nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông đồng nai - Pdf 25

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRỪƠNG
VĂN PHÒNG BAN ĐIỀU PHỐI CHIẾN LƯỢC
**************************
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH KHẢ THI VÀ THÍCH
HỢP TỔ CHỨC ĐIỀU PHỐI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI Chủ trì đề tài: GS.TS. Lâm Minh Triết
ThS. Nguyễn Văn Chiến
Tp. HCM, tháng 5/2006
Báo cáo tổng hợp đề tài “nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án
bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai”
1
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ ĐỀ TÀI 3
1.1. LỜI MỞ ĐẦU 3
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 4
1.3. TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI 4
1.4. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.4.1. Cách tiếp cận 4
1.4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu: 5
1.5. SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI 5
CHƢƠNG 2 : BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG LƢU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG
NAI CÓ TẦM QUAN TRỌNG ĐẶC BIỆT TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI CỦA 12 TỈNH/TP TRÊN LƢU VỰC 6

VIỆT NAM 109
3.2.1. Đề án tổng thể BVMT sinh thái cảnh quan lƣu vực sông Cầu 109
3.2.2. Hiện trạng quản lý môi trƣờng nƣớc lƣu vực sông Đồng Nai và mô hình đề
xuất quản lý BVMT sông Đồng Nai năm 2001 111
3.2.3. Mô hình đề xuất tổ chức quản lý thống nhất BVMT lƣu vực hệ thống sông
Đồng Nai năm 2001 116
3.2.4. Nhận xét thực trạng công tác quản lý lƣu vực hệ thống sông Đồng Nai 119
CHƢƠNG 4 : NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH KHẢ THI VÀ THÍCH HỢP
TỔ CHỨC ĐIỀU PHỐI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG LƢU
VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI 121
4.1. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NHỮNG CĂN CỨ ĐỀ XUẤT 121
4.1.1. Dựa vào các văn bản pháp quy của Đảng và Nhà nƣớc: 121
4.1.2. Căn cứ khác 122
4.2. ĐỀ XUẤT CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐIỀU PHỐI THỐNG NHẤT 122
4.2.1. Đề xuất mô hình chung áp dụng cho cả lƣu vực 123
4.2.2. Đề xuất mô hình áp dụng tại từng địa phƣơng (tỉnh thành) 131
4.3. XÂY DỰNG CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ BỘ MÁY TỔ CHỨC TRONG MÔ
HÌNH LỰA CHỌN 136
4.3.1. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy tổ chức trung tâm (vùng – lƣu vực) 137
4.3.2. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy tổ chức từng địa phƣơng 137
4.4. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA MÔ HÌNH LỰA
CHỌN 138
4.4.1. Những quy định chung 138
4.4.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban BVMT sông Đồng Nai. 138
4.4.3. Tổ chức và hoạt động của Ủy ban BVMT sông Đồng Nai 140
4.5. XÂY DỰNG ĐỀ XUẤT CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC ĐỊA PHƢƠNG
TRÊN LƢU VỰC 142
4.6. NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT NGUỒN VỐN CHO CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ
MÔI TRƢỜNG LƢU VỰC 145
4.6.1. Nguồn vốn phục vụ cho hoạt động bộ máy 145

chuyên môn, có Văn phòng Ủy ban sông Đồng Nai và Văn phòng sông Đồng Nai của
từng địa phƣơng nhƣng chƣa đƣợc sự phê duyệt của nhà nƣớc. Kết quả của các đề xuất
này có thể kế thừa chọn lọc và tham khảo phục vụ cho đề tài trong điều kiện phát triển
kinh tế - xã hội và các vấn đề môi trƣờng bức xúc hiện tại và những năm tới.

Năm 2005, chủ trƣơng của Đảng, Nhà nƣớc đặc biệt quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi
trƣờng và phát triển bền vững trong quá trình đẩy mạnh Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
đất nƣớc thông qua các nghị quyết 41 NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị Ban
Chấp hành TW Đảng, chỉ thị CT/TW của Thủ tƣớng Chính phủ và các quyết định cụ thể
khác của Thủ tƣớng Chính phủ.

Bảo vệ môi trƣờng lƣu vực sông lớn nằm trong chƣơng trình trọng điểm đã đƣợc Thủ
tƣớng Chính phủ phê duyệt, theo đó, Bộ TN-MT giao cho TPHCM (Sở TNMT TP) làm
Trƣởng ban Trù bị xây dựng Dự thảo đề án bảo vệ môi trƣờng lƣu vực sông Đồng Nai.

Dự án đã hoàn thành vào tháng 12/2005 dƣới sự chủ trì của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng với sự tham gia của lãnh đạo của 12 tỉnh, Thành phố trên lƣu vực và đại
diện của các Bộ ngành có liên quan đã tổ chức Hội nghị thống nhất nội dung và thống
nhất hợp tác cùng nhau thực hiện
Báo cáo tổng hợp đề tài “nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án
bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai”
4
Một trong các vấn đề quan trọng của đề án là cần hình thành một tổ chức thích hợp cấp
vùng và cấp địa phƣơng để điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trƣờng lƣu vực Sông
Đồng Nai đạt hiệu quả thiết thực.

