Nghiên cứu sàng lọc các hợp chất có hoạt tính theo hướng dẫn điều hoà miễn dịch từ một số loài thực vật và sinh vật biển của việt nam - Pdf 13


iBỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM NHIỆM VỤ HTQT VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ VIỆT NAM-ITALY BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHIỆM VỤ HTQT
NGHIÊN CỨU SÀNG LỌC CÁC HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH
THEO HƯỚNG ĐIỀU HÒA MIỄN DỊCH TỪ MỘT SỐ LOÀI
THỰC VẬT VÀ SINH VẬT BIỂN CỦA VIỆT NAM
Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài/dự án:
(ký tên) (ký tên và đóng dấu) GS. TSKH. Trần Văn Sung PGS. TS. Nguyễn Văn Tuyến


Chủ nhiệm đề tài: GS. TSKH. TRẦN VĂN SUNG
Hà Nội – 02/2012 iii

VIỆN HÓA HỌC
VIỆN KH&CNVN
__________________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2012
BÁO CÁO THỐNG KÊ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HTQT

I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên nhiệm vụ
NGHIÊN CỨU SÀNG LỌC CÁC HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH THEO
HƯỚNG ĐIỀU HÒA MIỄN DỊCH TỪ MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT VÀ
SINH VẬT BIỂN CỦA VIỆT NAM

Chức danh: Chủ nhiệm bộ môn Khoa Y học Lâm sàng và Y học thực
nghiệm (Department of Clinical and Experimental Medicine, Section of
Pharmacology, Toxicology and Chemotherapy).
Địa chỉ: Via del Giochetto, 06122 Perugia, Italy
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện đề tài:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 4 năm 2008 đến tháng 12 năm 2010
- Thực tế thực hiệ
n: từ tháng 4 năm 2008 đến tháng 6 năm 2011
- Được gia hạn:
- Lần 1: 6 tháng từ tháng 1 năm 2011 đến tháng 6 năm 6.2011 (có
công văn đồng ý của bộ KH&CN)
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 1300 tr.đ, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 1300 tr.đ.
+ Kinh phí từ các nguồn khác: Không
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH:
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Số
TT
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí
(Tr.đ)
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí
(Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị

4 Xây dựng, sửa
chữa nhỏ

5 Chi khác
350 283 283

Tổng cộng 1.300 1.300 1.300 3. Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn,
phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn
bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)

Số
TT
Số, thời gian ban hành
văn bản
Tên văn bản Ghi chú
1 Số 46/2008/HĐ-NĐT HĐ thực hiện nhiệm vụ
2 Số 192/VHH ngày
26/7/2010
Công văn của Viện Hóa học đề nghị
điều chỉnh kinh phí và gia hạn thời gian
thực hiện nhiệm vụ

3 Số 1276/BKHCN-
XHTN ngày 7/9/2010
Công văn của Viện KH&CNVN đề
nghị điều chỉnh kinh phí và gia hạn thời

yếu
Sản phẩm
chủ yếu đạt
được
Ghi
chú*
1 Viện Hóa học -
Viện KH &
CNVN
Viện Hóa học -
Viện KH &
CNVN
Chủ trì và thực
hiện các nội dung
nghiên cứu
- Qui trình công
nghệ điều chế
chế phẩm
- Tách chất sạch
- Xác định cấu
trúc
- Bản quyền
sáng chế
- Công bố kết
quả

2 Viện Dược liệu,
Bộ Y tế

Viện Dược liệu,

Thử hoạt tính ức
chế miễn dịch
Kết quả thử hoạt
tính ức chế miễn
dịch in vivo

5 Đại học Y,
Perugia, Italy
Đại học Y,
Perugia, Italy
Nghiên cứu cơ
chế tác dụng của
các chất tách
được
Tìm ra cơ chế
tác dụng của sản
phẩm
Sử dụng
phương
pháp sinh
học phân
tử
- Lý do thay đổi (nếu có): Do máy đo của Viện Vệ sinh dịch tễ TW bị hỏng trong thời
gian dài vì vậy đề tài phối hợp với Viện Công nghệ Sinh học - Viện KH & CNVN để thực
hiện nội dung đã dự định phối hợp với Viện Vệ sinh dịch tễ TW.
các nội dung
Công bố
kết quả

