Phần mở đầu
1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý sản xuất
Với tốc độ phát triển nhanh nh vũ bão của khoa học và kỹ thuật, đặc biệt là sự bùng nổ
của kỹ thuật tin học viễn thông đã làm cho khoảng cách giữa các châu lục xích lại gần nhau,
nhiều doanh nghiệp đã ứng dụng tin học vào quản lý sản xuất tạo ra một năng suất lao động
cha từng có. Bởi vậy, việc mở rộng kinh doanh ra ngoài phạm vi lãnh thổ đợc thực hiện dễ
dàng, cùng với nó mà cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lúc này đã mang tính toàn cầu
hoá và khu vực hoá.
Thị trờng gạch ốp lát Ceramic ở Việt Nam, đang cạnh tranh rất khốc liệt giữa các nhà sản
xuất trong nớc. Đặc biệt, các nhà sản xuất trong nớc còn gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt cao độ
với gạch ốp lát của Trung Quốc.
Thị trờng gạch ốp lát Ceramic đợc phân thành 3 nhóm, với cơ cấu giá thành trên thị tr-
ờng nh sau:
+ Sản phẩm có giá thành thấp chiếm: 30%.
+ Sản phẩm có giá thành trung bình chiếm: 50%.
+ Sản phẩm có giá thành cao chiếm: 20%.
Với tình hình tiêu thụ gạch ốp lát nh hiện nay, các nhà sản xuất sẽ có sự thay đổi lớn
về cơ chế nhằm chiếm lĩnh và giữ ổn định sản lợng. Mục đích là giảm thiểu tối đa hàng tồn
kho, đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn để duy trì sản xuất, đồng thời cũng để chiếm lĩnh thị
phần nâng cao thơng hiệu.
Nhà máy gạch ốp lát Sao Đỏ-trực thuộc Công ty Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn đợc đầu
t xây dựng vào đầu năm 2002, và đã đi vào sản xuất cuối năm 2003. Một sản phẩm thơng
hiệu cha đi sâu vào nhận thức của ngời dân so với các thơng hiệu khác nh: Viglacera, Đồng
Tâm, White horst, Vitaly, CMC...để có thể trụ vững trên thơng trờng, không còn cách nào
khác, Nhà máy phải sản xuất ra sản phẩm có tính cạnh tranh mạnh mẽ. Để làm đợc điều này,
Nhà máy gạch ốp lát Sao Đỏ phải giải quyết rất nhiều vấn đề. Vấn đề Hoàn thiện công tác
quản lý sản xuất gạch ốp lát là một trong những vấn đề đó. Tổ chức tốt công tác quản lý
sản xuất sẽ tìm ra những vấn đề bất hợp lý, để có những biện pháp thích hợp hạn chế đến mức
tối thiểu những nhân tố tiêu cực, đồng thời phát huy tối đa những nhân tố tích cực. Từ đó đánh
1
giá mọi khía cạnh, mọi nhân tố ảnh hởng đến tổ chức quản lý sản xuất giúp doanh nghiệp xây
Tên luận văn: Hoàn thiện công tác quản lý sản xuất gạch ốp lát tại Nhà máy gạch
ốp lát Sao Đỏ
- Mục lục.
- Phần mở đầu: Giới thiệu tổng quan Luận văn
- Chơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất gạch ốp
lát.
Trong chơng này, tác giả trình bày lý thuyết cơ bản về nội dung, khái niệm quản lý,
quản lý sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và trong doanh nghiệp sản xuất
gạch ốp lát nói riêng.
- Chơng 2. Thực trạng quản lý sản xuất gạch ốp lát ở Nhà máy gạch ốp lát Sao
Đỏ.
