SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH
GF
BÁO CÁO NGHIỆM THU
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHCN
CẤP SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TP.HCM
(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu)
Đề tài:
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH CÁC HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH
ỨC CHẾ α-GLUCOSIDASE CỦA TRÁI KHỔ QUA
VÀ THỬ NGHIỆM TÁC DỤNG KIỂM SOÁT
ĐƯỜNG HUYẾT SAU KHI ĂN
Cơ quan chủ trì:
Chủ nhiệm đề tài:
Viện Công nghệ Hóa học
TS. Nguyễn Ngọc Hạnh
ThS. Phùng Văn Trung
II.2.3 Tác dụng dược lý 22
III. CHARANTIN
23
III.1 Giới thiệu
23
III.2 Qui trình chiết xuất charantin
24
III.3 Hoạt tính kháng đái tháo đường của charantin
25
IV. SƠ LƯỢC VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
25
IV.1 Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam.
25
IV.2 Bệnh đái tháo đường
26
IV.3 Hóa dược trị đái tháo đường
27
IV.3.1 Ức chế α-Glucosidase 27
IV.3.2 Nhóm Sulfonylurea 28
IV.3.3 Nhóm Meglitinide 28
IV.3.4 Nhóm Biguanide 28
IV.3.5 Nhóm Thiazolidinedione (TZD) 29
IV.3.6 Insulin 29
V. PHƯƠNG PHÁP ỨC CHẾ MEN α-GLUCOSIDASE
29
V.1 Men α-glucosidase
29
V.2 Vai trò của α-glucosidase trong quá trình hình thành glucose
30
V.3 Phương pháp nghiên cứu hoạt tính ức chế men α- glucosidase
47
VI.1. Xây dựng qui trình chiết xuất charantin qui mô phòng thí nghiệm
47
VI.1.1. Khảo sát ảnh hưởng của dung môi chiết 47
VI.1.2. Loại tạp chất và làm giàu charantin 49
VI.1.3. Qui trình chiết xuất và tinh chế charantin 51
VI.1.4. Áp dụng qui trình chiết xuất charantin 53
VI.1.5. Tiêu chuẩn cơ sở của charantin 53
VI.2. Xây dựng qui trình chiết xuất triterpene glycoside đắng từ trái Khổ
qua qui mô phòng thí nghiệm
53
VI.2.1. Khảo sát các dung môi chiết xuất 54
VI.2.2. Loại tạp chất và nâng cao hàm lượng các triterpene 55
VI.2.3. Quy trình chiết xuất triterpen đắng
55
VII.CHIẾT XUẤT CHARANTIN VÀ TRITERPEN ĐẮNG QUY MÔ
PILOT
57
VIII. KHẢO SÁT TÁC DỤNG KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT SAU
KHI ĂN CỦA CHUỘT (IN VIVO)
58
VIII. 1. Nguyên tắc và phương pháp
58
VIII. 2. Mẫu thử nghiệm
59
Báo cáo nghiệm thu
3
VIII.3. Kết quả thử nghiệm
59
VIII.3.1. Khảo sát tác động ức chế trên α-Glucosidase chuột bình thường 59
Bảng 6: Dữ liệu phổ của MC1A 39
Bảng 7: Dữ liệu phổ của MC1B 41
Bảng 8: Kết quả độ hấp thu của mẫu ức chế charantin 45
Bảng 9: Kết quả độ hấp thu của mẫu ức chế đối chứng (Acarbose) 46
Bảng 10: Sự biến đổi của nồng độ đường huyết trong tiến trình thực hiện
nghiệm pháp dung nạp đường trên chuột bình thường
59
Bảng 11: Nồng độ đường huyết của các nhóm chuột uống MCA 600 mg/kg ở
phút thứ 30.
60
Bảng 12: Nồng độ đường huyết của các nhóm chuột uống MC08 sau khi
uống saccharose 30 phút
60
Bảng 13: Biến thiên đường huyết của các lô chuột tiểu đường trong quá trình
thử nghiệm
61
Bảng 14: Sự thay đổi đường huyết của các nhóm chuột tiểu đường trong quá
trình thử nghiệm.
