004) 14
Hình 3.1. Các sản phẩm nhựa nói chung cần đến hàng ngàn năm mới bị tiêu hủy trong môi
trường tự nhiên 18
Hình 3.2. Túi nylon dưới các cống rãnh 20
Hình 3.3. Con bồ nông bị chết sau khi ăn 17 túi nylon. 22
Hình 3.4. Thú mỏ vị
t với túi nylon cắt ngang cổ 23
Hình 3.5. Cá voi Bryde chết trên bờ biển Cairns. Nhiều túi nylon đã được phát hiện trong dạ
dày của nó 23
Hình 3.6. Rùa biển 24

Hình 5.9 Dự báo thị trường polymer phân hủy sinh học đến năm 2010 114
Hình 5.10. Các yếu tố tác động đến quá trình sử dụng thay thế bao bì thân thiện môi trường 115
Hình 5.11 Nhãn sản phẩm có khả năng phân hủy sinh học của một số nhà sản xuất trên thế giới
118
Hình 6.1. Tỷ lệ khách hàng biết đến Chương trình (Metro, 2008) 121
Hình 6.2. Nguồn thông tin về Chương trình đối với khách hàng Metro trên toàn quốc 121
Hình 6.3. Nguồn thông tin về Chương trình đối với khách hàng Metro tại TP.HCM 122
Hình 6.4. Các khu vực đặt banner/poster được chú ý (tính chung toàn hệ thống Metro) 122
Hình 6.5. Các khu vực đặt banner/poster được chú ý tại TP.HCM 123
Hình 6.6. Tỷ lệ khách hàng dùng túi sử dụng nhiều lần (Metro, 2008) 123
Hình 6.7. Lượng túi sử dụng nhiều lần Metro bán cho khách hàng (cái/tháng) (Metro, 2008) .130
Hình 6.8. Lượng túi nylon Metro phát miễn phí cho khách hàng (kg/tháng) (Metro, 2008) 130 Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. MỞ ĐẦU
Từ lâu, túi nylon đã trở thành sản phẩm thông dụng trong cuộc sống hàng ngày của con người.
Với các tính năng rẻ, nhẹ, bền và tiện lợi, túi nylon được sự ưa chuộng không chỉ ở Việt Nam
mà là hầu hết khắp nơi trên thế giới, từ nước giàu đến nước nghèo, từ thành thị đến nông thôn.
Ở thành phố Hồ Chí Minh, từ hoạt động giao thương buôn bán đến sinh hoạt trong gia đình, từ
các khu trung tâm thương mại, chợ đến khu dân cư, trường học, bệnh viện, không nơi nào là
không có sự hiện diện của túi nylon. Mỗi lần đi chợ hay mua sắm, chúng ta có thể nhận được từ
cả chục túi nylon đủ loại, đồng thời túi nylon cũng được phát miễn phí một các vô tư theo yêu
cầu của khách hàng (Hình 1.1).

Hình 1.1 Mỗi lần đi mua sắm, hàng hóa được chứa đựng trong nhiều túi nylon riêng biệt.
nguồn http://www.stuff.co.nz/stuff/4101953a7693.html

thế giới và phù hợp với các yêu cầu phát triển bề
n vững.
Vì vậy, nghiên cứu phương án giảm thiểu việc sử dụng túi nylon ở thành phố Hồ Chí Minh là
cần thiết. Nghiên cứu nhằm bảo vệ chất lượng môi trường và cũng mở lối khuyến khích cho các
ngành vật liệu và bao bì tự phân hủy phát triển. Trước hết, về mặt khoa học, thành phố Hồ Chí
Minh chưa có nghiên cứu nào về vấn đề giảm thiểu lượng bao nylon được sử dụng. Do đó,
nghiên cứu này sẽ cung cấp những biện pháp khả thi để giảm thiểu việc sử dụng túi nylon, góp
phần giảm thiểu các tác nhân gây ô nhiễm môi trường thành phố, giúp thay đổi tích cực về chất
lượng môi trường, kinh tế cũng như chính sách quản lý chất thải tại thành phố Hồ Chí Minh.
1.2. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu
Bước đầu xây dựng mô hình tiêu thụ bền vững phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội thành phố
Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, thông qua việc nghiên cứu đề xuất các
giải pháp khả thi cho việc giảm thiểu sử dụng túi nylon trên địa bàn Thành phố.
1.2.2. Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan xu hướng và mô hình sản xuất và tiêu thụ bền vững trên thế giới
- Thu thập các tài liệu, số liệu có liên quan đến việc quản lý sử dụng túi nylon trên thế giới
- Thu thập các tài liệu về phân tích tác hại của túi nylon đối với môi trường
- Khảo sát hiện trạng sử dụng túi nylon trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Đánh giá nhận xét về các chính sách và quy định liên quan đến việc sử dụng túi nylon tại
thành phố Hồ Chí Minh
- Đánh giá giải pháp sử dụng vật liệu bao bì thân thiện môi trường có thể thay thế nylon đang
được sử dụ
ng trên thế giới và tại Việt Nam.
- Nghiên cứu đề xuất một số phương án giảm thiểu việc sử dụng túi nylon trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh
- Áp dụng phương án giảm thiểu sử dụng bao bì nylon tại một siêu thị hoặc trung tâm thương
mại của Thành phố