Trên cơ sở các tài liệu đợc thu thập về tình hình thực tế tại nhà máy gạch ốp lát Sao
Đỏ, tác giả đánh giá, phân tích thực trạng về tổ chức quản lý sản xuất của nhà máy gạch ốp
lát Sao Đỏ bao gồm:
+ Đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân viên
+ Việc cung cấp, sử dụng và dự trữ nguyên nhiên liệu cho sản xuất
+ Máy móc trang thiết bị
Rút ra những nguyên nhân và tồn tại cần khắc phục tại nhà máy.
Đánh giá u và nhợc điểm của nhà máy trong công tác quản lý sản xuất, trong phạm vi
nghiên cứu của đề tài.
- Chơng 3. Những giải pháp hoàn thiện quản lý sản xuất gạch ốp lát của Nhà máy
gạch ốp lát Sao Đỏ.
Trên cơ sở phân tích thực trạng tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ
chức quản lý sản xuất bao gồm:
+ Hoàn thiện cơ cấu và bộ máy quản lý
+ Công tác đào tạo huấn luyện
+ Hoàn thiện công tác quản lý vật t
+ Hoàn thiện quản lý máy móc thiết bị
3
+ Hợp lý hoá sản xuất
sự, quản lý sản xuất, quản lý tài chính .
1.1.2. Các mục tiêu của quản lý sản xuất
Trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải sản xuất ra hàng
hoá và dịch vụ có chất lợng tốt nhất, với thời gian nhanh nhất, và giá cả thấp nhất. Vì vậy, công
tác quản lý sản xuất trong doanh nghiệp ngày càng trở lên quan trọng.
+ Bảo đảm số lợng, chủng loại và chất lợng sản phẩm và dịch vụ
Sản phẩm và dịch vụ sản xuất ra phải phù hợp với những tiêu chuẩn đợc đặt ra, với nhu
cầu của khách hàng. Chất lợng có thể đợc đánh giá bằng những tiêu chuẩn đặt ra từ bên ngoài
doanh nghiệp, và bằng chính những tiêu chuẩn do doanh nghiệp đặt ra. Chất lợng có thể dùng
để đánh giá so với sản phẩm dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh.
5
+ Bảo đảm đúng thời gian
Sản xuất phải bảo đảm cung cấp đúng thời gian mà khách hàng yêu cầu hoặc giao nộp
sản phẩm đúng tiến độ hợp đồng đã ký kết.
+ Chi phí sản xuất thấp nhất
Các nhà quản lý sản xuất phải tìm các biện pháp giảm chi phí sản xuất để giảm giá bán
giành đợc thị trờng, hoặc để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
+ Bảo đảm tính linh hoạt trong tổ chức
Sự linh hoạt trong tổ chức có nghĩa là doanh nghiệp phải có khả năng phản ứng nhanh
đối với mọi biến đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cạnh tranh trên thị trờng. Sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu nhiều tác động của môi trờng:
(1) Các luật lệ, chính sách và qui định của nhà nớc, của các ngành và của các địa ph-
ơng thờng xuyên có những thay đổi phải điều chỉnh.
(2) Nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng thay đổi, khi ngời ta có thu nhập ngày càng cao thì
càng đòi hỏi hàng hoá và dịch vụ doanh nghiệp phải có chất lợng cao hơn, mẫu mã đa dạng
hơn. Nhu cầu thay đổi tác động tới cả số lợng, chất lợng, chủng loại và thời gian sản xuất của
doanh nghiệp.
(3) Sự phát triển của khoa học kỹ thuật làm xuất hiện nhiều sản phẩm mới và dịch vụ
đáp ứng nhu cầu của xã hội.
