kỹ thuật xử lý khí thải và tiếng ồn - Pdf 25

GV: Ngô Phương Linh – Email: [email protected]
Bộ môn: CNKTMT – ĐT: 0938109597
1. Trần Ngọc Chấn, Tập 1 - Ô nhiễm không khí và Tính
toán khuếch tán chất ô nhiễm, nhà xuất bản Khoa học
và Kỹ thuật, 1999.
2. Trần Ngọc Chấn, Tập 2 - Cơ học về bụi và Phương
pháp xử lý bụi, nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật,
1999.
3. Trần Ngọc Chấn, Tập 3 - Lý thuyết tính toán và công
nghệ xử lý khí độc hại, nhà xuất bản Khoa học và Kỹ
thuật, 1999.
4. Nguyễn Đinh Tuấn, Kiểm soát ô nhiễm không khí, nhà
xuất bản Đại học Quốc Gia, 2007.
5. Nguyễn Hải, Âm học và Kiểm tra tiếng ồn, nhà xuất
bản Giáo Dục, 1997.
1
6. Trần Ngọc Chấn, Kỹ thuật thông gió, Nhà xuất bản
Xây dựng, 2011.
7. Randall F. Barron, Industrial Noise Control and
Acoustics, Marcel Dekker, 2003.
8.
Miroslav Radojevik, Vladimir N. Bashkin, Practical
Environmental Analysis, RSoC, 1999.
2
 Vấn đề 1: Ô nhiễm không khí
 Vấn đề 2: Kiểm soát ô nhiễm không khí
 Vấn đề 3: Xử lý ô nhiễm bụi
 Vấn đề 4: Xử lý ô nhiễm hơi khí độc
 Vấn đề 5: Thông gió, phát tán và vận chuyển không khí
 Vấn đề 6: Ô nhiễm tiếng ồn
 Vấn đề 7: Lan truyền âm thanh

phối đặc điểm thời tiết đều xảy ra ở đây.
8
• Nhiệt độ không đổi theo chiều cao (-55
o
C)
Tropopause
• Nằm trên tropopause, cách mặt đất khoảng 15 –
50 km
• Nhiệt độ tăng theo độ cao, đạt 0
o
C tại 55 km
• Thành phần không khí có 2 điểm khác biệt
chính so với lớp khí quyển tại mực nước biển
là:
• Nồng độ hơi nước tại tầng bình lưu thấp hơn từ
1000 đến 10 000 lần (khoảng 2 – 3 ppm)
• Nồng độ ozone cao hơn 1000 lần so với ở mực
nước biển (10 ppm). Tầng này có tên gọi là tầng
ozone
Tầng bình lưu
(Statosphere)
9
Tầng trung
gian
(Mesosphere)
• Ở độ cao từ 50 đến 85 km, tầng này ngăn
cách với tầng bình lưu bằng lớp tạm dừng.
• Nhiệt độ giảm theo chiều cao
• Tầng trên cùng của khí quyển.
• Nhiệt độ tăng theo chiều cao, đạt 1200

2
209 460 20,95
Argon Ar 9 340 0,93
Cacbon dioxit CO
2
315 0,03
Neon Ne 18 0,002
Heli He 5,2 –
Mêtan CH
4
1,0 – 1,5 –
Krypton Kr 1,1 –
Nitơ Oxit N
2
O 0,5 –
Hydro H
2
0,5 –
Xenon Xe 0,08 –
 Không khí ẩm
Không khí ẩm là hỗn hợp của không khí khô và hơi
nước.
Có thể chia không khí ẩm làm 2 loại:
 Không khí ẩm bão hòa.
 Không khí ẩm chưa bão hòa.
Nồng độ bão hòa của hơi nước trong không khí ẩm phụ
thuộc rất nhiều vào nhiệt độ.
12
Nhiệt độ (
o

Nguồn ô nhiễm là nguồn thải ra các chất ô nhiễm.
Một số cách phân loại thông dụng:
3.1. Phân loại dựa vào nguồn gốc phát sinh:
 Nguồn tự nhiên: là khí thoát ra từ các hoạt động tự nhiên
của núi lửa, động đất, bụi tạo thành do bão cát, sự phân tán
của phấn hoa, mùi hôi của các quá trình phân hủy sinh học.
16
 Ô nhiễm do hoạt động
của núi lửa
 Nguồn tự nhiên (tt):
 Ô nhiễm do cháy rừng
 Ô nhiễm do bão cát
17
 Nguồn tự nhiên (tt):

Ô nhiễm do đại dương:
 Ô nhiễm do phân hủy các chất hữu cơ trong tự
nhiên
18
 Nguồn nhân tạo: Nguồn ô nhiễm do hoạt động
của con người tạo nên bao gồm các nguồn cố định
và nguồn di động.
19
Nguồn cố định: Ô nhiễm do sản xuất công nghiệp và
tiểu thủ công nghiệp, hoạt động nông nghiệp sử
dụng phân bón, phun thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng
các loại máy móc chạy bằng xăng dầu.
Nguồn di động: Ô nhiễm giao thông do khí thải ô tô, xe
máy, tàu thủy, xe lửa, máy bay…
Có thể chia thành 4 nhóm chính:

Các tác nhân gây ô nhiễm có thể ở dạng rắn, lỏng,
khí hoặc các dạng năng lượng như nhiệt độ, tiếng ồn.
23
Nồng độ của chất ô nhiễm không khí được biểu thị bằng
một số đại lượng sau:
 Nồng độ khối lượng C
p
: là tỷ số giữa khối lượng chất ô
nhiễm (m
p
) với khối lượng của không khí sạch (m
a
) và khối
lượng chất ô nhiễm.
 Nồng độ thể tích C
v
: là tỷ số giữa thể tích chất ô nhiễm (V
p
)
với thể tích của không khí sạch (V
a
) và thể tích chất ô nhiễm.
; C
ppm
= C
v
. 10
6
;
 Ở 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status