BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ (Báo cáo 2.4.1)
“MÔ HÌNH OXY HÓA HÓA HỌC KẾT HP VỚI BỨC XẠ ĐIỆN TỪ UV
DÙNG ĐỂ XỬ LÝ CÁC CHẤT THẢI HỮU CƠ NGUY HẠI, RỬA CÁC BAO
BÌ, BỒN CHỨA NHIỄM CHẤT THẢI NHẤT LÀ CHẤT THẢI NGÀNH HÓA
CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT, CHẤT THẢI NGÀNH GIÀY DA…”
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
1. NƯỚC THẢI TRÁNG CẶN 2
1.1. Nghiên cứu với hệ UV/H
2
O
2
– pH = 11 2
1.2. Nghiên cứu với hệ UV/H
2
O
2
– pH = 3.5 5
1.3. Nghiên cứu với hệ UV/H
2
O
2
/Fe
2+
- pH = 2.8 7
và UV/H
2
O
2
/Fe
2+
.
Bảng 1. Thành phần nước thải của cơng ty thuốc sát trùng Việt Nam
Ngày Lấy
Mẫu
pH BOD
(mgO
2
/L)
COD
(mgO
2
/L)
Nước Thải
Sản Xuất
16-05-2006 7 680 2297
12-04-2006 11 4000 12320
24-05-2006 11 3500 9322 Nước Thải
Tráng Cặn
30-05-2006 11 2380 6886
gian được trình bày chi tiếc trong các đồ thị bên dưới.
2
Lượng H
2
O
2
= 0.2 – 0.4 – 0.6 – 0.8
V
/
V
O
2
thêm vào. Hầu hết đều có xu hướng giảm theo thời gian, tuy nhiên ở
liều lượng H
2
O
2
= 0.6
V
/
V
pH tăng lên sau 60 phút chiếu đèn. Điều này có thể là do sản
phẩm oxy hóa ở liều lượng này là các hợp chất khó phân ly. NTTC, pH=11
0.29
0.31
0.33
0.35
0.37
0.39
0.41
0 15 30 45 60 75 90 105 120 135
TG (phút)
T
ỉ
L
ệ
BOD/COD
- NTTC.
Kết quả cho thấy, sau thời gian chiếu đèn 30 phút, hầu hết tỷ lệ BOD/COD đều tăng lên.
Như vậy dưới tác động của tác nhân oxy hóa, các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học đã
được chuyển thành các chất dễ phân hủy sinh học hơn. Kết quả cho thấy ở thời gian chiếu
đèn 60 phút tỷ lệ BOD/COD đạt cao nhất.
Kết quả cũng cho thấy, tỷ lệ BOD/COD ở các liều lượng H
2
O
2
khác nhau hầu như chênh
lệch rất nhỏ tại thời gian chiếu đèn 120 phút. Như vậy liều lượng H
2
O
2
hầu như không ảnh
hưởng đến kết quả cuối cùng. điều này cũng thấy khi xem xét sự thay đổi COD theo thời
gian chiếu đèn ở các liều lượng H
2
O
2
khác nhau (hình 6.3). NTTC, pH=11
-2
0
2
4
6
O
2
= 0.2 – 0.4 – 0.6 – 0.8
V
/
V
- NTTC.
Kết quả cho thấy tốc độ phản ứng tuân theo phản ứng bậc 1 trong 15 phút đầu của phản ứng
và chuyển qua phản ứng bậc cao sau 15 phút chiếu đèn. Trong 60 phút chiếu đèn đầu tiên,
hiệu quả xử lý biến động rất lớn và tiến dần đến ổn định sau 60 phút. Hiệu quả khử COD đạt
tối đa gần 12% ở liều lượng H
2
O
2
0.8
V
/
V
sau khi chiếu đèn 60 phút.
Tuy nhiên bất kể liều lượng H
2
O
2
là bao nhiêu hiệu quả khử COD đều đạt trong khoảng 7 –
9%. Đây cũng là điều đáng quan tâm khi xem xét ứng dụng quá trình oxy hóa để xử lý nước
thải tráng cặn của các nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.