1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Hình thành đƣợc một tổ chức thích hợp và khả thi phục vụ cho công tác điều phối và
hợp tác triển khai các hoạt động bảo vệ môi trƣờng lƣu vực sông Đồng Nai.
1.3. TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI

Đồng Nai liên quan chặt chẽ giữa 12 tỉnh/thành phố trên lƣu vực và liên quan
đến các lĩnh vực khác nhau: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, chính sách, cơ
chế… do đó cần phân tích có tính chất hệ thống các mối liên quan trên
- Phƣơng pháp tổng quan tài liệu;
- Phƣơng pháp hội thảo lấy ý kiến chuyên gia;
- Phƣơng pháp ma trận, xác định thứ tự ƣu tiên.
1.5. SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI

TT
Tên sản phẩm
Yêu cầu khoa học, kinh tế
1
Báo cáo tổng hợp kết quả
nghiên cứu của đề tài;
Có cơ sở khoa học và thực tế thể hiện đầy đủ nội
dung và mục tiêu của đề tài
2
Mô hình tổ chức điều phối
thích hợp và khả thi;
Hợp lý và khả thi
3
Điều lệ hoạt động của tổ chức
điều phối;
Rõ ràng và đáp ứng đầy đủ cho công tác điều
phối
Báo cáo tổng hợp đề tài “nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án
bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai”
6
CHƢƠNG 2 : BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG LƢU VỰC
HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI CÓ TẦM QUAN

lợi, tƣới tiêu, cấp nƣớc, giao thông, du lịch, nuôi trồng thủy sản, v.v…, mặt khác, tạo ra
các chất thải và/hoặc vận chuyển các chất thải vào nguồn nƣớc. Trong số nhiều chức
năng quan trọng của hệ thống sông Đồng Nai, quan trọng hơn cả là chức năng cung cấp
nước cho sinh hoạt của hàng triệu ngƣời dân đang sinh sống ở các khu đô thị và khu
công nghiệp tập trung ở vùng hạ lƣu của chúng, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh,
Thành phố Biên Hòa, và Thị xã Thủ Dầu Một. Khu vực hạ lƣu sông Đồng Nai – Sài
Gòn cũng chính là nơi tập trung các hoạt động sản xuất công nghiệp hàng đầu của cả
Báo cáo tổng hợp đề tài “nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án
bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai”
7
nƣớc, do đó vai trò cung cấp nƣớc cho công nghiệp của hệ thống sông Đồng Nai cũng
không kém phần quan trọng. Việc chuyển tải một phần nƣớc ngọt từ tiểu lƣu vực sông
này đến tiểu lƣu vực sông khác vốn đang gặp khó khăn về nguồn nƣớc (Ninh Thuận,
Bình Thuận, các khu vực Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh ở phía Tây Thành phố Hồ Chí
Minh) cũng là một chức năng quan trọng của hệ thống sông Đồng Nai nhờ sự can thiệp
của con ngƣời.

Qua thăm dò ý kiến đánh giá của 11 tỉnh/thành phố trên lƣu vực sông Sài Gòn – Đồng
Nai về tầm quan trọng của tài nguyên nƣớc đối với phát triển kinh tế – xã hội ở từng địa
phƣơng, có thể rút ra những con số quan trọng nhƣ đƣợc thể hiện trong Bảng 2.1.

Bảng 2.1 : Đánh giá tầm quan trọng của tài nguyên nƣớc đối với phát triển kinh tế
– xã hội của 11 tỉnh, thành phố trên lƣu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai
Chức năng
Mức độ quan trọng (Tỉ lệ % đƣợc các tỉnh đánh giá)
Rất quan
trọng
Quan trọng
Ít quan trọng
Không quan

0%
Nuôi thủy sản nƣớc ngọt
0%
64%
36%
0%
Nuôi thủy sản nƣớc lợ và mặn
18%
18%
0%
64%
Duy trì hệ sinh thái nƣớc
100%
0%
0%
0%
Phục vụ giao thông vận tải thủy
27%
36%
27%
0%
Phát triển thủy điện
36%
0%
0%
64%
Tạo cảnh quan môi trƣờng
100%
0%
0%

nƣớc;
Hiệu quả kinh tế của việc khai thác và vận hành các công trình về nƣớc;
Chi phí sử dụng nƣớc trong cơ cấu giá thành của một đơn vị sản phẩm;
Các tổn thất về mặt kinh tế và xã hội do ô nhiễm, suy thoái tài nguyên nƣớc và do lũ lụt
gây nên, v.v

Tiềm năng kinh tế của nguồn nƣớc sông Đồng Nai có thể nói là rất lớn, đặc biệt đối với
một số lĩnh vực, ngành nghề kinh tế quan trọng nhƣ sau:

1) Khai thác sử dụng nguồn nƣớc trên các sông Đồng Nai, La Ngà và sông Bé để phát
điện cho 5 nhà máy thủy điện trên lƣu vực (Đa Nhim, Trị An, Hàm Thuận, Đa Mi,
Thác Mơ) với tổng công suất lắp máy là 1.185 MW, cung cấp sản lƣợng điện trung
bình hàng năm khoảng 4.941 GWh (năm 2000). Dự kiến tiềm năng này còn sẽ đƣợc
phát triển mạnh hơn trong tƣơng lai đến năm 2025 với tổng số 11 nhà máy thủy điện
có tổng công suất lắp máy 2.287 MW, cung cấp sản lƣợng điện trung bình hàng năm
khoảng 8.972 GWh;
2) Cung cấp nƣớc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp với 1.842.576 ha đất canh tác trên
toàn lƣu vực, trong đó tƣới trực tiếp cho 205.000 ha diện tích cây trồng với lƣợng
nƣớc tƣới hàng năm lên đến 2.878 triệu m
3
(năm 2000). Dự báo đến năm 2025, diện
tích cây trồng đƣợc tƣới bằng nguồn nƣớc sông Đồng Nai lên đến 324.000 ha với
lƣợng nƣớc tƣới hàng năm lên đến 4.823 triệu m
3
;
3) Nƣớc cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt ở các khu đô thị, khu công nghiệp tập trung
của một số tỉnh/TP trên lƣu vực và vùng KTTĐPN trong hiện tại và dự báo đến năm
2020 đƣợc thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.2: Lƣợng nƣớc cấp cho nhu cầu sinh hoạt ở các khu đô thị, khu công
nghiệp tập trung của một số tỉnh/TP trên lƣu vực.