Tổng hợp kết quả
Viết patent,
Viết 2 bài báo Viết báo
cáo2
Nguyễn Thị
Hoàng Anh
Nguyễn Thị
Hoàng Anh
Tách chất sạch
Xác định cấu trúc
Công bố kết quả

Tách chất sạch
Cấu trúc 15 chất sạch
Viết 3 bài báo3
Trịnh Thị
Thuỷ
Trịnh Thị Thuỷ
Qui trình chiết, tách
Xác định cấu trúc

gà, thỏ

7
M. Delfino - M. Delfino
- P. Nicola

Nghiên cứu cơ chế tác
dụng của các chất tách
được
Đưa ra cơ chế tác
dụng của 3 chất
Sử dụng
phương
pháp
sinh học
phân tử
8
Nguyễn Thế Anh Thu mẫu và định tên
khoa học
Thu đủ mẫu

9
Hồ Ngọc Anh - Tách chất
- Nghiên cứu qui trình
công nghệ

- Tách được 3 chất
- Qui trình công nghệ
về gỗ mít


công nghệ

- Tách được 9 chất từ
gỗ mít
- NC qui trình công
nghệ về gỗ và vỏ mít

14
Võ Thị Quỳnh
Như, HVCH
- Tách chất
- Nghiên cứu qui trình
chiết từ lá mít
- Qui trình chiết tách
từ lá mít
- Tách được 2 chất từ
lá mít

15
Võ Thị Phương
HVCH
- Nghiên cứu qui trình
chiết từ vỏ mít
- Tách chất
- Qui trình chiết tách
từ lá mít
- Tách được 2 chất từ
lá mít

- Lý do thay đổi ( nếu có):

ix
7. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh phí,
địa điểm )
Ghi chú*
1 Hội thảo, Kinh phí 19
triệu đồng
Hội thảo kết quả nghiên cứu
trước khi kết thúc Đề tài
tháng 10/2010. Kinh phí 19
triệu đồng
8. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát
trong nước và nước ngoài)
Thời gian
(Bắt đầu, kết thúc
- tháng … năm)
Số

- Ngô Văn Trại
Viện Dược liệu
- Nguyễn Thế Anh
3
Chiết các phân đoạn 10/2008 đến
12/2008
10/2008 đến
12/2008
- Phạm Thị Ninh, Hồ
Ngọc Anh, và các
NCS. HVCH, NCS.
Phòng THHC, Viện
Hóa học
4
- Thử hoạt tính cỏc dịch chiết
tại Việt Nam
- Thử hoạt tính các dịch chiết
tại Italy

1/2009 đến
5/2009
5/2009 đến
11/2009
1/2009 đến
2/2010
5/2009 đến
12/2009
- Nguyễn Công Hoạt
Phòng miễn dịch học,
- TS. Đỗ Thị Thảo, tổ

Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở
chế phẩm gỗ mít
Điều chỉnh bổ
xung
2/2011 đến
5/2011
- NCS.Ng Chí Bảo
Ng. Thị Hoàng Anh
Viện Hóa học
8
Nghiên cứu cơ chế tác dụng
của chất tách được

5/2009 đến
10/2010
5/2009 đến
3/2011
M. Delfino
ĐH Y Perugia, Italy

9
Viết báo cáo tổng kết, nghiệm
thu
10/2009 đến
12/2010
2
/2011 đến
5/2011
- Trần Văn Sung
- Trần Đức Quân

Theo kế hoạch Thực tế
đạt được
Ghi chú

1 Qui trình công nghệ
chiết tách chất có
hoạt tính ức chế
miễn dịch cao từ
một số loài
Artocapus
2-3 Qui trình quy
mô 10kg nguyên
liệu khô/mẻ
2 Qui trình công nghệ
chiết tách chất có hoạt
tính ức chế miễn dịch từ
một 2 loài Artocarpus:
- Qui trình tách và tinh
chế các hợp chất auronol
từ lá chay
1 trong 2 qui
trình đã đăng
ký độc
quyền sáng
chế

