KIỂM TRA BÀI CŨ
- Các vùng trồng lúa ở nước ta chủ yếu phân bố
ở các vùng Đồng Bằng: ĐB Sông Hồng, ĐB
Sông Cửu Long, ĐB ven biển, ngoài ra còn ở
các cánh đồng thuộc TD miền núi Bắc Bộ, Tây
Nguyên.
- Các vùng tập trung sản xuất lúa có điều kiện
thuận lợi là: đất đai màu mỡ, cơ sở vật chất kỹ
thuật trong nông nghiệp tốt nhất là thủy lợi,
đông dân cư…
KIỂM TRA BÀI CŨKIỂM TRA BÀI CŨ
Các vùng trồng lúa ở nước ta phân bố chủ yếu ở đâu? Vì
sao lại phân bố ở đó?
KIỂM TRA BÀI CŨ
TIẾT 10. BÀI 9 – SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN.
TIẾT 10. BÀI 9 – SỰ PHÁT TRIỂN VÀ
PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN.
I. LÂM NGHIỆP:
1. Tài nguyên rừng:
Thực trạng tài nguyên rừng nước ta
hiện nay?
Tiết 10 – BÀI 9. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ
PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN.
-
r
Quan sát bảng 9.1 và lược đồ Hình
9.2 hãy hoàn thiện bảng sau:
cơ cấu
Đặc điểm
Rừng
sản xuất
Rừng
phòng hộ
Rừng
đặc dụng
Diện tích
(%)
Vai trò
Phân bố
Rừng
sản xuất
Rừng
phòng
hộ
Rừng đặc
dụng
Tổng
cộng
4733,0 5397,5 1442,5 11573,0
Tiết 10 – Bài 9. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp,
thủy sản.
Quan sát bảng 9.1 và lược đồ Hình
Môi
trường tiêu
biểu điển
hình cho
các HST
RỪNG NHIỆT ĐỚI
RỪNG ĐẶC DỤNG
RỪNG SẢN XUẤT
RỪNG PHÒNG HỘ
Tiết 10 – Bài 9. Sự phát triển và
phân bố lâm nghiệp, thủy sản.
I. LÂM NGHIỆP:
1. Tài nguyên rừng:
2. Sự phát triển và phân bố của ngành lâm
nghiệp:
Cơ cấu ngành lâm nghiệp gồm những hoạt động nào?
- Khai thác, chế biến gỗ, và lâm sản
- Trồng rừng và bảo vệ rừng.
I. LÂM NGHIỆP:
1. Tài nguyên rừng:
2. Sự phát triển của ngành lâm nghiệp:
* Khai thác, chế biến gỗ, và lâm sản:
-
Hàng năm khai thác khoảng trên 2,5 triệu mét khối gỗ
1. Tài nguyên rừng:
2. Sự phát triển của ngành lâm nghiệp:
* Khai thác, chế biến gỗ, và lâm sản:
-
Hàng năm khai thác khoảng trên 2,5 triệu mét khối gỗ
TIẾT 10. BÀI 9 – SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN
BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN.
Công nghiệp chế biến gỗ thường phân bố ở
đâu?
- CN chế biến gỗ và lâm sản phát triển gần các vùng
nguyên liệu
* Trồng và bảo vệ rừng:
- Trồng thêm 5 triệu ha (2010) , tăng tỉ lệ che phủ lên 45%
- Bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và trồng cây
gây rừng
- Phát triển mô hình nông – lâm kết hợp.
Quan sát hình 9.1:
Nêu vai trò của
mô hình nông - lâm
kết hợp ?
Quan sát hình 9.1:
Nêu vai trò của
mô hình nông - lâm
kết hợp ?
Nông Lâm kết hợp là một phương thức sản xuất kinh doanh có khoa học, nó kết hợp một cách
hài hoà giữa cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp giữa trồng trọt và chăn nuôi, sử dụng một cách
đầy đủ nhất, hợp lý nhất để sản xuất ra nhiều sản phẩm mà không ảnh hưởng đến đất đai. Môi
trường sinh thái bền vững, ít tốn chi phí mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đặc biệt, loại cây ngắn
ngày trong mô hình nông lâm kết hợp có vai trò rất quan trọng trong sử dụng đất dốc bền vững.
ích gì ?
- Bảo vệ môi trường, điều hòa khí hậu
- Góp phần phát triển kinh tế, nâng cao đời sống
người dân vùng núi
- Phòng chống thiên tai: chống lũ, chống cát bay,
bảo vệ đất
- Bảo vệ HST, bảo vệ nguồn gen.
Tiết 10 – Bài 9. Sự phát triển và
phân bố lâm nghiệp, thủy sản.
I. LÂM NGHIỆP:
1. Tài nguyên rừng:
2. Sự phát triển của ngành lâm nghiệp:
Tại sao chúng ta khai thác phải kết hợp với
trồng và bảo vệ rừng?
-
Tái tạo nguồn tài nguyên quý và bảo vệ
môi trường
- Ổn định việc làm, nâng cao đời sống cho
nhiều vùng nông thôn miền núi.
Tiết 10 – Bài 9. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản.
I. LÂM NGHIỆP:
1. Tài nguyên rừng:
2. Sự phát triển của ngành
lâm nghiệp:
- Tài nguyên rừng đang bị cạn kiệt
Núi thấp
và trung
bình
Núi cao
và ven
biển
Môi trường
tiêu biểu điển
hình cho các
HST
* Khai thác, chế biến gỗ, và
lâm sản:
-
Hàng năm khai thác khoảng
trên 2,5 triệu mét khối gỗ
- CN chế biến gỗ và lâm sản phát
triển gần các vùng nguyên liệu
* Trồng và bảo vệ rừng:
- Trồng thêm 5 triệu ha (2010) ,
tăng tỉ lệ che phủ lên 45%
- Bảo vệ rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng và trồng cây
gây rừng
- Phát triển mô hình nông –
lâm kết hợp.
LÂM NGHỆP
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
2. Rừng sản xuất.
b) Phũng chng thiờn
tai, bo v mụi trng
3. Rừng đặc dụng
c) Cung cp nguyờn liu
cho cụng nghip ch
binHƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
-
Đọc trước phần II ngành thủy sản.