3
Bình Dƣơng
200.000
1.000.00
0

4
Bà Rịa – Vũng Tàu
70.000
800.000

5
Tây Ninh
25.000
50.000
Thị xã Tây Ninh
6
Long An
70.000
200.000

Báo cáo tổng hợp đề tài “nghiên cứu đề xuất mơ hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án
bảo vệ mơi trường lưu vực hệ thống sơng Đồng Nai”
9

E A S T S E A
NINH THUẬN
TX Phan Rang
Tuy Phong
Ninh Hải

Long Đất
Xuyên Mộc
BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Hồ Trò An
Long Khánh
Thống Nhất
Vónh Cửu
ĐỒNG NAI
Bù Đăng
Phước Long
Đồng Phú
Dak Rlap
Cát Tiên
BÌNH PHƯỚC
Vinh
Gành Rái
Long Thành
Tân Thành
Châu Đức
TX Bà Ròa
TP VŨNG TÀU
Cần Giờ
Nhơn Trạch
Tân Uyên
TP Biên Hòa
9
Dó An
Thủ Đức
10
3

Gò Dầu
Trảng Bàng
Hồ Dầu Tiếng
Tân Biên
Tân Châu
TX. Tây Ninh
TÂY NINH
CAM PU CHIA
1264
1314
1364
o
o
1139
968
1164
1214
18
10 15'
109 33'
o
985
785 835 885 935
12 22'
o
109 33'
25
Kilometers
635
18

lên đến 20,5 21,5 triệu tấn/năm (năm 2000) và dự báo sẽ tăng lên 30,5 triệu
tấn/năm đến năm 2010. Nếu xét trên toàn vùng Đông Nam bộ, khối lƣợng vận tải
hàng hóa bằng đƣờng thủy dự báo sẽ đạt mức 90 triệu tấn/năm vào năm 2010. Các
con số này cho thấy rằng, nguồn nƣớc ở vùng hạ lƣu hệ thống sông Đồng Nai – Sài
Gòn có tiềm năng kinh tế rất lớn;
5) Tiềm năng kinh tế của nguồn nƣớc ở lƣu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai còn đƣợc thể
hiện qua việc khai thác sử dụng mặt nƣớc để nuôi trồng và đánh bắt thủy sản. Theo
số liệu thống kê chƣa đầy đủ, năm 1997, tổng diện tích nuôi cá nƣớc ngọt của 4 tỉnh
vùng hạ lƣu hệ thống sông Đồng Nai (TPHCM, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu và
Bình Dƣơng) là 27.349 ha với sản lƣợng cá nƣớc ngọt nuôi đạt 12.997 tấn/năm; diện
tích nuôi tôm là 2.828 ha với sản lƣợng tôm nuôi đạt 1.079 tấn/năm. Trong đó, nổi
bật nhất là việc sử dụng mặt nƣớc để nuôi cá bè (hiện nay ở hồ Trị An có 867 bè, hồ
Dầu Tiếng – 20 bè, hồ Thác Mơ – 50 bè, trên kênh Tây có 150 bè, khu Bến Gỗ –
Biên Hòa có 50 bè).
Khai thác các nguồn tài nguyên nói chung và tài nguyên nƣớc nói riêng là hành động tất
yếu cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, việc khai thác quá mức và sử
dụng không hợp lý tài nguyên nƣớc sẽ dễ dẫn đến hậu quả làm suy thoái nguồn nƣớc và
từ đó, keo theo những tổn thất nặng nề về mặt kinh tế cũng nhƣ xã hội. Vì thế, vấn đề
bảo vệ nguồn nƣớc và sử dụng hợp lý tài nguyên nƣớc nhằm đảm bảo cho sự phát
triển bền vững vùng lãnh thổ lƣu vực hệ thống sông Đồng Nai có ý nghĩa cực kỳ
quan trọng cho hôm nay và cả mai sau.
2.2. HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
NƢỚC MẶT HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
2.2.1. Hiện trạng và dự báo lƣu lƣợng nƣớc hệ thống sông Đồng Nai
1. Tổng quan lƣợng dòng chảy mặt hệ thống sông Đồng Nai
Trên lƣu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai, lƣợng mƣa trung bình nhiều năm vào khoảng
2100 mm, tƣơng ứng với khối lƣợng nƣớc mƣa khoảng 84 tỷ m
3
. Lƣợng nƣớc này,
ngoài phần tổn thất do bốc hơi, sẽ là nguồn cung cấp cho nƣớc ngầm và hình thành dòng

3
, của sông Vàm Cỏ khoảng 5,353 tỷ m
3
.