xi
- Quy trình điều chế,
phân tích chế phẩm có
hoạt tính độc tế bào từ gỗ

cao, đạt chuẩn quốc tế
1 phương
pháp ở Italy
và 2 phương
pháp ở Việt
Nam
4 Xây dựng tiêu
chuẩn cơ sở phân
tích chế phẩm gỗ
mít
Phương pháp
hiện đại, độ tin
cậy cao
đạt chuẩn tiêu chuẩn
cơ sở Viện
Hóa học
- Lý do thay đổi (nếu có):
c) Sản phẩm Dạng III:
Yêu cầu khoa học
cần đạt

Số
TT
Tên sản phẩm

Theo
kế hoạch

4. 3 bài Tạp chí hóa học,
đã nhận đăng, đang chờ
in 2012
3 Kỷ yếu hội thảo khoa
học
0 3
1. Kỷ yếu HNKH toàn
quốc về sinh thái và tài
nguyên sinh vật lần 3,
923-926, Hà Nội 2009.
2. Kỷ yếu HNKH 35 năm
thành lập Viện KH&CN,
11/2010, 120-125.
3. Kỷ yếu HNKH 35
năm thành lập Viện
KH&CN, 11/2010, 131-
135.

- Lý do thay đổi (nếu có):

d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt
được

Ghi chú
(Thời gian kết
thúc)
1
Sáng chế Không
1 sáng chế đã có
QĐ chấp nhận đơn
hợp lệ
QĐ số
14654/QĐ-
SHTT, ngày
16/6/2011
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Số
TT
Tên kết quả
đã được ứng dụng
Thời gian
Địa điểm
(Ghi rõ tên, địa
chỉ nơi ứng dụng)
Kết quả
sơ bộ
1

2. Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công
nghệ so với khu vực và thế giới…)

Lần 1 15/11/2009 Đã hoàn thành đầy đủ nôi
dung nghiên cứu
Thực hiện đúng tiến độ
III Nghiệm thu cơ sở 6/2011 Thực hiện đúng quy định

Hà Nội, Ngày tháng 2 năm 2012

Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên, chữ ký)

GS. TSKH. Trần Văn Sung

Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
1
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
Tên nhiệm vụ
NGHIÊN CỨU SÀNG LỌC CÁC HỢP CHẤT CÓ HOẠT
TÍNH THEO HƯỚNG ĐIỀU HÒA MIỄN DỊCH TỪ MỘT SỐ
LOÀI THỰC VẬT VÀ SINH VẬT BIỂN CỦA VIỆT NAM