62
Báo cáo nghiệm thu
5
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1: Cây Khổ qua 9
Hình 2: Var. charantia L. 9
Hình 3: Var. abbreviata Ser. 9
Hình 4: Hạt Khổ qua 9
Hình 5: Đường biểu diễn % I theo nồng độ cao T1 35
Hình 6: Đường biểu diễn % I theo nồng độ cao T2 35
Hình 7: Đường biểu diễn % I theo nồng độ cao T3 36
Hình 8: Đường biểu diễn % I theo nồng độ cao T4 37
_MeOH_H
2
O(8:2:0.3)
55
Hình 18: Hệ thống chiết xuất, cô đặc chân không và hệ thống sấy phun 57
Báo cáo nghiệm thu
6
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 : Vai trò của α-glucosidase trong quá trình hình thành glucose 30
Sơ đồ 2 : Sơ đồ điều chế các cao chiết 32
Sơ đồ 3 : Sơ đồ phân lập các hợp chất từ trái Khổ qua 39
Sơ đồ 4: Qui trình chiết xuất và tinh chế charantin 52
Sơ đồ 5: Quy trình điều chế triterpen đắng từ trái Khổ qua 56
Báo cáo nghiệm thu
7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Từ gốc Nghĩa tiếng Việt
B.W Body weight Trọng lượng cơ thể
COSY Correlation Spectroscopy Phổ COSY
d Doublet (NMR) Mũi chẻ đôi
dd Double doublet (NMR) Mũi chẻ đôi hai lần
DEPT Distortionless Enhancement by
Polarization Transfer
Phổ DEPT
DMSO Dimethyl sulfoxide Dung môi DMSO
EP Ether petroleum Dung môi ête dầu hỏa
EtOAc Ethyl acetate Dung môi Ethyl acetat
EtOH, Et Ethanol Dung môi Ethanol
glc Glucose Đường Glucose
HMBC Heteronuclear Multiple Bond
Tên khoa học: Momordica charantia L.
Họ: Bầu bí (Cucurbitaceae)
Tên nước ngoài: Bitter melon, bitter gourd (Anh), bitter apple, wild cucumber,
bitter cucumber, ampalaya (Philipines), balsam pear (Mỹ), karela (Ấn Độ)…
Tên Việt Nam: Khổ qua, Mướp đắng, lương qua, cẩm lệ chi…
[13,14]
Ngoài ra nó còn có nhiều tên khác như mướp mủ, chua hao (Mường - Thanh
Hóa), dưa mát, hồng cô nương, hồng dương, bồ đạt, lại qua
[4]
.
Cây Khổ qua thuộc loại dây leo, có đời sống khoảng một năm. Đường kính dây
khoảng 5-10mm, dây bò dài 5-7m, thân màu xanh nhạt có góc cạnh, leo được nhờ có
nhiều tua cuốn, ở ngọn có lông tơ
[13]
.
Lá đơn, nhám, mọc so le, dài 5-10cm, rộng 4-8cm, phiến lá mỏng chia làm 5-7
thùy hình trứng, mép có răng cưa đều, mặt dưới lá màu xanh nhạt hơn mặt trên lá, gân
lá nổi rõ ở mặt dưới, phiến lá có lông ngắn
[12, 13]
.
Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá, hoa đực và hoa cái cùng gốc, có cuống dài. Hoa đực
có đài và ống rất ngắn, tràng gồm năm cánh mỏng hình bầu dục, nhị (nhụy) 5 rời
nhau. Hoa cái có đài và tràng giống hoa đực. Tràng hoa màu vàng nhạt, đường kính
khoảng 2cm
[3, 12]
.
Trái hình thoi, dài 8-15cm, gốc và đầu thuôn nhọn. Mặt vỏ có nhiều u lồi to nhỏ
không đều. Trái khi chưa chín có màu xanh hoặc xanh vàng nhạt, khi chín có màu
vàng hồng. Vì thế ở Trung Quốc, Khổ qua còn có tên là hồng dương, hồng cô nương
[5, 10]
nhất trên đất thoát thủy tốt, giàu chất hữu cơ.
Khổ qua có thể trồng quanh năm. Cây sinh trưởng nhanh trong mùa mưa ẩm, ra
hoa quả sau 7-8 tuần gieo trồng. Hoa thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng. Sau khi trái già,
cây sẽ tàn lụi và kết thúc vòng đời sau 4-5 tháng tồn tại.