Theo kết quả đo đạc và tính toán của Phân viện Khảo sát Qui hoạch Thủy lợi Nam Bộ,
lƣợng dòng chảy đến các vị trí đo đạc thuỷ văn tại một số tuyến công trình trên hệ thống
sông Sài Gòn – Đồng Nai đƣợc dẫn ra ở Bảng 2.3.

Nhìn chung, tài nguyên nƣớc mặt ở lƣu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai tƣơng đối khá.
Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên cho phép để có thể điều chỉnh lại dòng chảy cho phù hợp
với nhu cầu sinh hoạt và phát triển kinh tế – xã hội đối với toàn bộ vùng lãnh thổ lƣu
vực sông Sài Gòn – Đồng Nai với lƣợng nƣớc hàng năm 24,3 tỷ m
3
.

Moduyl dòng chảy trung bình toàn lƣu vực sông Đồng Nai là M = 25 L/s.km
2
, nếu tính
cả dòng chảy từ ngoài vào thì M = 27,6 L/s.km
2
thuộc loại trung bình. Trong vùng có
nhiều hồ chứa lớn là Dầu Tiếng và Trị An với trữ lƣợng hàng năm khoảng 3,6 tỷ m
3
, có
thể điều tiết một phần để cung cấp nƣớc cho các trung tâm đô thị lớn. Các hồ nhỏ ở phía
Đông có tổng dung tích khoảng 300 triệu m
3
. Nhƣ vậy, tổng số lƣợng nƣớc mặt dự trữ
hiện tại hàng năm lên đến gần 4 tỷ m

lv

(Km
2
)
Q
o

(m
3
/s)
M
o

(l/s.km
2
)
Y
o

(mm)
X
o

(mm)
Hệ số
Dòng chảy
W
(10
6

Đồng Nai 2
Đồng Nai 3
Đồng Nai 4
Đồng Nai 5
Đồng Nai 6
Đồng Nai 7
Tà Lài
Đồng Nai 8
Hàm Thuận
Tà Pao
Phú Điền
Trị An
Thác Mơ
Phƣớc Long
Cần Đơn
Srok Fumieng
Phƣớc Hòa (TV)
Phƣớc Hòa
(DAP)
Cửa Sông Bé
Biên Hòa
Đa Nhim
Đa Nhim
Đồng Nai
Đồng Nai
Đồng Nai
Đồng Nai
Đồng Nai
Đồng Nai
Đồng Nai

2215
3440
4110
5765
6515
7650
22425
22.00
24.80
66.80
75.41
89.13
95.03
161.46
193.22
299.03
298.63
306.75
51.07
75.70
117.26
497.66
95.49
96.15
134.40
154.22
197.79
220.74
255.47
77065

972
1064
1064
1069
1258
1194
1208
1119
1369
1369
1232
1183
1082
1068
1053
1084
2050
1650
1796
1808
1850
1876
2092
2154
2293
2358
2300
2500
2457
2479

0.441
0.459
0.693
0.781
2.104
2.375
2.807
2.993
5.086
6.086
9.419
9.407
9.663
1.609
2.384
3.694
15.676
2.974
3.029
4,234
4.858
6.230
6.953
8.047
24.275

Báo cáo tổng hợp đề tài “nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai”
13
Bảng 2.3 : (tiếp theo) Đặc trƣng thủy văn cơ bản của các tuyến công trình và trạm thủy văn thuộc hệ thống sông Đồng Nai –
Sài Gòn

Hệ số
Dòng chảy
W
(10
6
m
3
)
28
29
30
31
32
34
35
36
37
Dầu Tiếng
Thủ Dầu Một
Cửa sông Sài
Gòn
Nhà Bè
Bến Đá
Gò Dầu Hạ
Bến Lức
Cửa Vàm Cỏ
Cửa Soài Rạp
Sài Gòn
Sài Gòn
Sài Gòn

20.80
31.79
15.82
16.11
15.87
14.16
25.41
722
665
656
1002
499
508
500
447
801
2061
1993
1982
2289
1581
1589
1580
1517
2012
0.350
0.334
0.331
0.438
0.316

W : Tổng lƣợng dòng chảy năm, tính bình quân cho nhiều năm Báo cáo tổng hợp đề tài “nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án
bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai”
14
Bảng 2.4 : Đặc trƣng dòng chảy tại một số nơi trên lƣu vực sông Sài Gòn – Đồng
Nai
Vị trí
Sông
F
lv

(km
2
)
M
o

(l/s/k
m
2
)
Q
o

(m
3
/s
)

2. Phƣớc
Hòa

5.675
35,6
202,0
6.387
282,0
200,
0
162,
0
130,
0
3. Hàm
Thuận
La Ngà
1.280
39,9
51,1
1.615
69,0
50,4
40,8
32,3
4. Tà Pao
La Ngà
2.000
36,9
73,7

767,0
24.25
2
1070,
2
760,
0
615,
3
490,
0
7. Dầu
Tiếng
Sài Gòn
2.700
22,3
60,2
1.903
83,5
59,6
48,2
38,7
8. Thủ Dầu I
Sài Gòn
4.200
21,1
88,6
2.802
123,0
87,5