Các phương pháp điều trị rối loạn hệ miễn dịch hiện nay chủ yếu vẫn dựa vào
kinh nghiệm, sử dụng các loại thuốc điều hoà miễn dịch bằng cách sàng lọc một
lượng l
ớn các hợp chất thiên nhiên và tổng hợp hóa học. Việc sử dụng các hợp
chất thiên nhiên như là một nguồn nguyên liệu phong phú cho công nghiệp dược
đã và đang được thế giới triển khai một cách sôi động và có kết quả đáng khích lệ.
Tuy nhiên, các loại thuốc ức chế miễn dịch đang lưu hành hiện nay như
corticosteroid và cyclosporin A có nhiều tác dụng phụ và giá thành lại rất cao.
Nhiều loại thuốc ức chế
miễn dịch cũng được sử dụng để điều trị ung thư. Cho đến
nay, các hợp chất có nguồn gốc thiên nhiên vẫn là những chất dẫn đường quan
trọng trong việc tìm kiếm các thuốc điều hòa miễn dịch, kích thích miễn dịch, ức
chế miễn dịch và thuốc chống ung thư mới.
Qua nghiên cứu sàng lọc các chất có hoạt tính từ cây thuốc cổ truyền của Vi
ệt
Nam, nhóm nghiên cứu của GS. Trần Văn Sung và cộng sự đã phát hiện ra các hợp
chất auronol glucosid (AG) từ cây Chay (Artocarpus tonkinensis) có hoạt tính ức
chế miễn dịch dựa vào hiệu ứng chống sự phát triển nhanh của các tế bào lympho
T hoạt hóa. Bắt đầu từ việc GS. Delfino đọc một bài báo của chúng tôi về hoạt tính
ức chế miễn dịch của hai auronol glucosid (TAT-2 và TAT-6) từ lá Chay Việt
Nam đăng trên tạp chí: "Die Pharmazie, 2004", CHLB. Đức. GS. Delfino, ĐH Y
Perugia, Italy đề
nghị muốn hợp tác với chúng tôi để tiếp tục nghiên cứu sâu hơn
về hoạt tính của những chất này theo phương pháp sinh học phân tử hiện đại. Kết
quả thử nghiệm ban đầu cho thấy hai auronol glucosid (AG) từ cây Chay có hoạt
tính kháng ung thư cao và hầu như không có tác dụng phụ. Từ kết quả này đã thúc
đẩy chúng tôi tiếp tục nghiên cứu, tìm kiếm các chất có cấu trúc hóa học lý thú và
hoạt tính sinh học cao từ các loài Artocarpus ở
Việt nam. Mặt khác, những nghiên
cứu về thành phần hóa học cũng như hoạt tính sinh học của các loài thuộc chi

ại thuốc ức chế miễn dịch được lưu hành hiện nay có thể được chia thành
3 loại: loại thứ nhất là các chất kháng viêm thuộc họ corticosteroid như prednison,
loại thứ hai là các thuốc gây độc tế bào như azathioprin, cyclophosphamid và loại
thứ ba là các chất tách chiết từ nấm và vi khuẩn như cyclosporin A, tacrolimus
(FK506) và rapamycin (sirolimus). Các thuốc này có tác dụng ức chế các tín hiệu
trong tế bào lympho T, có phổ hoạt động rất rộng và ức chế các hoạt động b
ảo vệ
của hệ miễn dịch và có nhiều tác dụng phụ. Vì thế chúng cũng như là các tác nhân
gây độc hại đối với tế bào. Một số bệnh như nhược cơ, luput ban đỏ, thấp khớp thể
nhẹ, tiểu đường… có nguyên nhân là sự quá mẫn của hệ miễn dịch. Để điều trị các

4
bệnh này người ta có thể dùng các thuốc ức chế miễn dịch. Các thuốc ức chế miễn
dịch còn được sử dụng trong việc chống thải ghép và được dùng trong các ca ghép
gan, thận, da…. Các thuốc ức chế miễn dịch có nguồn gốc thiên nhiên thường ít
độc hơn và được ưa dùng hơn các hoá chất tổng hợp. Đặc biệt trong một số trường
hợp chúng còn có tác dụng điều hoà miễn dịch, tức là cùng một chất ở các nồng độ
khác nhau chúng có thể có tác dụng
ức chế hay kích thích miễn dịch [1-4].
Một tác nhân ức chế miễn dịch lý tưởng phải là một tác nhân mà nó nhằm đến
một phần đặc hiệu của đáp ứng miễn dịch gây ra tổn thương mô tế bào. Nhiều loại
thuốc ức chế miễn dịch cũng được sử dụng để điều trị ung thư. Nguyên nhân là do
nhiều loại thuốc điều trị ung thư dựa vào hoạt tính ứ
c chế sự phát triển nhanh các
tế bào ung thư, có chung cơ chế cho hoạt động ức chế miễn dịch của chúng. Các
tài liệu tổng quan cho thấy: Từ tháng 1/1981 đến tháng 6/ 2006 có 12 chất có hoạt
tính mạnh có thể làm thuốc ức chế miễn dịch đã được phát hiện, trong đó có 4 chất
có nguồn gốc sinh học, 5 chất là hợp chất thiên nhiên và 3 chất là dẫn xuất của các
hợp chất thiên nhiên, không có chất tổng hợ
p nào được sử dụng [2]. Điều đó gợi ý