2
= 0.2 – 0.4 – 0.6 – 0.8
V
/
VNTTC, pH=3.5
3.2
3.25
3.3
3.35
3.4
3.45
3.5
3.55
3.6
3.65
3.7
3.75
0 15 30 45 60 75 90 105 120 135
TG (phút)
pH
H2O2-0,2 H2O2-0,4
H2O2-0,6 H2O2-0,8
Kết quả này có thể kiểm chứng khi xem xét tỷ lệ BOD/COD (hình 6.5). Kết quả cho thấy
trong giai đoạn đầu tỷ lệ BOD/COD giảm và sau đó tăng lên. Việc BOD sau oxy hóa thấp có
thể giải thích do H
2
O
2
dư, tuy nhiên kết quả cho thấy mặc dù ở lượng H
2
O
2
cao, quy luật
biến đổi vẫn giống như ở lượng H
2
O
2
thấp, như vậy khả năng ảnh hướng của H
2
O
2
chỉ ảnh
5
gây ảnh hướng đến việc xác định BOD, nhìn chung là không ảnh hưởng đến cơ chế của quá
trình.
Như vậy giả thiết con đường hình thành sản phẩm của quá trình oxy hóa như trên là hợp lý,
và sản phẩm này chủ yếu là các eter khó phân hủy sinh học. Khi được tiếp tục chiếu đèn, các
eter này sẽ chuyển hoá thành các axít hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học.
NTTC, pH=3.5
Hình 6. Biểu diễn tỉ lệ %COD thay đổi - hệ H
2
O
2
= 0.2 – 0.4 – 0.6 – 0.8
V
/
V
- NTTC.
NTTC, pH=3.5
-2
0
2
4
6
8
10
12
14
2
O
2
lên trên
0,4, hiệu quả khử COD không đổi mà còn có xu hướng giảm (trong trường hợp H
2
O
2
0,8
v
/v). Đây là điểm nên lưu ý khi nghiên cứu hoặc ứng dụng quá trình oxy hóa để xử lý nước
tráng cặn của thuốc bảo vệ thực vật.
1.3. Nghiên Cứu Với Hệ UV/H
2
O
2
/Fe
2+
- pH = 2.8
Nước thải tráng cặn có pH ban đầu là khoảng 11. Dùng axít H
2
SO
4
2N chỉnh pH của nước
thải xuống khoảng 2.8 (đây là pH tối ưu trong phản ứng của hệ UV/H
2
O
2
2+
thay đổi (0.25 – 0.5 – 1 mM)
NTTC, pH=2.8
2.68
2.72
2.76
2.8
2.84
2.88
0 15 30 45 60 75 9 0 105 120 135
TG (phút)
pH
H2O2-0,4-0,25
H2O2-0,4-0,5
H2O2-0,4-1
0.37
0.39
0 15 30 45 60 75 90 105 120 135
TG (phút)
Tỉ Lệ BOD/COD
H2O2-0,4-0,25
H2O2-0,4-0,5
H2O2-0,4-1 Hình 8. Biểu diễn tỉ lệ BOD/COD thay đổi - hệ H
2
O
2
= 0.4
V
/
V
Hình 9. Biểu diễn tỉ lệ tỉ lệ %COD thay đổi - hệ H
2
O
2
= 0.4
V
/
V
và Fe
2+
(0.25 – 0.5 – 1 mM)-
NTTC.
8
Hiệu quả khử COD rất thấp dao động trong khoảng 2%. Giá trị cao nhất đạt được ở liều
lượng Fe
0 153045607590105120135
TG (phút)
pH
H2O2- 0,8-0,25
H2O2- 0,8-0,5
H2O2- 0,8-1 Hình 10. Biểu diễn giá trị pH thay đổi - hệ H
9
NTTC, pH=2.8
0.22
0.24
0.26
0.28
0.30
0.32
0.34
0.36
0 153045607590105120135
TG (phút)
Tỉ Lệ BOD/COD
H2O2- 0,8-0,25
H2O2- 0,8-0,5
H2O2- 0,8-1
2
, quá trình hình
thành các eter bền sinh học đã xảy ra dẫn đến trong khoảng thời gian 120 phút tỷ lệ
BOD/COD giảm từ 10% đến 18% so với ban đầu và có xu hướng tăng lên nhưng thời gian
chiếu đèn phải trên 120 phút.