Hiện nay, cây Khổ qua vẫn còn tồn tại ở hai quần thể: mọc hoang và được trồng
trọt. Loại trồng trọt rất phong phú về giống nhưng đều được xếp chung vào chi Khổ
qua (Momordica charantia L).
Trái Khổ qua mà chúng tôi nghiên cứu được cung cấp bởi Trung tâm Nghiên cứu
và Sản xuất Dược liệu miền Trung, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên, địa phương gọi là
“Khổ qua Ổ quạ” (Hình 3: Var. abbreviata Ser. )
I.3 Y học dân gian của cây Khổ qua
Hầu hết các bộ phận của cây như rễ, thân, lá, hoa, trái, hạt đều có thể dùng làm
thuốc chữa bệnh
[1]
.
I.3.1 Rễ
Rễ Khổ qua tươi, sắc nước uống, mỗi ngày một thang, từ 1000ml nước với 60g
rễ Khổ qua tươi, sắc còn 400ml, chia làm 2-3 lần uống, có thể áp dụng cho mọi dạng
bệnh
[4]
. Rễ Khổ qua dùng trị lỵ, nhất là amip. Tại Ấn Độ, dịch rễ (cũng như lá, trái)
Khổ qua được dùng trị bệnh tiểu đường, do có tác dụng làm giảm đường huyết. Rễ
Khổ qua còn có thể trị bệnh gan
[10]
.
I.3.2 Thân
Dây Khổ qua được dùng làm thuốc chữa viêm xoang, chảy nước mũi có mùi hôi
hoặc bệnh gan làm vàng da
[23]
.
[10]
.
Với tính diệt khuẩn và chống oxi hóa, trái Khổ qua làm da mịn màng, trị mụn
trứng cá hay bệnh vẩy nến, và ngay cả với vết thương do côn trùng cắn, nhiễm trùng
da. Mặt khác, trái Khổ qua còn cung cấp nguồn năng lượng dồi dào và tăng khả năng
chịu đựng cho cơ thể
[2]
.
Ngoài các công dụng trên, trái Khổ qua còn được dùng để trị nhiều bệnh như: trị
ho, sốt, kiết lỵ, dạ dày, đau tức, đái dắt, phù thủng do gan, mắt đỏ đau nhức, giải
nhiệt, hồi hộp, buồn phiền, tắm cho trẻ em trị rôm sảy, làm hạ đường huyết ở bệnh
nhân đái tháo đường type 2 (không phụ thuộc insulin)
[5, 13]
.
I.3.6 Hạt
Hạt có chất béo, vị đắng, hơi ngọt, tính ấm, thanh nhiệt, giải độc, giải cảm, trị
ho, lợi tiểu. Hạt còn chữa rắn cắn, chữa nhọt độc sưng tấy, vết thương nhiễm trùng, hạ
sốt
[6, 10]
đau họng và chống thụ thai. Tại nhiều nước khác, hạt Khổ qua được dùng để
trị bệnh tiểu đường
[2, 7]
.
Ngoài ra, theo một số nghiên cứu gần đây cho biết các hoạt chất trong hạt Khổ
qua còn có tác dụng chống ung thư, làm hạ huyết áp, kháng virus HIV …
[5]
.
Báo cáo nghiệm thu
12
II. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KHỔ QUA
Các tác giả Nguyễn Thị Như, Nguyễn Thị Bay đã nghiên cứu tác dụng hạ đường
huyết của một bài thuốc nam trên thực nghiệm lâm sàng, đó là sản phẩm trà túi lọc mà
thành phần trái Khổ qua chiếm 60%.
Các tác giả Mai Phương Mai, Võ Phùng Nguyên cũng đã thăm dò tác dụng hạ
đường huyết của một số bài thuốc dân gian ở mô hình đái tháo đường bằng
streptozotocin trên chuột nhắt, mà thành phần của bài thuốc cũng có chứa trái Khổ
qua.
Các tác giả Mai Phương Mai, Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Ngọc Hạnh đã chứng
minh tác dụng hạ đường huyết của các dịch chiết từ trái Khổ qua thu hái tại Phú Yên
bằng các dung môi khác nhau
[22]
.