78,0
62,0
11. Soài Rạp
Nhà Bè
40.00
0
25,3
1012,
0
32.00
0
1403,
0
1002,
0
809,
3
651,
3
Nguồn : Phân Viện Khảo sát Qui hoạch Thủy lợi Nam bộ (Trích dẫn từ tài liệu [2]).
Ghi chú :
(*)
Đã trừ diện tích lƣu vực của Dran (Đơn Dƣơng) là 775 km
2
.
2. Tình trạng tài nguyên nƣớc mặt ở các tiểu lƣu vực
a. Tiểu lƣu vực sông Đa Nhim – Đa Dung – Đồng Nai (trƣớc đập Trị An)
Tiểu lƣu vực sông Đa Nhim – Đa Dung – Đồng Nai tính đến đập Trị An có diện tích lƣu
vực hứng nƣớc rộng 14.025 km
2

Nhim – Đa Dung – Đồng Nai tính đến đập Trị An
Vị trí
F
lv

(Km
2
)
Q
o

(m
3
/s)
M
o

(l/s.km
2
)
Y
o

(mm)
X
o

(mm)
Hệ số
dòng chảy

22,00
24,80
66,80
75,41
89,13
95,03
161,46
193,22
299,03
298,63
306,75
497,66
28,39
21,29
23,82
24,01
24,68
25,13
29,56
30,81
33,74
33,74
33,90
35,48
895
671
751
757
778
792

0.693
0.781
2.104
2.375
2.807
2.993
5.086
6.086
9.419
9.407
9.663
15.676
Trung bình 28,71
905
2050
0,439

Nguồn: Trích dẫn từ tài liệu [2].
b. Tiểu lƣu vực sông La Ngà
Tiểu lƣu vực sông La Ngà nằm hoàn toàn trong lãnh thổ Việt Nam với tổng diện tích
lƣu vực rộng 4.648 km
2
phân bố trên địa bàn của 3 tỉnh: Lâm Đồng, Bình Thuận và
Đồng Nai. Lƣợng mƣa trung bình hàng năm trên toàn diện tích lƣu vực là 2.370 triệu
m
3
, tổng lƣợng bốc hơi trên toàn diện tích lƣu vực đạt 990 triệu m

(m
3
/s)
M
o

(l/s.km
2
)
Y
o

(mm)
X
o

(mm)
Hệ số
dòng
chảy
W
(10
6
m
3
)
Hàm
Thuận
Tà Pao
Phú Điền

Báo cáo tổng hợp đề tài “nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án
bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai”
16
Nguồn: Trích dẫn từ tài liệu [2].
c. Tiểu lƣu vực sông Bé
Sông Bé là phụ lƣu lớn nằm bên phải dòng chính Đồng Nai, bắt nguồn từ vùng núi phía
Tây của Nam Tây nguyên sát với biên giới Việt Nam – Campuchia có độ cao 850
900m. Phần thƣợng nguồn sông Bé thuộc vùng núi, còn đại bộ phận sông chảy qua
vùng trung du. Sông Bé dài 350 km, diện tích lƣu vực tính đến cửa sông Bé rộng 7650
km
2
.

Lƣợng mƣa trung bình hàng năm trên toàn diện tích lƣu vực là 18.934 triệu m
3
, tổng
lƣợng bốc hơi trên toàn diện tích lƣu vực đạt 9.134 triệu m
3
/năm. Tổng lƣợng dòng chảy
phát sinh tại chỗ và từ phiá Campuchia bổ sung thêm cho lƣu vực sông Bé là 8,047 tỷ
m
3
/năm. Đây là nguồn bổ sung quí giá cho khu vực hạ lƣu sông Đồng Nai. Mô đun
dòng chảy trung bình năm toàn lƣu vực khoảng 37,85 l/s.km
2
. Hệ số sử dụng dòng chảy
bình quân toàn lƣu vực đạt 0,481. Một số thông tin cơ bản liên quan đến tình trạng tài
nguyên nƣớc ở tiểu lƣu vực sông La Ngà đƣợc dẫn ra ở Bảng 2.7.

Bảng 2.7 : Một số đặc trƣng cơ bản của tài nguyên nƣớc ở tiểu lƣu vực sông Bé

W
(10
6
m
3
)
Thác Mơ
Phƣớc Long
Cần Đơn
Srok Fumieng
Phƣớc Hòa
(TV)
Phƣớc Hòa
(DAP)
Cửa Sông Bé
2200
2215
3440
4110
5765
6515
7650
95,49
96,15
134,40
154,22
197,79
220,74
255,47
43,40

4.858
6.230
6.953
8.047
Trung bình 37,85
1194
2475
0,481

Nguồn: Trích dẫn từ tài liệu [2].
d. Tiểu lƣu vực sông Sài Gòn
Tiểu lƣu vực sông Sài Gòn có diện tích 5162 km
2
, trong đó phần diện tích lƣu vực sông
thuộc lãnh thổ Việt Nam là 4.710 km
2
. Lƣợng mƣa bình quân toàn lƣu vực khoảng
10.386 triệu m
3
/năm, lƣợng bốc hơi hàng năm trên toàn diện tích lƣu vực khoảng 3.515
triệu m
3
. Tổng lƣợng dòng chảy trung bình năm của sông Sài Gòn đổ ra sông Đồng Nai
2,948 tỷ m
3
. Mô đun dòng chảy trung bình toàn lƣu vực 21,59 l/s.km
2

)
Q
o

(m
3
/s)
M
o

(l/s.km
2
)
Y
o

(mm)
X
o

(mm)
Hệ số
dòng
chảy
W
(10
6
m
3
)