c chế sự phát triển nhanh của tế bào cũng là tác nhân kích thích sự giáng hóa.
Theo cách này, các tế bào không phát triển nhanh sẽ trải qua giáng hóa và bị thải
loại. Hiện nay polysacharid là lớp chất vẫn đang được các nhà khoa học thế giới
quan tâm nghiên cứu mạnh. Bởi vậy nguồn rong biển chứa nhiều polysacharid sẽ
là đối tượng nghiên cứu lý thú.
1.2. Vài nét tổng quan về chi Artocarpus: Ứng dụng trong y học, nghiên cứu về
hóa học và hoạt tính sinh học [11-18]
Ở Việ
t nam chi Artocarpus (họ Dâu tằm, Moraceae), có 15 loài, trong đó có 2
loài đều có tên tiếng Việt là Chay (A. lakoocha) và Chay bắc bộ (A. tonkinensis)
còn các loài khác đều có tên là Mít như Mít dai (A. heterophyllus), Mít tố nữ (A.
integer), Mít Petelot (A. petelotii), Ngoài giá trị làm thực phẩm thì một số loài
Mít được sử dụng trong y học dân gian để chữa các bệnh thấp khớp, cao huyết áp,
tiểu đường, điều hòa miễn dịch. Nhiều công trình nghiên cứu về một số loài
Artocarpus đã phát hiện đượ
c các hợp chất có hoạt tính sinh học quí báu: Ví dụ
các flavonoid phân lập từ cây Mít dai (A. heterophyllus) và A. communis có hoạt
tính kháng viêm; các prenyl flavon từ rễ cây A. altilis có tác dụng kháng vi trùng
lao, sốt rét và có hoạt tính độc tế bào đối với dòng tế bào ung thư biểu mô KB và
ung thư vú.
• Cây Chay Bắc bộ (A. tonkinensis Cheval. ex Gagnep.)
Cây Chay Bắc bộ là cây đại mộc, cao đến 15m, mọc hoang hoặc được trồng
phổ biến ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam. Lá và rễ
cây Chay được thu hái hầu như
quanh năm để làm thuốc; vỏ và rễ màu đỏ dùng để ăn trầu. Theo kinh nghiệm dân
gian, nước sắc lá và rễ cây chay dùng để chữa đau lưng và bệnh thấp khớp rất tốt.

6
Tác giả N. T. V. Hà và cộng sự đã sử dụng dịch chiết thô lá cây Chay bắc bộ trong
việc điều trị bệnh nhược cơ, một bệnh có nguyên nhân do quá mẫn và làm chất

11
HO
β-amyrenyl acetat
11-keto-β-amyrenyl acetat
Lupeol
AcO
3β-axetoxyolean-9, 12-dien
O
β-D-Glc
Benzyl-O-glucosid
COOH
HO
Acid betulinic