Báo cáo nghiệm thu
13
II.2 Các công trình nghiên cứu trên thế giới
II.2.1 Thành phần hóa học
[23,31,37, 39,40,45, 46,47, 48,49, 50,52]
Người ta đã tìm thấy khoảng hơn 200 hợp chất có trong cây Khổ qua và được
thống kê sơ bộ thành các nhóm chính như sau:
Triterpene:
Triterpene glycoside:
Momordicosides A, B, C, D, E, F1, F2, G, I, K, L
Cucurbitane triterpenoid 1
Momordicine II, momordicine III
Goyaglycosides -a, -b, -c, -d, -e, -f, -g, -h
Momorcharaside A, momorcharaside B
Momordicin I, momordicin II
Triterpene saponin: Goyasaponins I, II, III
Các triterpene khác:
Momordicin, momordicinin, momordicilin
Carbohydrate:
D-galacturonic acid, α-glucose, β-glucose, inulin, mycose, pectin, trehalose, α-α-
trehalose
Carotenoid:
β-carotene, cryptoxanthin, lutein, lycopene, mutatochrome, phytofluene,
rubixanthin, zeaxantin, zeinoxanthin…
Ngoài ra còn có các thành phần khác: Alkaloid: Charine, zeatin, zeatin
riboside…; monoterpene: p-cymene, menthol ; sesquiterpene: nerolidol; sapogenin:
diosgenin; các chất khoáng: Ca, Mg, Fe, Cu, Zn, P, N, I, F…
Trong nhiều nghiên cứu, người ta đã chứng minh được rằng có ít nhất ba nhóm
hợp chất có tác dụng làm giảm lượng đường huyết hoặc có hoạt tính kháng tiểu
đường. Đó là hỗn hợp của hai saponin steroid gọi là charantin, các peptide giống
insulin (p-insulin) và alkaloid. Các hợp chất này chủ yếu tập trung ở trái Khổ qua.
II.2.2 Một số hợp chất triterpen được cô lập từ Khổ qua
Momordicoside A
Còn có tên là 3-O-β-gentiobiosid của cucurbit-5-en-3β,22(S),23(R),24(R),25-
pentaol.
Tìm thấy trong hạt Khổ qua
Công thức chung: C
42
H
72
O
15
; M = 816 đvC; mp = 181-187
0
C; [α]
20
D
= +1.05
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
30
31
32
3
1'
2'
3'
4'
5'
6'
1"
OH
1
2
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
30
31
32
2'''
3'''
4'''
5'''
Momordicoside C
Còn có tên là 3-O-β-gentiobiosid của cucurbit-5-en-3 β,23,24,25-tetraol.
Tìm thấy trong hạt Khổ qua
Công thức chung: C
42
H
72
O
14
; M = 800 đvC; mp = 224-227
0
C; [α]
20
D
=
+13,9
0
.
Công thức cấu tạo như sau:
Báo cáo nghiệm thu
16
O
O
O
O
H
20
21
22
23
24
25
26
27
30
31
32
3
1'
2'
3'
4'
5'
6'
1"
2"
3"
4"
5"
6"
Momordicosid D
Còn có tên 3-O-β-gentiobiosid của cucurbita-5,24-dien-3 β,22,23-triol.
Tìm thấy trong hạt Khổ qua
Công thức chung: C
42
H
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
30
31
32
3
1'
2'
3'
4'
5'
(C=
1,1;MeOH)
Công thức cấu tạo như sau:
Báo cáo nghiệm thu
17
O
O
HO
OMe
O
H
OH
HO
1
2
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
8
; M = 618 đvC; kết tinh trong aceton-nước cho
tinh thể hình vảy, không màu; mp = 155-158
o
C.
Công thức cấu tạo như sau:
O
O
HO
OH
O
H
1
2
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
60
O
8
; M = 632 đvC; kết tinh trong CH
3
CN-H
2
O cho
tinh thể hình kim, không màu; mp = 183-187
0
C; [α]
20
D
= -107,3
0
.
Công thức cấu tạo như sau:
Báo cáo nghiệm thu
18
O
O
HO
OMe
O
H
1
2
4
5
6
6'
O
OH
HO
Momordicoside I
Còn có tên là 3-O-β-D-glucopyranosid của 5,19 –epoxy-25-methoxy-5β-
cucurbita-6,23-dien-3β,25-diol
Tìm thấy trong trái Khổ qua
Công thức chung: C
36
H
58
O
8
; M = 618 đvC; kết tinh trong MeOH 50% cho
chất bột màu trắng; mp = 210-216
0
C; [α]
20
D
= -110
0
(C=1,00; MeOH).