2012
0,338

Nguồn: Trích dẫn từ tài liệu [2].
e. Tiểu lƣu vực sông Vàm Cỏ
Tiểu lƣu vực hệ thống sông Vàm Cỏ (gồm Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây) có tổng diện
tích 11.940 km
2
, trong đó phần diện tích lƣu vực sông thuộc lãnh thổ Việt Nam là 6.179
km
2
, còn lại 5.761 km
2
(chủ yếu là phần thƣợng lƣu sông Vàm Cỏ Tây) thuộc lãnh thổ
Camphu chia. Lƣợng mƣa bình quân toàn lƣu vực khoảng 18.710 triệu m
3
/năm, lƣợng
bốc hơi hàng năm trên toàn diện tích lƣu vực khoảng 5.839 triệu m
3
. Tổng lƣợng dòng
chảy trung bình năm của sông hệ thống Vàm Cỏ đổ ra sông Soài Rạp là 5,353 tỷ m
3
. Mô
đun dòng chảy trung bình toàn lƣu vực 15,49 l/s.km
2
, hệ số dòng chảy đạt 0,312. Một số
thông tin cơ bản liên quan đến tình trạng tài nguyên nƣớc ở tiểu lƣu vực sông Vàm Cỏ
đƣợc dẫn ra ở Bảng 2.9.

Bảng 2.9 : Một số đặc trƣng cơ bản của tài nguyên nƣớc ở tiểu lƣu vực sông Vàm

chảy
W
(10
6
m
3
)
Bến Đá
Gò Dầu Hạ
Bến Lức
Cửa Vàm Cỏ
4110
5650
6200
12000
65,01
91,02
98,38
169,94
15,82
16,11
15,87
14,16
499
508
500
447
1581
1589
1580

Tổng lƣợng nƣớc trung bình hàng năm chảy xuống vùng hạ lƣu sông Đồng Nai từ hồ
Trị An là 15,676 tỷ m
3
, từ nhánh sông Bé là 8,047 tỷ m
3
, từ nhánh sông Sài Gòn là
2,948 tỷ m
3
và từ hệ thống sông Vàm Cỏ là 5,353 tỷ m
3
. Cộng với lƣợng nƣớc phát sinh
tại chỗ thì lƣợng nƣớc có ở tiểu lƣu vực này tính đến Biên Hòa là 24,274 tỷ m
3
, tính đến
Nhà Bè là 27,461 tỷ m
3
và tính đến cửa Soài Rạp là 33,622 tỷ m
3
.

Mặc dù có nguồn nƣớc rất dồi dào, nhƣng do ảnh hƣởng của triều từ biển Đông nên khả
năng sử dụng nƣớc ở tiểu lƣu vực này còn nhiều hạn chế. Trƣớc khi có hồ Trị An, thủy
triều trên sông Đồng Nai nhiều lúc lên đến tận chân thác. Hiện nay, ranh giới nhiễm
mặn trên sông Đồng Nai đƣợc đẩy lùi xuống phiá hạ lƣu nhờ sự điều tiết nƣớc của hồ
Trị An. Các tính toán
[2]
cho thấy rằng: nếu lấy độ mặn để làm cơ sở quyết định phƣơng
án cấp nƣớc, thì đối với sông Đồng Nai cho phép lấy nƣớc cho sinh hoạt từ Long Bình
trở lên (vì có độ mặn < 0,25 g/l với mức đảm bảo P = 95%) trong tất cả các phƣơng án
phát triển công trình thƣợng nguồn và nhu cầu dùng nƣớc ở hạ lƣu.

3
/s và mùa lũ khoảng 91 150 m
3
/s, trung bình năm khoảng
81,3 m
3
/s
[2]
.
Báo cáo tổng hợp đề tài “nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án
bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai”
19
h. Các tiểu lƣu vực sông độc lập ven biển khu vực tỉnh Bình Thuận
Tỉnh Bình Thận có 7 lƣu vực sông chính là: sông Lòng Sông, sông Lũy, sông Cái Phan
Thiết, sông Cà Ty, sông Phan, sông Dinh và sông La Ngà. Trong đó chỉ có lƣu vực sông
La Ngà nằm trong lƣu vực hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai (đã xét ở trên), còn 6 lƣu
vực còn lại là các sông độc lập ven biển không có liên quan nhiều đến hệ thống sông Sài
Gòn – Đồng Nai. Ngoài ra, Bình Thuận còn có một số sông suối nhỏ khác nhƣ sông Cô
Kiều, sông Trâu, suối Sâu,…

Do nằm trong vùng có lƣợng mƣa nhỏ (lƣợng mƣa trung bình năm khoảng 850 mm ở
khu vực phiá Bắc của tỉnh, 1250 mm ở khu vực trung tâm tỉnh và 1450 mm ở khu vực
phiá Nam), số ngày có mƣa trong năm không nhiều (khoảng 40 80 ngày ở khu vực
phiá Bắc của tỉnh, 80 100 ngày ở khu vực trung tâm tỉnh và 100 140 ngày ở khu vực
phiá Nam) và lƣợng bốc hơi cao (trung bình hàng năm khoảng 982 1169 mm), do vậy
lƣợng nƣớc ở các sông suối khu vực ven biển Bình Thuận không nhiều, chỉ vào khoảng
2.394 triệu m
3
mỗi năm trên tổng số 5.710 km
2

71
98
50
2. Phần diện tích lƣu vực nằm
trong phạm vi tỉnh (km
2
)
4170
904
582
753
1050
1910
511
3. Lƣợng mƣa trung bình
nhiều năm trên toàn diện
tích lƣu vực (10
6
m
3
/năm)
2370
1800
1850
1450
1220
1130
830
4. Tổng lƣợng bốc hơi trên
toàn diện tích lƣu vực (10