NTTC, pH=2.8
-25
-20
-15
-10
-5
0
5
0 15 30 45 60 75 90 105 120 135
TG (phút)
E (%COD)
H2O2-0,8-0,25
H2O2-0,8-0,5
H2O2-0,8-1
2
(theo các tỷ lệ khác nhau) vào và khuấy
trộn trong vòng 5 phút bằng cánh khuấy (gắn vào mô tơ giảm tốc 100 vòng/phút). Sau khi
khuấy trộn, nước được bơm định lượng bơm vào đèn UV – 10W. Thời gian lưu nước trong
đèn sẽ được xem xét ở các thời điểm khác nhau 15 phút, 30 phút, 60 phút và 120 phút. Nước
thải đầu ra được phân tích chỉ tiêu Ph, COD và BOD. Giá trị pH, hàm lượng COD và BOD
biến đổi theo thời gian được trình bày chi tiếc trong các đồ thị bên dưới.
Lượng H
2
O
2
= 0.2 – 0.4 – 0.6 – 0.8
V
/
V
NTSX, pH=7
5.5
5.7
5.9
6.1
6.3
6.5
6.7
6.9
7.1
0 15 30 45 60 75 90 105 120 135
= 0.2 – 0.4 – 0.6 – 0.8
V
/
V
– NTSX.
Kết quả cho thấy pH sau oxy hóa dao động trong khoảng 5.7 – 6.9. Tùy theo lượng H
2
O
2
cho vào pH sẽ thay đổi khác nhau. Tại liều lượng H
2
O
2
= 0.2 (
V
/
V
) pH của nước hầu như
không đổi. Trong khi đó ở liều lượng H
2
O
2
là 0,4,0.6 và 0.8 (
V
/
V
) pH sau xử lý thay đổi rõ
ràng hơn, độ chênh lệch pH khoảng 0,67 – 1,2. Như vậy sản phẩm của quá trình oxy hóa là
NTSX - pH = 7
0.10
0.12
0.14
0.16
0.18
0.20
0.22
0.24
0.26
0.28
0.30
0 15 30 45 60 75 90 105 120 135
TG (phút)
Tỉ Lệ BOD/COD
H202-0.2 H2 02-0.4
H202-0.6 H2 02-0.8
O
2
đưa vào, nhìn chung xu
hướng chung đều giảm và sau đó tăng dần theo thời gian. Kết quả cũng cho thấy, khi tăng
liều lượng H
2
O
2
BOD giảm mạnh, có thể đã có sự tác động của H
2
O
2
dư đến việc xác định
BOD. Và một điều hết sức thú vị là hình dạng của đường biểu diễn giống nhau theo từng cặp
12
tỷ lệ H
2
O
2
đó là 0,2 có hình dạng giống với 0,6 và 0,4 có hình dạng giống 0,8. Điều này
cũng xảy ra khi xem xét hiệu quả khử COD như trình bày trong hình 6.3.
NTSX - pH =7
-30
-25
-20
-15
-10
-5
0
V
đưa vào, hiệu quả xử lý COD đạt từ 4-25%, trong khi đó ở liều lượng H
2
O
2
= 0.4
và 0.8
V
/
V
thì COD sau oxy hóa lại cao hơn COD đầu vào. Mặc dù khi có sự hiện diện của
H
2
O
2
, việc xác định COD sẽ bị ảnh hưởng, tuy nhiên dựa trên kết quả có thể loại trừ ảnh
hưởng của H
2
O
2
đến biến đổi COD của nước thải vì ở liều lượng H
2
O
2
0,6 (
v
/v
) lượng H
2
O
4
2N chỉnh pH của nước thải
xuống khoảng 2.8 (đây là pH tối ưu trong phản ứng của hệ UV/H