3
4
Chương 2. TỔNG QUAN MÔ HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ
BỀN VỮNG TRÊN THẾ GIỚI
2.1. TIÊU THỤ BỀN VỮNG
1

2.1.1. Định nghĩa tiêu thụ bền vững
Tiêu thụ là trọng tâm của quá trình sản xuất (bởi vì tiến hành sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu
tiêu thụ). Tuy nhiên, tiêu thụ ngày nay làm tiêu tốn một lượng lớn nguồn tài nguyên thiên nhiên
mà rất nhiều trong số đó đang bị sử dụng dưới mức bền vững. Chỉ trong 50 năm qua, lượng
nước ngọt sử dụng trên toàn cầu đã tăng gấp ba và nhiên liệu hóa thạch tiêu hao hết gấp 05 lần.
Tài nguyên có thể tái tạo đang bị đe dọa. Thiệt hại được tính toán không chỉ trong các hệ sinh
thái bị phá hủy mà còn là dịch bệnh và cảnh khổ cực của loài người. Do đó, tiêu thụ là tác nhân
trực tiếp hay gián tiếp ảnh hưởng đến những vấn đề môi trường (chất thải phát sinh từ quá trình
sản xuất làm ô nhiễm môi trường) và sự phát triển bền vững. UNEP định nghĩa tiêu thụ bền
vững là “mang đến cho người tiêu dùng cơ hội tiêu thụ những sản phẩm và dịch vụ đáp ứng
nhu cầu của họ một cách có hiệu quả, trong khi giảm thiểu những tác động tiêu cực về mặt kinh
tế, xã hội và môi trường. Mục đích cuối cùng của tiêu thụ bền vững là nâng cao chất lượng cuộc
sống cho chúng ta và các thế hệ sau, trong khi giảm thiểu những tác hại về mặt môi trường có
liên quan”. Vì vậy, tiêu thụ bền vững nắm giữ chìa khóa cho phép xã hội và cá nhân tiếp tục
phát triển mà không phải hy sinh một cách không cần thiết chất lượng các nhân tố cuộc sống
hay những viễn cảnh lâu dài cho sự phát triển bền vững. Ý nghĩa cốt lõi của tiêu thụ bền vững là
đảm bảo nhu cầu tiêu dùng hiện tại mà không làm tổn hại tới tiêu dùng trong tương lai.
Tiêu thụ bền vững không tự động chuyển thành “tiêu thụ ít hơn” mà là tiêu thụ có hiểu biết hơn,
ít tài nguyên hơn. Tiêu thụ bền vững có liên quan trực tiếp đến nhiều hướng ưu tiên phát triển