Công thức cấu tạo như sau:
O
O
HO
OH
O
H
1'
2'
3'
4'
5'
6'
O
OH
HO
Momordicoside K
Còn có tên là 3-O-β-D-glucopyranosid của 3β, 7β-dihydroxy -25-methoxy
cucurbita-5,23-dien-19-al
Tìm thấy trong trái Khổ qua
Công thức chung: C
37
H
60
O
9
; M = 648 đvC; kết tinh trong MeOH cho tinh thể
hình kim, không màu, vị đắng; mp = 236-237
0
C; [α]
20
D
= 63,3
0
.
Công thức cấu tạo như sau:
Báo cáo nghiệm thu
31
32
3
O
1'
2'3'
4'
5'
6'
OHC
O
HO
O
H
OH
HO
Momordicoside L
Còn có tên là 7-O-β-D-glucopyranosid của 3β,7β,25-trihydroxy-cucurbita-
5,23-dien-19-al
Tìm thấy trong trái Khổ qua
Công thức chung: C
36
H
58
O
9
; M = 634 đvC; kết tinh trong CHCl
3
-MeOH cho
tinh thể hình kim, không màu, vị đắng; mp = 227-232
23
24
25
26
27
30
31
32
3
O
1'
2'3'
4'
5'
6'
OHC
O
HO
O
H
OH
HO
Cucurbitan triterpenoid I
Còn có tên là 3β,7 β,23-trihydroxycucurbita-5,24-dien-7-O- β-D-glucosid
Tìm thấy trong lá Khổ qua
Công thức chung: C
36
H
60
O
20
21
22
23
24
25
26
27
30
31
32
3
O
O
OH
O
H
1'
2'
3'
4'
5'
6'
HO
OH
OH
Cucurbitan triterpenoid II
Còn có tên là 3β,7 β,23-trihydroxycucurbita-5,(23E)-dien–19-al
Tìm thấy trong lá Khổ qua
Công thức chung:C
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
30
3
1
32
3
OH
CHO
OH
Cucurbitan triterpenoid III
Còn có tên là 3β,7 β-dihydroxy-25-methoxycucurbita-5,(23E)-dien-19-al
Tìm thấy trong lá Khổ qua
Công thức chung: C
31
H
50
O
4
; M = 486 đvC; dạng bột vô định hình; [α]
26
D
26
27
30
3
1
32
3
OH
CHO
OMe
Báo cáo nghiệm thu
21
Momordicine I
Còn có tên là 3β,7 β,23ξ-trihydroxycucurbita-5,24-dien-19-al
Tìm thấy trong lá và dây Khổ qua
Công thức chung: C
30
H
48
O
4
; M = 472 đvC; [α]
20
D
= +81,3
0
; mp = 125-128
0
C.
Công thức cấu tạo như sau:
32
3
OH
OHC
OH
Momordicine II
Còn có tên là 23-O-β-glucopyranosid của 3β,7β,23ξ-trihydroxycucurbita-
5,24-dien-19-al
Tìm thấy trong lá và dây Khổ qua
Công thức chung: C
36
H
58
O
9
; M = 634 đvC; kết tinh trong CHCl
3
cho tinh thể
dạng bột không màu
Công thức cấu tạo như sau:
HO
1
2
4
5
6
7
8
9
10
3'
4'
5'
6'
HO
OH
Momordicine III
Còn có tên là 23-O- β-glucopyranosid của 3β,7β,23ξ-trihydroxy-24-oxo-
cucurbita-5,25-dien-19-al
Tìm thấy trong lá và dây Khổ qua
Công thức chung: C
36
H
56
O
10
; M = 648 đvC
Công thức cấu tạo như sau:
Báo cáo nghiệm thu
22
HO
1
2
4
5
6
7
8
9
10
3'
4'
5'
6'
HO
OH
O
Qui trình chiết xuất các triterpen: Không có qui trình chiết xuất chung cho các
triterpen. Tuy nhiên, cắn cứ vào dạng triterpen trong dược liệu (tự do hoặc glycoside)
mà ta muốn chiết xuất và khảo sát khả năng chiết xuất của các dung môi đối với loại
triterpen cần thiết để xây dựng quy trình phù hợp.