(4) Các yếu tố khác tác động tới sản xuất của doanh nghiệp nh thời tiết, khí hậu, cạnh
+ Tổ chức công tác sửa chữa thiết bị, tổ chức cung ứng vật t, năng lợng cho sản xuất và
quản lý dữ trữ: lập kế hoạch cung cấp vật t, tổ chức cung cấp, quản lý dữ trữ vật t và quản lý
hệ thống sửa chữa thiết bị, máy móc và các tài sản cố định khác
+ Quản lý chất lợng sản phẩm: Công tác quản lý chất lợng nhằm nâng cao tỷ lệ sản
phẩm thu hồi, tỷ lệ chính phẩm. Mặt khác, nhằm để đảm bảo sản phẩm sản xuất ra không bị
hỏng hóc hay không đảm bảo chất lợng, hoặc tránh lẫn sản phẩm kém chất lợng vào lô sản
phẩm đạt chất lợng tốt Do vậy, doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống đo l ờng, đánh giá,
giám sát chất lợng bán thành phẩm trên các công đoạn sản xuất, và thành phẩm cuối cùng.
áp dụng các mô hình quản lý chất lợng, quản lý chất lợng toàn diện
+ Tổ chức hệ thống thông tin phục vụ cho quản lý sản xuất: Doanh nghiệp tổ chức
theo dõi, ghi chép thờng xuyên tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất, để phân tích, đánh giá
nhằm tìm ra những khâu mất cân đối, bất hợp lý để có những quyết định kịp thời.
7
Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ đề cập đến quản lý sản
xuất trong một số nội dung sau:
1.2.1. Quản lý lao động.
Con ngời là một yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp. Bởi vì trong các doanh nghiệp, nhân lực ở tất cả các cấp sẽ là nhân tố quyết
định sự thành công của doanh nghiệp. Ngày nay, khi nhân lực đợc xem là một nguồn lực quý
giá nhất thì quản lý nhân lực là một nghệ thuật, là một tập hợp các hoạt động có ý thức nhằm
nâng cao hiệu suất của một tổ chức.
Quản lý nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cờng những đóng góp có hiệu quả của
những cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt đợc các mục tiêu xã
hội và mục tiêu cá nhân.
Quản lý nhân lực là một bộ phận không thể thiếu đợc của công tác quản lý sản xuất kinh
doanh, nó nhằm củng cố và duy trì đầy đủ về số lợng và chất lợng ngời lao động cần thiết cho
doanh nghiệp đạt mục tiêu đề ra.
Để phù hợp với quy trình sản xuất máy móc doanh nghiệp thờng xuyên tổ chức đào tạo nâng
cao tay nghề, kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên. Đồng thời tuyển dụng đúng ngời đúng việc, từng
bớc hoàn thiện công tác trả lơng, thởng cho ngời lao động để khuyến khích ngời lao động trong
chuyển giao trách nhiệm trực tiếp bảo quản và đa vật liệu vào sản xuất từ bên cung ứng sang
bên tiêu dùng.Việc thực hiện tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho ngời quản lý kho nắm chắc
số lợng, chất lợng, chủng loại theo dõi kịp thời tình trạng nguyên vật liệu trong kho từ đó làm
giảm những thiệt hại đáng kể do hỏng hóc, đổ vỡ hay biến chất của nguyên vật liệu.
Tổ chức quản lý kho:
Nh chúng ta đã biết, vật t sản xuất gạch ốp lát đa dạng và phức tạp. Vì vậy, nhà sản
xuất luôn luôn phải thành lập một hệ thống kho thật sự phù hợp cho mỗi chủng loại vật t. Do
đó, hệ thống kho phải đợc trang bị các thiết bị bảo quản, thiết bị cân đo, kiểm nghiệm, thiết
bị phòng cháy.
Để thực hiện tốt đợc điều đó, công tác tổ chức quản lý kho phải thực hiện những nhiệm
vụ sau:
+ Bảo quản toàn bộ số lợng, chất lợng vật t, ngăn ngừa hạn chế h hỏng, mất mát đến
mức tối thiểu
+ Nắm chắc tình hình vật t vào bất cứ thời điểm nào nhằm đáp ứng một cách nhanh
nhất cho sản xuất.
9
+ Bảo đảm thuận tiện cho việc xuất, nhập kiểm tra bất cứ lúc nào.
+ Bảo đảm hạ thấp chi phí bảo quản, sử dụng hợp lý và tiết kiệm diện tích kho.