2
O
2
/Fe
2+
). Cho H
2
O
2
và
FeSO
4
vào và khuấy trộn trong vòng 5 phút bằng cánh khuấy (gắn vào mô tơ giảm tốc 100
vòng/phút), sau đó dùng bơm định lượng bơm hỗn hợp nước thải, H
2
O
2
và FeSO
4
vào trong
đèn UV – 10W (thời gian lưu nước trong đèn tăng dần từ 15 phút, 30 phút, 60 phút và 120
13
phút). Nước thải đầu ra được phân tích chỉ tiêu COD và BOD. Giá trị pH, hàm lượng COD
và BOD biến đổi theo thời gian được trình bày chi tiếc trong các đồ thị bên dưới. Lượng H
H2O2-0,4-0,5
H2O2-0,4-1
Hình 16. Biểu diễn giá trị pH thay đổi - hệ H
2
O
2
= 0.4
V
14
NTSX, pH=2.8
0.15
0.17
0.19
0.21
0.23
0.25
0.27
0.29
0.31
0.33
0 15 30 45 60 75 90 105 120 135
TG (phút)
Tỉ Lệ BOD/COD
H2O2-0,4- 0,25
H2O2-0,4- 0,5
H2O2-0,4- 1
NTSX, pH=2.8
-25
-20
-15
-10
-5
0
5
10
15
0 15 30 45 60 75 90 105 120 135
TG (phút)
E (%COD)
H2O2- 0,4-0,25
H2O2- 0,4-0,5
H2O2- 0,4-1
NTSX, pH=2.8
2.35
2.4
2.45
2.5
2.55
2.6
2.65
2.7
2.75
2.8
2.85
2.9
0 153045607590105120135
TG (phút)
pH
H2O2-0,8-0,25
H2O2-0,8-0,5
H2O2-0,8-1
0.10
0.15
0.20
0.25
0.30
0.35
0 15 30 45 60 75 90 105 120 135
TG (phút)
Tỉ Lệ BOD/COD
H2O2-0,8- 0,25
H2O2-0,8- 0,5
H2O2-0,8- 1 Hình 20. Biểu diễn tỉ lệ BOD/COD thay đổi - hệ H
- Sản phẩm của quá trình oxyhóa có khả năng xuất hiện của eter dẫn đến việc giảm tỷ
lệ BOD/COD;
- Việc chọn chỉ tiêu COD và BOD để đánh giá hiệu quả xử lý khi sử dụng phương
pháp oxy hóa để xử lý nước thải cần xem lại nhất là vấn đề dư lượng của H
2
O
2
.
- Việc sử dụng hệ oxy hóa UV/H
2
O
2
và UV/H
2
O
2
/Fe
2+
là có tiềm năng trong việc xử
lý nước thải bảo vệ thực vật, tuy nhiên cần tiếp tục nghiên cứu để xác định các điều
kiện tối ưu về pH, liều lượng chất oxy hóa;
Tuy hiệu quả xử lý làm giảm COD và tỉ lệ BOD/COD tăng không cao nhưng nghiên cứu cho
thấy một vài giá trị nồng độ H
2
O
2
v
Thời gian là trên 120 phút
pH = 3.5
Hệ oxy hóa UV/H
2
O
2
/Fe
2+
: Nên chọn H
2
O
2
= 0.2
v
/
v
Fe
2+
< 0.25 mM
Thời gian là trên 120 phút
pH = 2.8 17
3.3. Đề Nghị Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Đối Với Nước Thải Sản Xuất
Quá trình oxy hóa xảy ra ổn định khi thời gian chiếu đèn là trên 60 phút. Vì vậy nên chú ý
để thời gian phản ứng trên 120 phút thì có lẽ hiệu quả sẽ tốt hơn.