II.2.3 Tác dụng dược lý
Theo y học hiện đại, Khổ qua có tác dụng:
Diệt vi khuẩn và virus, chống lại các tế bào ung thư, hỗ trợ đắc lực cho bệnh
nhân ung thư đang chữa bằng tia xạ.
Chống các gốc tự do – là nguyên nhân gây lão hóa và phát sinh các bệnh tim
mạch, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, tổn thương thần kinh, viêm đường tiết niệu,
tiểu đường.
Tăng oxy hóa glucose, ngăn chặn sự hấp thu glucose vào tế bào.Ức chế hoạt
tính các men tổng hợp glucose.
Có tác dụng sinh học giống insulin, giúp cơ thể tăng tiết insulin.
Có tác dụng tốt với người mắc bệnh tiểu đường type 2. Hỗ trợ tăng tác dụng,
giảm liều và giảm tác dụng phụ của các loại sulfamid trị tiểu đường type 2.
Dịch chiết trái Khổ qua có khả năng ức chế khối u
[29, 31, 39]
, hỗ trợ men gan
[40]
,
chữa được nhiều bệnh như tiểu đường, lách, gan, khớp, gout …
[21, 22, 41, 45]
protein và β-protein từ hạt Khổ qua. Các thí nghiệm nuôi cấy, ghép phôi in vitro cho
thấy 2 hoạt chất này có tác dụng ức chế quá trình làm dày đặc nguyên bào phôi trước
khi làm tổ và hình thành phôi ở thai kỳ đầu, từ đó phôi ngừng phát triển, thoái hóa
phân hủy dẫn đến sẩy thai
[23]
.
Những nghiên cứu gần đây cho thấy α–protein và β-protein Khổ qua cũng có ảnh
hưởng đến sự sinh sản của phôi chuột nhắt trắng và ảnh hưởng đến việc tổng hợp
phân tử lớn tế bào nội mô tử cung; chúng cũng có khả năng ức chế tổng hợp ADN,
ARN và protein, làm cho sự phát triển của nội mạc tử cung bị ức chế
[23]
.
III. CHARANTIN
[50, 52, 59, 60]
III.1 Giới thiệu
Charantin là một hỗn hợp 2 steroid glycoside được công bố là một trong những
hoạt chất có hoạt tính kháng đái tháo đường, được chiết tách và cô lập từ trái Khổ
qua.
Năm 1962, Lotlikar và Rao lần đầu tiên cô lập được charantin với hàm lượng
khoảng 0.01%
[50]
. Đến năm 1965, Sucrow đã xác định được đây là một hỗn hợp 2
streroid glycosides (tỉ lệ 1:1) gồm 3-O-[β-D-glucopyranosyl]-stigmasta-5,25(27)-
diene và β-sitosterol-3-O-β-glucoside
[48]
, với công thức lần lượt như sau:
Báo cáo nghiệm thu
24
O
H
23
24
25
26
27
28
29
1'
2'
3'
4'
5'
6'
O
C
35
H
58
O
6
(M = 574)
O
H
HO
H
HO
H
H
OH
H
1'
2'
3'
4'
5'
6'
O
C
35
H
60
O
6
(M = 576)
Năm 1966, Lotlikar và Rao đã đưa ra qui trình chiết xuất charantin với hàm
lượng cao hơn, đồng thời công bố về hoạt tính kháng đái tháo đường của hoạt chất
này, được phân lập từ dịch chiết ethanol của trái Khổ qua khô
[52]
.
Sau đó đến năm 1981, Pugazhenthi và Suryanarayana Murthy đã khẳng định một
lần nữa charantin là hỗn hợp 2 chất và hoạt tính sinh học của nó vẫn có thể mất đi
trong quá trình chiết xuất kéo dài.
III.2 Qui trình chiết xuất charantin
[50]
Lotlikar và Rao (1966) đã đưa ra qui trình chiết xuất charantin đi từ dịch chiết
ethanol của trái Khổ qua khô như sau:
Trái Khổ qua còn xanh được cắt thành từng lát nhỏ và được sấy bằng không
khí nóng ở nhiệt độ dưới 60
0
C. Sau đó nguyên liệu khô được nghiền thành dạng bột