3
/năm)
2387,7
222,6
63,6
148,
9
128,8
310,9
123,7
7. Tổng lƣợng dòng chảy phát
sinh tại chỗ và từ ngoài vào
(10
6
m
3
/năm)
2964
753
321
332
289
591
108
Báo cáo tổng hợp đề tài “nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án
bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai”
20
8. Tỉ lệ lƣợng dòng chảy mùa
lũ so với tổng lƣợng dòng
chảy năm (%)

40-
70
40-70
40-70
40-70
11.Modun dòng chảy trung
bình mùa kiệt (l/s.km
2
)
3,03
0,41
0,11
0,41
0,41
0,71
0,11
12. Phạm vi ảnh hƣởng của
thủy triều trên dòng chính
tính từ phía hạ lƣu lên (km)

1,2-4,5
1,5-7,1
1,5-
10,3
1-6,6
6-10,5

2.2.2. Hiện trạng và dự báo nhu cầu nƣớc hệ thống sông Đồng Nai
Với tổng lƣợng dòng chảy hàng năm vào khỏang 36,6 tỷ m
3

/s)
(triệu m
3
)
(m
3
/s)
Năm 2000
607,1
19,2
2.878
85,7
3.485,1
104,9
Năm 2010
1.160,5
36,7
4.590
131,4
5.750,5
168,1
Năm 2025
1.846,6
58,4
4.823
139,0
6.669,6
197,4

Kết quả tính toán cho thấy: lƣợng nƣớc cần cho sinh hoạt ở các khu đô thị, vùng nông

/ngày;
Hệ thống cấp nƣớc sông Sài Gòn giai đoạn 1 bao gồm trạm bơm nƣớc thô gần xã
Hòa Phú, hệ thống phân phối nƣớc và nhà máy xử lý nƣớc Tân Hiệp công suất
300.000m
3
/ngàyđêm;
Nhà máy nƣớc Thiện Tân mới đƣợc xây dựng giai đọan I với công suất 100.000
m
3
/ngày (tƣơng đƣơng lƣu lƣợng 1,16 m
3
/s), lấy nƣớc sông Đồng Nai để cấp cho
Thành phố Biên Hòa và khu công nghiệp Long Thành, dọc quốc lộ 51;
Nhà máy nƣớc Bình An xây dựng theo phƣơng thức BOT với công suất 100.000
m
3
/ngày (tƣơng đƣơng lƣu lƣợng 1,16 m
3
/s) để cấp nƣớc cho khu công nghiệp Biên
Hòa và bổ sung cho TP. Hồ Chí Minh. Nhƣ vậy, tổng lƣợng nƣớc cấp cho dân sinh
và công nghiệp hiện nay trên sông Đồng Nai lấy đều đặn ở mức khoảng 10,26 m
3
/ s.
Nhà máy nƣớc Nhơn Trạch giai đoạn 1 công suất 100.000 m
3
/ngày.đêm (đang xây
dựng);
Nhà máy nƣớc Thủ Dầu Một sử dụng nƣớc sông Sài Gòn để cấp nƣớc cho Thị xã
Thủ Dầu Một với công suất hiện nay là 42.000 m
3

Dung để cấp nƣớc bổ sung cho TP. Đà Lạt với công suất 6.000 m
3
/ngày;
Báo cáo tổng hợp đề tài “nghiên cứu đề xuất mô hình khả thi và thích hợp tổ chức điều phối thực hiện đề án
bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai”
22
2. Khai thác nƣớc sản xuất điện
Với tổng lƣợng dòng chảy khoảng 36,6 tỷ m
3
hàng năm (khoảng 32 tỷ m
3
phát sinh
trong lãnh thổ), tài nguyên nƣớc Hệ thống sông Đồng Nai đang đƣợc khai thác triệt để
để sản xuất điện năng phục vụ phát triển kinh tế xã hội cho các tỉnh thành trên lƣu vực.
Hiện tại, trên lƣu vực có 5 công trình khai thác sử dụng nguồn nƣớc trên các sông Đồng
Nai, La Ngà và sông Bé để phát điện cho 5 nhà máy thủy điện trên lƣu vực (Đa Nhim,
Trị An, Hàm Thuận, Đa Mi, Thác Mơ) với tổng công suất lắp máy là 1.185 MW, cung
cấp sản lƣợng điện trung bình hàng năm khoảng 4.941 GWh. Dự kiến trong tƣơng lai
đến năm 2025 với tổng số 11 nhà máy thủy điện có tổng công suất lắp máy 2.287 MW,
cung cấp sản lƣợng điện trung bình hàng năm khoảng 8.972 GWh. Hiện tại trên lƣu vực
đang có những công trình lớn đang triển khai : Đại Ninh – sông Đồng Nai, Cần Đơn và
Srok Phu Miêng – sông Bé, Hàm Thuận – Đa Mi – sông La Ngà. Dự án Hồ Chứa Phƣớc
Hòa đang trong thực hiện Đánh giá tác động môi trƣờng, dự kiến cuối năm 2006 sẽ triển
khai.
3. Khai thác sử dụng mặt nƣớc phục vụ giao thông vận tải thủy
Vùng hạ lƣu hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai có nhiều sông lớn, rộng, sâu với luồng
lạch khá ổn định, đặc biệt là ở đoạn cuối của sông Sài Gòn và sông Đồng Nai; các sông
Nhà Bè, Soài Rạp, Vàm Cỏ, Lòng Tàu – Đồng Tranh – Ngã Bảy, sông Thị Vải,…). Đây
chính là điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển giao thông thủy và hệ thống cảng
nƣớc sâu trong khu vực. Hiện tại trên hệ thống sông này đã khai thác và đƣa vào sử