Fe
2+
< 0.25 mM
Thời gian là trên 60 phút
pH = 2.8 18
BÁO CÁO CHUN ĐỀ (Chun đề 2.4.2)
“MƠ HÌNH ỔN ĐỊNH-HĨA RẮN-BAO VIÊN SỬ DỤNG XI MĂNG VÀ
POLOZZAN DÙNG CHO XỬ LÝ BÙN THẢI KIM LOẠI, BÙN TỪ CÁC
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI, ĐẤT Ơ NHIỄM…VÀ MƠ HÌNH ỔN
ĐỊNH-HĨA RẮN –BAO VIÊN SỬ DỤNG VẬT LIỆU POLYMER (NHIỆT
DẺO, NHIỆT RẮN) DÙNG CHO XỬ LÝ BÙN THẢI KIM LOẠI, BÙN TỪ
CÁC HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI, ĐẤT Ơ NHIỄM….” MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
1. Thành phần bùn thải 2
1.1. Thành phần bùn thải xi mạ 2
1.2. Thành phần bùn thải thuộc da 2
2. Kết quả nghiên quá trình ổn đònh hóa rắn 3
2.1 Kết quả kiểm tra độ bền nén khối vữa phối trộn xi măng : bùn 3
2.1.1. Nhận xét mẫu sau ổn đònh hóa rắn 3
2.1.2. Giải thích hiện tượng 3
2.1.3. Ảnh hưởng của kích thước hạt bùn đến cường độ nén của khối ổn đònh
hóa rắn phối trộn xi măng và bùn 6
Bảng 5.1: Thành phần bùn thải từ công ty TNHH Vĩnh Phú Hưng
Stt Thành phần Đơn vị Kết quả
1 pH
(1)
4,62 – 4,65
2 Độ ẩm
(2)
% khối lượng ban đầu 9
3 Chất rắn tổng cộng % khối lượng ban đầu 91
4 Tro
(3)
% khối lượng ban đầu 60
5 Sắt (Fe) mg/kg mẫu khô Không phát hiện
6 Crôm (Cr) mg/kg mẫu khô 4656
7 Niken (Ni) mg/kg mẫu khô 50229
Nguồn: Phòng thí nghiệm Việt Úc, 2006.
1.2. Thành Phần Của Bùn Thải Thuộc Da
Bùn thải thuộc da được lấy sau công đoạn ép bùn tại trạm xử lý nước thải của công ty ĐẶNG
TƯ KÝ, lô H 24A – 24B, đường số 3, Khu Công Nghiệp Lê Minh Xuân. Đây là cơ sở tư nhân
với tổng số vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng, mặt bằng sản xuất 25369 m
2
, hoạt động từ năm 2004
với tổng số công nhân 65 người, chuyên sản xuất các loại da giày, da túi sách.
Bảng 5.2 Thành phần bùn thải của công ty Đặng Tư Ký
2
2. Kết Quả Nghiên Cứu Quá Trình Ổn Định Hóa Rắn
2.1 Kết Quả Kiểm Tra Độ Bền Nén Của Khối Vữa Phối Trộn Giữa Xi Măng : Bùn
2.1.1. Nhận Xét Mẫu Sau Ổn Định Hóa Rắn
Khi tiến hành thực hiện phối trộn xi măng và bùn với nhiều kích thước khác nhau, nhận thấy
rằng sau khi ổn định hóa rắn, ở mỗi mẫu có mỗi trạng thái cứng chắc khác nhau.
Mẫu V
11
Hình 1 Mẫu hóa rắn V
11
sau 28 ngày
Khi phối trộn bùn với xi măng, đổ vào khuôn thấy nhiệt độ trong khuôn tăng lên;
Sau một ngày gỡ khuôn ra, mẫu V
11
ở trạng thái mềm và dễ vỡ;
Sau 3 ngày, mẫu V
11
vẫn ở trạng thái mềm và xuất hiện nấm mốc;
Sau 28 ngày hóa rắn, mẫu bị lên mốc, có nhiều lỗ rỗng, dễ ỡ vụn ở các cạnh. Độ cứng của
mẫu không được đảm bảo.
Hình 2: Mẫu hóa rắn V
12
sau ổn định hóa rắn
Mẫu V
22
Sau ba ngày hóa rắn, mẫu vẫn mềm, dễ vỡ, bên trong có tạo lỗ rỗng, bề mặt sần, độ cứng chắc
không đảm bảo.
Mẫu V
23
Sau ba ngày ổn định hóa rắn, khối rắn cứng, bề mặt láng mịn, các cạnh không bị vỡ.
Mẫu V
31
Sau ba ngày ổn định hóa rắn, bề mặt láng, bên trong có lỗ rỗng, cứng chắc, nhưng các cạnh
không sắc nét.