Để thực hiện những nhiệm vụ trên công tác quản lý kho bao gồm những nội dung chủ
yếu sau:
+ Công tác sắp xếp vật t: dựa vào tính chất đặc điểm vật t và tình hình cụ thể của hệ
thống kho để sắp xếp vật t một cách hợp lý, khoa học, đảm bảo tiết kiệm diện tích kho.
+ Bảo quản vật t phải thực hiện theo đúng quy trình quy định của nhà nớc ban hành để
đảm bảo an toàn chất lợng vật t.
Quản lý trong khâu sử dụng:
Quản lý việc sử dụng trên nguyên tắc; sử dụng đúng định mức quy định, đúng quy
trình sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập tích luỹ cho doanh nghiệp.
Cấp phát vật t là hình thức chuyển vật t từ kho đến bộ phận sản xuất. Việc cấp phát
một cách kịp thời, chính xác, khoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng có hiệu
quả năng suất lao động của công nhân, của máy móc thiết bị làm cho sản xuất đợc tiến hành
khâu chế tạo sản phẩm có vai trò quan trọng nhất, và tất cả các khâu khác trong cả quá trình
đều tạo điều kiện thuận lợi cho khâu chế tạo sản phẩm. Thúc đẩy việc chế tạo sản phẩm đạt
chất lợng cao đợc thị trờng chấp nhận và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có
hiệu quả.
Quản lý và sử dụng máy móc thiết bị tốt ảnh hởng trực tiếp đến việc sử dụng hợp lý, tiết
kiệm nguyên vật liệu, lao động cho doanh nghiệp và sản xuất ra sản phẩm đạt chất lợng cao và
đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng.
Quản lý tốt máy móc thiết bị tạo điều kiện cho việc sử dụng những thành tựu khoa học
công nghệ tiên tiến vào sản xuất từ đó thúc đẩy việc tăng năng suất lao động. Ngày nay mọi
doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế thị trờng mở cửa và ngày càng hội nhập phải chấp
nhận và đứng vững trong cạnh tranh. Muốn chiến thắng trong cạnh tranh doanh nghiệp phải
luôn tạo ra và duy trì các lợi thế cạnh tranh: chất lợng và sự khác biệt hoá, giá cả và tốc độ
cung ứng. Để duy trì lợi thế về giá cả, chất lợng, doanh nghiệp phải sử dụng và quản lý máy
móc thiết bị có hiệu quả hơn so với các doanh nghiệp khác cùng ngành.
Sử dụng máy móc thiết bị là một nội dung của công tác quản lý tài sản cố định trong
doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phấn đấu hạ giá thành, tiết kiệm lao động sống
11
và lao động vật hóa, tăng thu nhập cho ngời lao động và tăng tích luỹ cho doanh nghiệp. Do
đó quản lý tốt máy móc thiết bị giúp cho doanh nghiệp có thể bảo toàn và phát triển vốn kinh
doanh, rút ngắn đợc thời gian sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Quản lý và sử dụng tốt máy móc thiết bị là mục tiêu thiết thực nhất của mỗi doanh
nghiệp, là mục tiêu cơ bản, lâu dài quyết định sự sống còn của mỗi doanh nghiệp. Hơn thế nữa
trong nền kinh tế thị trờng khi mà cạnh tranh là phơng thức duy nhất để tồn tại thì việc quản lý
thiết bị máy móc lại càng có ý nghĩa hơn cả.
Theo khảo sát của nhiều Công ty sản xuất gạch ốp lát, có một số công ty muốn giảm
vốn đầu t ban đầu nên đầu t không đồng bộ, chất lợng thiết bị xấu đã sản xuất ra sản phẩm
xấu nên chỉ tiêu thụ đợc 50% sản phẩm làm ra. Ngoài ra còn có một số nguyên nhân khác
nh: Cha nắm chắc công nghệ sản xuất, thời gian sử dụng thiết bị đã đến niên hạn cha kịp đầu
t bổ sung nên năng lực sản xuất giảm không thể phát huy 100% công suất.
Hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị phản ánh trình độ quản lý và sử dụng máy móc
nam 6414
Tiêu chuẩn Châu
âu EN177
1 Độ hút nớc % 3 - 6 3 6
2 Cờng độ bền uốn KG/cm
2
> 200 > 200
3 Độ cứng bề mặt Mosh > 4 > 5
4 Độ chịu mài mòn Cấp II II
5 Độ bền hóa A A
6 Độ bền nhiệt Loại 1 Loại 1
7 Sai lệch kích thớc < 0,6% < 0,6%
Mẫu mã, và kích thớc sản phẩm rất phong phú:
+ Kích thớc gạch lát nền gồm: loại 200x200, 300x300, 400x400, 450x450,
500x500mm...
+ Kích thớc gạch ốp tờng gồm: loại 200x200, 200x250, 250x300, 250x400,
300x500mm...
+ Mẫu mã gồm: loại hoa văn, giả vân đá, giả vân mây, giả đá granit, giả vân gỗ...
+ Kiểu dáng gồm: loại bề mặt phẳng, bề mặt trống chơn...
+ Loại men gồm: Men trong bóng, men đục bóng, men mờ...
+ Màu sắc: màu sắc rất phong phú...
Các mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc sản phẩm gạch ốp lát chủ yếu khác nhau về chất
màu, loại hoa văn, nguyên liệu dùng làm lớp men phủ, lớp men in trang trí trên bề mặt.
Mẫu mã sản phẩm thay đổi theo từng khu vực: nông thôn, thành thị, miền núi...Điều
kiện cuộc sống luôn thay đổi hàng ngày làm cho thị hiếu của khách hàng cũng thay đổi rất
13
nhanh. Chính vì vậy, sản phẩm gạch ốp lát ceramic-một mặt hàng thời trang cũng phải luôn
luôn thay đổi hoa văn, màu sắc...cho phù hợp với thị trờng. Với một sản phẩm nh vậy, việc
quản lý sản xuất phải nhạy bén, cập nhật, đi trớc thị trờng.
+ Khối lợng riêng rất lớn (17 19Kg/m
14
Trình độ tay nghề của công nhân làm việc trong dây chuyền sản xuất gạch ốp lát phụ
thuộc vào kinh nghiệm tích luỹ qua thời gian làm việc thực tế. Có những thao tác vận hành,
biện pháp xử lý khắc phục...không thể ngời này dạy cho ngời khác đợc.
Chất lợng sản phẩm, tỷ lệ thu hồi phụ thuộc rất nhiều vào ý thức chấp hành nội quy lao
động, tinh thần trách nhiệm của ngời công nhân tại từng công đoạn.
1.3.2.2. Đặc điểm nguyên liệu-vật liệu sản xuất gạch ốp lát ảnh hởng đến công tác quản lý
sản xuất
Đặc điểm của dây chuyền công nghệ sản xuất gạch ốp lát sử dụng rất nhiều các chủng
loại nguyên liệu và nhiên liệu. Chúng bao gồm các loại nguyên liệu làm xơng, các nguyên
liệu làm men, các chủng loại thiết bị, phụ tùng thay thế, các loại nhiên liệu, và năng lợng.
Nguyên liệu làm xơng: gồm 2 nhóm chủ yếu.
+ Nhóm nguyên liệu dẻo: Đất sét, Kaolanh
+ Nhóm nguyên liệu gầy: Fenspat, Đônômít, Talc, Quartz
Ngoài 2 nhóm trên còn có các phụ gia: STPP, Thủy tinh lỏng
Nguyên liệu làm men gồm có:
+ Các loại frit: Frit cho men engobe, frit cho men nền.
+ Các loại nguyên liệu thô: Kaolanh men, feldspar men, alumina, zircon, nepheline,
Quartz men, Đất sét
+ Các phụ gia: CMC, STPP, dung môi in lới, keo định vị
Các loại màu: màu xanh lá cây, màu xanh da trời, màu cam, màu đỏ, màu hồng, màu
ghi để trang trí.