ảm mức tiêu thụ này tới những mức bền vững hơn. Vì
vậy, tiêu thụ bền vững có liên quan tới các quốc gia phát triển và không phát triển, mặc dù họ
tiếp cận vấn đề từ những hướng khác nhau. Nhu cầu phấn đấu tiến tới tiêu thụ bền vững quan
trọng cho tất cả các quốc gia và tất cả mọi người, cả giàu lẫn nghèo.
2.1.3. Đối tượng tiêu thụ bền v
ững
Từ “người tiêu thụ” thường được hiểu là những cá nhân tiêu thụ sản phẩm hay dịch vụ. Tuy
nhiên, những công ty (công ty sản xuất cũng như công ty dịch vụ) và những tổ chức tư nhân và
công cộng, bao gồm cả chính phủ, cũng là những khách hàng tiêu thụ. Những cơ quan tiêu thụ
như vậy lớn hơn gấp nhiều lần người tiêu thụ cá nhân và có thể ảnh hưởng một cách đáng kể
đến tình hình thị trường đối với các sản phẩm và dịch vụ bền vững.
Tiêu thụ bất kì dịch vụ hay sản phẩm đặc biệt nào hầu như cũng liên quan đến một tỉ lệ lớn
những bên có liên quan. Ngoài chính bản thân những người tiêu thụ ra, thường có những nhà
sản xuất, những nhà phân phối, những người xử lý rác, người có thẩm quyền, nhà đầu tư,… mà
tất cả có lợi theo hướng này hoặc hướng khác trong việc làm thế nào tiêu thụ được hình thành.
Thêm vào đó, những người sản xuất, các tổ chức xã hội và chính phủ cũng có thể được xem như
những khách hàng tiêu thụ các nguyên liệu, dịch vụ và thông tin theo nhiều cách khác nhau. Do
đó, các bên có liên quan được trao cơ hội để tham gia tích cực, hay ít nhất là tác động những nỗ
lực tiêu thụ bền vững mà ảnh hưởng đến họ.
2.1.4. Các sản phẩm và dịch vụ của tiêu thụ bền vững
Tiêu thụ bền vững là một vấn đề xã hội gay gắt. Nó có thể có áp dụng cho tất cả các sản phẩm
và dịch vụ trong xã hội. Ngoài những sản phẩm như thực phẩm, quần áo, các sản phẩm vệ sinh,
điện thoại, và xe hơi, cũng như những dịch vụ như cho thuê chỗ ở, du lịch, giải trí, giáo dục, vệ
sinh và sứ
c khỏe đều có liên quan đến những nỗ lực tiêu thụ bền vững.
Hầu hết mọi người có khuynh hướng hiểu “tiêu thụ” như thực phẩm chúng ta ăn và những đồ
vật chúng ta sử dụng. Điều này nhìn chung thì đúng. Tuy nhiên, mọi người không nên quên rằng
“những đồ vật mà chúng ta sử dụng” cũng bao gồm những dịch vụ như nhà cửa, vận tải, chăm
sóc sức khỏe, thông tin liên lạc, … Nó không thể luôn luôn rõ ràng là làm thế nào tiêu thụ bền
vững có thể được áp dụng cho các dịch vụ theo cách mà nó có thể được áp dụng cho sản phẩm.

xảy ra trong suốt quá trình sản xuất hàng hóa và phân phát dịch vụ đến các hộ gia đình, như việc
phun thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp và việc phát sinh khí thải từ các bãi chôn lấp.
Nếu tất cả các ảnh hưởng phát sinh trong quá trình sản xuất hàng hóa hay phân phát sản phẩm
và tiêu thụ là giống nhau, thêm vào đó là những ảnh hưởng phát sinh trong quá trình tiêu thụ, thì
nội dung của tiêu thụ bền vững sẽ rất rộng. Điều này là không thực tế. Trong khi tiêu thụ và sản
xuất là hai mặt của cùng một đồng tiền thì vẫn có thể phân biệt giữa tiêu thụ bền vững và sản
xuất bền vững.
Chúng ta phân biệt những biện pháp hay hoạt động gọi là sản xuất hay là tiêu thụ. Rõ ràng hơn,
ảnh hưởng môi trường và xã hội của hộ gia đình có thể được giảm thiểu thông qua các biện pháp
sản xuất. Ví dụ, nếu sự phát sinh CO
2
của các quá trình sản xuất được giảm một nửa thì sự phát
sinh CO
2
của một hộ gia đình cũng sẽ giảm đi một nửa. Nếu những chiếc xe hơi mới, được trang
bị các bộ chuyển hóa xúc tác, thay thế cho những chiếc xe hơi cũ hơn không có bộ phận xúc tác,
thì sự phát sinh khí CO, NO
x
và VOCs do tiêu thụ sẽ giảm. Ví dụ đầu tiên là một trong những
qui trình sản xuất trở nên bền vững hơn, trong khi ví dụ thứ hai cho thấy sản xuất tự bản thân nó
được cải tiến. Không có ví dụ nào đòi hỏi bất cứ sự thay đổi nào về phần người tiêu dùng. Tất
nhiên, có thể có ảnh hưởng ràng buộc, vì giá của các sản phẩm có thể thay đổi, ảnh hưởng đến
chất lượng của các sản phẩm cũng như khả năng tài chính của người tiêu dùng. Những thay đổi
về hiệu quả sinh thái của các sản phẩm hay dịch vụ cung cấp cho người tiêu dùng tùy thuộc vào
sản xuất bền vững, thậm chí chúng còn giảm những ảnh hưởng trực tiếp của các hộ gia đình.
Những ảnh hưởng trực tiếp, trong bất kì trường hợp nào nên được đánh giá dựa trên nền tảng
vòng
đời. Tiêu thụ bền vững bao gồm các biện pháp giảm thiểu các ảnh hưởng đến hành vi của
người tiêu dùng hay đòi hỏi họ phải hợp tác.