OHO
OH
OH
OH
OH
(±)Catechin
O
OH
OH
O
HO
OH
Kaempferol
O
OH
O

dùng trị giun như giun kim, giun đũa và dùng ngoài để trị ghẻ.
• Cây Mít dai (A. Heterophyllus Lamk.)
Cây Mít dai có tên khoa học là A. heterophyllus, là một cây khá quen thuộc với
nhân dân ta. Ngoài giá trị làm thực phẩm của quả Mít thì các bộ phận khác của cây
được sử dụng trong y học dân gian Việt Nam và một số nước khác. Ví dụ: Hạt Mít
được dùng để trị ghẻ lở, sản hậu ít sữa; lá Mít được dùng làm thuốc lợi sữa, chữa
ăn uống không tiêu, ỉa chảy và trị cao huyết áp, ở Ấn độ người ta dùng chữa các
bệnh ngoài da và trị rắn cắn; rễ cây sắc nước uống trị ỉa chảy và cùng với vỏ trị các
loại viêm gây sốt. Ở Ấn Độ người ta dùng Mít dai chữa các bệnh ngoài da và trị
rắn cắn; rễ cây sắc nước uống trị ỉa chảy và cùng với vỏ trị các loại viêm gây sốt
[21]. Từ
cây Mít đã có 33 chất được phân lập và xác định cấu trúc và thăm dò hoạt
tính sinh học [31]. Đáng chú ý là hoạt tính kháng viêm của các flavonoid như
artonin A, B, cycloaromunin, artomunoxanthon [23-25,31].
Cây Mít dai (A. heterophyllus) đã được các nhà khoa học trên thế giới nghiên
cứu khá kỹ, còn hai loài A. tonkinensis và A. lakoocha thì mới được nghiên cứu rất
ít. Tuy nhiên cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu về các loài này của Việt
nam. Vì vậy, trong khuôn khổ đề tài này, chúng tôi đi sâu nghiên cứu hóa học và
hoạt tính sinh học 3 loài Artocarpus: A. tonkinensis, A. lakoocha and A.
heterophyllus thu hái tại Vi
ệt nam. 9

ợp chất thuộc nhóm chất này
cũng ít được mô tả trong tài liệu. Kazuko Yoshikawa và cộng sự đã công bố quy
trình tách và tinh chế maesopsin 4-O-
β
-D-glucopyranosid từ vỏ cây Hovenia
trichocarea thu tại Nhật Bản [19].
Trong một công trình khác, nhóm tác giả Anna Stochmal và cộng sự đã thông
báo quy trình tách, tinh chế maesopsin 4-O-
β
-D-glucopyranosid từ rễ cây
Medicago truncatula [20]. Christine D.Wu đã mô tả qui trình chiết tách và tinh chế
maesopsin 4-O-
β
-D-glucopyranosid từ Bột rễ cây Ceanothus americanus [21].
Gần đây Jin-Feng Hu và cộng sự đã công bố một quy trình để tách maesopsin 4-O-
β
-D-glucopyranosid từ quả Sonneratia ovata (Sonneratiaceae) [22]. Tất cả các qui
trình được mô tả trong các tài liệu trên đều có một đặc điểm chung là chiết theo
qui trình chung đối với mẫu thực vật như: Chiết ở nhiệt độ phòng, bằng MeOH
hoặc EtOH, dịch chiết được cho qua cột sắc ký trao đổi ion hoặc sắc ký lọc gel, và
sau đó cho qua cột HPLC điều chế với pha đảo lặp lại nhiều lần để tinh chế.
Những qui trình đã công bố trên đây là khá tốn kém, mất nhiều thời gian, sử dụng
sắc ký lỏng hiệu năng cao điều chế và khó khả thi với lượng lớn maesopsin 4-O-
β
-
D-glucopyranosid, hoặc với các auronol glucosid khác.
- Về tổng hợp hoá học các auron và auronol:
Vì đây là nhóm chất hiếm trong thiên nhiên nên các tài liệu về tổng hợp các
chất nhóm auronol và auronol glucosid trên các tạp chí khoa học trong nước cho
đến nay là chưa có và ở các tạp chí nước ngoài cũng rất ít ỏi. Thông báo đầu tiên

C, dung môi là DMF) thì chỉ có 2 nhóm
hydroxy ở vòng A của 15a, 15b được bảo vệ và chúng tôi thu được các chất 4,6-
dibenzyloxyauronol 21a và 21b, tương ứng với hiệu suất 68-69%. Việc chỉ có hai
nhóm benzyl ete được tạo thành và ở vòng A được chứng minh qua phổ
1
H- và
13
C-NMR. Đây là một kết quả lý thú. Tại sao chỉ có 2 nhóm OH ở vòng A phản
ứng với benzyl chlorua, còn các nhóm OH khác vẫn tự do là điều cần tiếp tục được
nghiên cứu. Phân cắt benzyl ete 21a, 21b bằng phản ứng với H
2
-Pd/C trong
metanol sẽ thu được aglycon của TAT-2 và TAT-6 (18a và 18b) với hiệu suất cao
(90-92%) (xem Sơ đồ 1.2).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status