kê của Cảng vụ Sài Gòn, số lƣợng tàu đến các cảng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
trong những năm gần đây tăng nhanh rõ rệt. Cơ cấu đội tàu ổn định với các nhóm tàu
nhƣ: Nhóm tàu trên 15.000 DWT chiếm 12 20%, nhóm tàu 10.000 DWT chiếm 25
27%, còn lại là nhóm tàu dƣới 10.000 DWT. Cho đến nay, loại tàu có trọng tải trên
20.000 DWT ra vào khu vực có chiều hƣớng tăng nhanh – Điều này hoàn toàn phù hợp
với xu thế phát triển chung của đội tàu vận tải biển trên thế giới. Ngoài ra, ở dải ven
biển Đông từ Vũng Tàu đến Phan Rang còn có nhiều cửa sông, sông và bến bãi neo đậu
tàu thuyền, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông thủy cũng nhƣ các tàu thuyền đánh
bắt thủy hải sản.
4. Khai thác sử dụng mặt nƣớc phục vụ nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
Sông Đồng Nai và các phụ lƣu chính có tổng chiều dài lên đến 1.760km (chƣa kể nhánh
sông Vàm Cỏ Tây và các nhánh có nguồn độc lập ven biển Ninh Thuận – Bình Thuận –
Bà Rịa – Vũng Tàu). Nếu kể đến các chi lƣu nhỏ của các nhánh sông lớn thì tổng chiều
dài mặt nƣớc có thể lên đến hàng trăm nghìn kilomet. Trong lƣu vực sông Sài Gòn –
Đồng Nai còn có rất nhiều hồ chứa tự nhiên hoặc nhân tạo, nhiều ao, đầm, vực, vịnh,…
với tổng diện tích mặt nƣớc lên đến 11.981 ha (chƣa kể phần mặt nƣớc có ở các tiểu lƣu
vực sông và vùng cửa sông ven biển). Đặc biệt hơn, vùng nghiên cứu còn có chiều dài
bờ biển lên đến 555 km với nguồn lợi hải sản phong phú. Vì vậy, có thể nói, vùng lãnh
thổ lƣu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai có tiềm năng lớn về nuôi trồng và đánh bắt thủy
hải sản.

Theo những thông tin và số liệu đƣợc cập nhật, thì vùng hạ lƣu hệ thống sông Đồng Nai
(khu vực đồng bằng và cửa sông ven biển) có rất nhiều chủng loại thủy hải sản tự nhiên
khác nhau, trong đó có những loài có giá trị kinh tế cao nhƣ tôm càng xanh, cá bống
mú, cá chìa vôi,…
Nghề nuôi cá nƣớc ngọt ở lƣu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai đã có từ trƣớc năm 1975
với quy mô nhỏ ở khu vực Thủ Đức, Chợ Lớn (Tp. Hồ Chí Minh), Đức Trọng, Bảo Lộc,
Đà Lạt (Lâm Đồng). Các đối tƣợng nuôi là cá chép, cá rô phi trong ao.

Sau năm 1975, nghề nuôi thủy sản nƣớc ngọt phát triển rộng khắp toàn lƣu vực:

50 bè.
Đối tƣợng nuôi bè chủ yếu: Cá lóc bông, cá lóc đen, cá bống tƣợng, cá điêu hồng.
(riêng ở Tp. Biên Hoà chỉ nuôi cá chép). Thức ăn chính là cá nhỏ, cá tạp, hến, thức
ăn chăn nuôi công nghiệp.
Nuôi cá trong hồ chứa nƣớc: Các hồ Dầu Tiếng, Trị An, Thác Mơ sau khi hình thành
đều thả cá giống gồm cá chép, cá trắm cỏ, cá mè hoa, cá mè trắng. Do bảo vệ khó
khăn, hiện nay hàng năm chỉ có hồ Trị An thả cá giống xuống hồ, số lƣợng cá thả
xuống hồ mỗi năm chỉ khoảng 3 5 triệu cả giống các loại với kích cỡ 10 – 15cm.
Nuôi tôm càng xanh trong ao: Tập trung ven sông Đồng Nai ở Tp. Biên Hòa và Thủ
Đức. Gần đây nuôi thử nghiệm thành công ở Lâm Đồng và Đắc Nông (Đắc Lắc).
Nuôi tôm sú: Từ nuôi quảng canh chuyển sang nuôi tôm quảng canh cải tiến, bán
thâm canh và thâm canh ở Cần Đƣớc, Cần Giuộc (Long An), Nhà Bè, Cần Giờ (Tp.
HCM) và tại một số khu vực ven biển Ninh Thuận – Bình Thuận.
Nuôi cua trong ao hoặc lồng ở Cần Giờ. Đối tƣợng nuôi: Cua xanh. Hình thức nuôi:
Cua thịt, cua lột.
Nuôi sò huyết ở bãi bùn ven sông Dần Xây, sông Mũi Nai huyện Cần Giờ và khu
vực bãi bồi Cần Giờ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status