vững sẽ liên quan đến việc ki
ểm tra những vấn đề cùng với toàn bộ vòng đời sản phẩm (giai
đoạn sản xuất, tiêu thụ, và thải bỏ) hay dịch vụ. Kiểm tra sản phẩm là ưu tiên chính cho nhiều tổ
chức khách hàng, vì nó đẩy mạnh hơn sự tiếp cận thông tin sản phẩm cho khách hàng, và xác
định những sản phẩm không an toàn hay không phù hợp. Chính phủ có thể thực thi và khuyến
khích trách nhiệm người tiêu dùng bằng việc kiểm tra sản phẩm theo các chỉ thị bền vững, hoặc
hỗ trợ các tổ chức người tiêu dụng thực hiện. Một sự tiếp cận vòng đời sản phẩm trong kiểm tra
rất quan trọng nhằm hạn chế những kết quả sai lệch như các nghĩa vụ pháp lý về môi trường
được chuyển từ một phần trong chuỗi sản phẩm tới phần khác, hơn là thực sự được giải quyết.
Hai yếu tố quan trọng trong kiểm tra là những thử nghiệm so sánh và sự độc lập.

2
Nguồn: UNEP, 2005.

8
• Giấy chứng nhận sản phẩm độc lập
Ở châu Á, có nhiều lý do cần có giấy chứng nhận sản phẩm. Trong nhiều trường hợp, người tiêu
dùng muốn đảm bảo rằng sản phẩm họ mua an toàn và không gây hại đến môi trường. Trong
những trường hợp khác, những nhà sản xuất được yêu cầu phải chứng minh sản phẩm họ có chất
lượng. Hầu hết các giấy chứng nhận sản phẩm thường đi kèm với con dấu hay nhãn hiệu. Một
thách thức chính cho việc chứng nhận sản phẩm là việc áp dụng phí cho nhà sản xuất. Và phí
này thường được chuyển cho người tiêu dùng vào thời điểm bán hàng. Vì vậy, những nhà máy
qui mô nhỏ hay trung bình trong khu vực phàn nàn rằng việc chứng nhận sản phẩm thường tạo
ra một rào cản thị trường đối với họ. Để vượt qua điều này, những nhà làm luật châu Á cần đảm
bảo rằng chứng nhận sản phẩm nhằm kêu gọi trách nhiệm đối với môi trường và xã hội, nhưng
nó cũng có ý nghĩa về mặt tài chính đối với người tiêu dùng cũng như đối với các nhà sản xuất
tìm kiếm lợi nhuận từ việc chứng nhận sản phẩm. Giấy chứng nhận này chắc chắn tạo ra một
hình ảnh và danh tiếng tốt hơn về các công ty và trong nhiều trường hợp có thể
dẫn đến kết quả
làm gia tăng lợi nhuận.

3
Nguồn: UNEP, 2005. 9
• Giảm thiểu chất thải đề cập đến nhiều công nghệ/hoạt động xử lý chất thải để lượng chất thải
còn lại cuối cùng được xử lý giảm tối thiểu. Giảm thiểu chất thải bao gồm giảm thiểu, phục hồi,
tái chế, làm phân compost, đốt (với những công nghệ sạch phù hợp và phục hồi năng lượng), và
chôn lấp. Nhiều quốc gia, ở châu Âu và một vài quốc gia ở châu Á đã áp dụng chính sách 3R
như một nguyên tắc hướng dẫn quản lý chất thải.
Để thực hiện những chiến lược ngăn chặn và giảm thiểu chất thải, cần có sự hợp tác của chính
phủ, nhà sản xuất và người tiêu thụ. Các chính phủ có thể đưa ra các khung chính sách và luật
nhằm cung cấp cho nhà sản xuất những động cơ để giảm thiểu phát sinh chất thải tại nguồn. Ví
dụ, thay đổi các quy định về bao bì và áp dụng thuế sinh thái lên bao bì và các sản phẩm thải bỏ
sẽ khuyến khích các nhà sản xuất giảm sử dụng bao bì hay sử dụng bao bì phân hủy sinh học
hoặc bao bì có thể sử dụng lại. Hơn nữa, các chính phủ có thể can thiệp về mặt nhu cầu bằng
cách cung cấp thông tin đúng cho khách hàng về những sản phẩm ít bao bì và những sản phẩm
thân thiện với môi trường hơn.
• Lối sống người tiêu dùng châu Á cho thấy có một sự gia tăng trong việc tiêu thụ các sản
phẩm dễ thải bỏ, khẩu phần cá nhân và các sản phẩm có quá nhiều bao bì. Điều này làm gia tăng
lượng chất thải rắn phát sinh. Ngoài những nguyên tắc như trách nhiệm “thu hồi” của nhà sản
xuất quan trọng cho việc giảm chất thải thì người tiêu dùng cũng nên được khuyến khích đóng
góp một vai trò thiết thực. Ví dụ, người tiêu thụ phải có trách nhiệm bảo đảm các sản phẩm đã
sử dụng được đưa trở lại các nơi hồi phục. Cộng đồng có một vai trò quan trọng trong việc đảm
bảo rằng các chất hữu cơ phát sinh từ cộng đồng (chất thải thực phẩm, rác vườn) được làm phân
compost và trả về môi trường một cách an toàn. Kết quả, tái chế chất thải được xem như một
phương tiện giảm thiểu chất thải phát sinh bởi việc tiêu thụ không bền vững của các hộ gia đình
ở châu Á.
2.2.3. Nhận thức, giáo dục, và tiếp thị
4