Các loại vật t: bao bì, pallet, băng dính, mực in phun, mực phản quang, dây đai, kép
đai
Các phụ tùng thiết bị: dây đai, vòng bi, bầu lọc, sensor, bulông, .
Các loại nhiên liệu và năng lợng: khí gas hoá lỏng, dầu diezel, than, điện năng
Các loại nguyên liệu làm xơng chủ yếu có sẵn trong nớc, là các nguyên liệu khoáng
nguyên khai đã qua sơ chế nh đất sét, fenspat, đônômít .... các loại nguyên vật liệu này tập
trung ở một số mỏ lớn ở Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, Hải Dơng, Thanh Hóa, Tuyên Quang,
Huế....có trữ lợng dồi dào và chất lợng tơng đối ổn định. Các chủng loại nguyên liệu xơng,
16
sản phẩm, các nhà máy đang nghiên cứu kỹ thuật, công nghệ thay thế toàn phần hoặc từng
phần nguyên liệu của Châu âu bằng nguyên liệu của châu á và Việt Nam-giá nguyên liệu rẻ
hơn, thời gian mua hàng nhanh hơn.
Nhiên liệu sử dụng trong dây chuyền sản xuất gạch ốp lát ở Việt Nam hiện nay, chủ yếu
là: Điện, khí gas hóa lỏng, dầu Diezel. Hai loại nhiên liệu khí gas hóa lỏng và dầu Diezel có
giá mỗi ngày một tăng cao. Trong khi, giá bán sản phẩm gạch ốp lát ngày một giảm. Nhiều
nhà máy đã chuyền dần sang sử dụng nhiên liệu Than. Việt Nam là nớc có nguồn nhiên liệu
than rất phong phú.
Phụ tùng thay thế thờng xuyên: vòng bi, lọc dầu, lọc khí, ruller, file nhiệt, sensor, các
linh kiện điện, điện tử Các phụ tùng th ờng xuyên phải thay thế, chúng có thể hỏng bất kỳ
lúc nào. Các chủng loại này, hiện nay trong nớc cha sản xuất đợc, mà hầu hết là phải nhập
ngoại bằng cách làm thủ tục đặt hàng mất từ 1 đến 2 tháng, hoặc mua lại của các doanh
nghiệp thơng mại. Vì vậy, để có đủ phụ tùng, thiết bị thay thế đảm bảo dây chuyền thiết bị
hoạt động liên tục, mà không phải dự trữ trong kho một lợng lớn. Điều này, đòi hỏi nhà sản
xuất phải tổ chức quản lý cập nhật liên tục tình hoạt động của từng chi tiết máy móc thiết bị
trên toàn dây chuyền. Từ đó, luôn luôn lập kế hoạch các phụ tùng thiết bị cần mua ngay, các
phụ tùng thiết bị dự phòng một cách tỷ mỉ, chính xác.
Ngoài các vật t chính ở trên, thì dây chuyền sản xuất gạch ốp lát còn sử dụng rất nhiều
các vật t phụ khác: băng dính, bao bì, dây đai, kẹp đai, lới in, hóa chất, mực in phun, mực
phản quang, pallet Các vật t này đa số mua từ các nhà cung cấp trong nớc-không phải dự trữ
nhiều.
1.3.2.3. Đặc điểm dây chuyền thiết bị - công nghệ sản xuất gạch ốp lát ảnh hởng đến công
tác quản lý sản xuất
Một số thiết bị phụ trợ: Trạm biến áp, Máy phát điện, Máy nén khí, Máy làm lạnh,
Trạm bơm nớc, Trạm gas, Trạm dầu.
Toàn bộ các thiết bị trên dây chuyền hoạt động đều phải sử dụng điện năng và khí nén. Vì
vậy, các nhà sản xuất bao giờ cũng phải lắp đặt một máy phát điện dự phòng. Ngoài ra, một số
thiết bị hoạt động cần đợc làm mát và sử dụng nớc sạch.