Mẫu V
32
Stt Ký hiệu mẫu Tỷ lệ Kích thước (mm) Độ bền nén ( kg/cm
2
)
1 V
11
20 : 80 < 0,16
2 V
12
40 : 60 < 0,16 17
3 V
21
20 : 80 0,16 < b < 1
4 V
22
30 :70 0,16 < b < 1 8,3
5 V
23
40 : 60 0,16 < b < 1 12,4
6 V
31
30 :70 1 < b < 5 17,6
7 V
32
40 : 60 1 < b < 5 39,9
8 V
41
30 :70 5 < b < 9,5 23,4
9 V
42
40 : 60 5 < b < 9,5 26,3
) So sánh với tiêu chuẩn TCVN 4314 : 2003
của vữa xây dựng
(1)
, thấy rằng trong các mẫu trên, chỉ có mẫu V
22
là không đạt yêu cầu về độ
bền nén của mẫu vữa ( M = 8,3 kg/cm
2
, M
tc
= 10 kg/cm
2
). Cũng từ kết quả trong bảng 5.3 ta
thấy, với cùng một tỷ lệ là 30 : 70, nhưng mẫu có kích thước 1mm < b < 5mm và kích thước
5mm < b < 9,5mm lại đạt yêu cầu độ bền nén của mẫu vữa, kết quả này cho thấy kích thước của
hạt bùn cũng có ảnh hưởng tới quá trình ổn định hóa rắn. (1)
Được trình bày trong chương 3, phần 3.4.2
5
2.1.3. Ảnh Hưởng Của Kích Thước Hạt Bùn Đến Cường Độ Nén Của Khối Ổn Định Hóa
Rắn Phối Trộn Xi Măng Và Bùn
Đối với mẫu vữa có cùng tỷ lệ xi măng : bùn là 30 : 70
0
5
10
15
Kích thước hạt (mm)
Độ bền nén (kg/cm2
)
Hình 5. Biến thiên của cường độ nén theo kích thước đối với tỷ lệ bùn : xi măng là 40 : 60
Dựa vào hình 5.5 ta thấy, có sự biến thiên không đồng đều của cường độ nén của vữa ứng với
các kích thước của bùn. Cũng cùng một tỷ lệ, nhưng với mỗi kích thước cho một cường độ nén
khác nhau. Với kích thước 0,16mm < b < 1mm, cường độ nén là thấp nhất (12,4 kg/cm
2
), và với
kích thước 1mm < b < 5 mm, cường độ nén là cao nhất (39,9 kg/cm
2
). Ở tỷ lệ này, độ bền nén
của mẫu không tăng theo kích thước của mẫu. Điều này có thể được giải thích là do quá trình thí
nghiệm, khâu phối trộn được thực hiện bằng tay và lượng nước không được tính toán phù hợp
với tỷ lệ nước : xi măng nên ảnh hưởng tới độ bền nén của các mẫu. 6
Kết luận
Từ các kết quả thể hiện ở hình 5.4 và 5.5 ta thấy, rằng nếu phối trộn tỷ lệ xi măng : bùn là 40 :
60 thì kết quả độ bền nén đạt tốt hơn ở tỷ lệ xi măng : bùn là 30 : 70. Nhưng cũng có thể nhận
thấy rằng, ở tỷ lệ xi măng : bùn là 30 : 70, nếu phối trộn ở kích thước lớn 5mm < b < 9,5mm, độ
bền nén vẫn cao hơn độ bền nén của mẫu phối trộn ở tỷ lệ xi măng : bùn là 40 : 60. Và từ kết quả
trên có thể nhận thấy rằng kích thước các hạt bùn ảnh hưởng rất nhiều đến độ bền nén của các
mẫu. Trong tỷ lệ thí nghiệm này, khó có thể kết luận rằng kích thước nào là tối ưu cho quá trình
ổn định hóa rắn, nhưng xét về tính kinh tế, có thể nhận thấy tỷ lệ xi măng : bùn ở kích thước
5mm < b < 9,5mm là thích hợp hơn vì lượng xi măng phối trộn sẽ thấp hơn, giảm được chi phí
42
Cả 2 mẫu đều bị bong trên bề mặt, nhưng mẫu C
41
bị bong nhiều hơn mẫu C
42
.
Mẫu C
43
Sau 3 ngày ổn định hóa rắn, bề mặt cứng chắc, nhưng các cạnh dễ bị vỡ, cạnh bên có nhiều lỗ
rỗng.
Khối vữa sau khi ổn định hóa rắn được đem xác định độ bền nén theo TCVN 3121 – 11 :
2003. Kết quả kiểm tra độ bền nén của các mẫu thử được trình bày trong bảng 5.4 và biến thiên
cường độ nén theo kích thước của các mẫu thử được biểu diễn trong đồ thị hình 5.6. 7