và môi trường trong quyết định mua hàng của họ. Mặc dù có nhiều tiến bộ bước đầu nhưng
chính phủ và các tổ chức người tiêu dùng không đặc biệt chú trong việc giáo dục người tiêu
dùng. Hơn nữa, các tổ chức người tiêu dùng châu Á đã xem thái độ thờ ơ và học vấn thấp của
người tiêu dùng như là những thách thức khi phát triển các chương trình giáo dục người tiêu
dùng.
• Tiếp thị
Ở châu Á, có một sự công nhận mạnh mẽ rằng sự phát triển của các sản phẩm bền vững là
bước then chốt đầu tiên trước khi cân nhắc các giải pháp tiếp thị cho tiêu thụ bền vững. Sự đổi
mới và thiết kế sản phẩm sinh thái cần có sự ủng hộ của các ngành công nghiệp và chính phủ.
Tuy nhiên, những khía cạnh này có liên quan đến khía cạnh sản xuất trong chuỗi giá trị của sản
phẩm. Tiếp thị sản phẩm để khuyến khích tiêu thụ bền vững là cung cấp cho người tiêu dùng
những thông tin về sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng mà không làm thiệt
hại môi trường và kết cấu xã hội dọc theo chuỗi giá trị. Mặc khác, tiếp thị có ảnh hưởng trực
tiếp đến khía cạnh tiêu thụ. Tiếp thị sản phẩm khuyến khích tiêu thụ bền vững là cung cấp cho
người tiêu dùng các thông tin về sản phẩm hay dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng
mà không làm thiệt hại cấu trúc xã hội hay môi trường trong chuỗi giá trị. Tất cả sản phẩm đều
có những thuộc tính: ví dụ, giá cả, chất lượng, tiện ích, và vị trí mua bán. Tuy nhiên, ngày càng
nhiều sản phẩm có cả thuộc tính đạo đức. Ví dụ, người uống cà phê có thể mua cà phê nguyên
hạt được trồng bằng phân hữu cơ và mua trực tiếp từ những nhà nông được cấp giấy chứng nhận.
Trách nhiệm xã hội của tập thể, quảng cáo bền vững, đóng nhãn và dán nhãn sinh thái là những
khía cạnh thích hợp cho việc tiếp thị các sản phẩm tiêu thụ bền vững cho người tiêu dùng.
2.2.4. Các hoạt động bền vững của cơ quan chính phủ
5

Trong hầu hết các quốc gia, các cơ quan chính phủ và các cơ quan khác là những người mua
hàng hóa và dịch vụ lớn nhất từ những món hàng cơ bản đến các trang thiết bị công nghệ cao.
Do đó, việc mua sắm của họ là một trong những đòn bẩy chính ủng hộ sản xuất và tiêu thụ bền
vững. Một thị trường lớn được tạo ra theo cách này có thể là chìa khóa cho xu hướng hàng hóa
và dịch vụ bền vữ
ng hơn.

Phân phối
Nhãn sinh thái
Thị trường xanh
Sản xuất xanh
Sử dụng hiệu
quả tài nguyên
Sản xuất sạch
hơn; ISO14001
Sử dụng
Mở rộng trách
nhiệm người sản
xuất
Cấm vật liệu độc
hại
Mua sắm công xanh
Cộng đồng bền vững

Trích đoạn Hướng đến xã hội tiêu thụ bền vững ở Việt Nam Nguyên nhân gây tách ại Tách ại của túi nylon đến môi trường Khuyến khích các nhà phân phối, nhà bán lẻ tham gia chương trình giảm phân ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP GIẢM SỬ DỤNG TÚI NYLON
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status