Các thiết bị tại các công đoạn hoạt động nối tiếp nhau, bán thành phẩm đầu ra của
động, quá trình bảo dỡng sửa chữa, thay thế. Tổ chức công tác kiểm tra, bảo dỡng cho từng
thiết bị cụ thể theo kế hoạch hàng ngày, tuần, tháng, quý, năm. Đặc biệt, việc lập kế hoạch
sản xuất, điều hành nhịp độ sản xuất phải nhịp nhàng, ăn khớp với tình trạng thiết bị, kế
hoạch sửa chữa bảo dỡng thiết bị.
18
1.4. Xu hớng chung của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm gạch ốp lát
Hiện nay, đa số các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm gạch ốp lát Ceramic đang sản
xuất chủng loại sản phẩm phục vụ đối tợng khách hàng có thu nhập thấp và trung bình. Theo
xu hớng chung, trong thời gian tới các doanh nghiệp sẽ đi theo hớng sản xuất chủng loại sản
phẩm phục vụ khách hàng có thu nhập cao.
Các dây chuyền sản xuất gạch ốp lát đang tiêu thụ một lợng gas khoảng 0,95-1,05
Kg/m
2
sản phẩm, và một lợng dầu Diezel khoảng 0,65-0,75Lít/m
2
sản phẩm. Hai loại nhiên
liệu này trên thị trờng có giá cả cao, luôn biến động và xu hớng tăng lên hàng ngày. Vì vậy,
nó ảnh hởng rất lớn đến giá thành sản phẩm. Để khắc phục điều này, các doanh nghiệp trong
cả nớc đang chuyền dần sang sử dụng than để thay thế- bằng cách đầu t lò khí hoá than.
Các doanh nghiệp đang chuyển từ hình thức sở hữu Nhà nớc sang hình thức sở hữu
nhiều thành phần - Công ty cổ phần, để tăng cờng vai trò trách nhiệm của ngời đứng trong
doanh nghiệp cũng nh ngời lao động, tăng cờng tính chủ động trong việc quyết định các vấn
đề của doanh nghiệp, và cải thiện tình hình tài chính khó khăn.
1.5. Sự cạnh tranh của các đơn vị sản xuất trong ngành
Các doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát Ceramic có một sự cạnh tranh rất khốc liệt. Các
nhà máy có công suất lớn nh tập đoàn Vĩnh Phúc, Tổng công ty Viglacera... có sự cạnh tranh
về giá bán rất lớn. Sở dĩ một số hãng sản xuất (Tập đoàn Vĩnh Phúc, Viglacera ....) trong thời
gian vừa qua sản lợng tơng đối ổn định là do các hãng này có lợi thế về: Giá bán thấp; đa
dạng về các mức giá bán (Vĩnh Phúc có giá khoảng từ 28.000 đến 55.000đ/hộp); có sự đa
dạng về chủng loại mẫu mã (Vĩnh Phúc, Viglacera), kênh phân phối rộng, thơng hiệu đã đi
và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Khẳng định mối quan hệ giữa quản lý về lao động, vật t, máy móc thiết bị thực
chất là quản lý 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Quá trình sản xuất là quá trình
tiêu hao của các yếu tố, trong đó lao động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc của
con ngời sử dụng các máy móc thiết bị nhằm tác động, biến đổi nguyên vật liệu thành các
sản phẩm mong muốn.
20
Thứ hai trình bày đặc điểm ngành gạch ốp lát ảnh hởng đến quản lý sản xuất,
trong phạm vi nghiên cứu của luận văn là đánh giá, phân tích nội dung quản lý lao động,
vật t, máy móc thiết bị nhằm vận dụng vào thực tiễn công tác quản lý sản xuất.
Thông qua nội dung đợc trình bày trong chơng 1 để thấy đợc tầm quan trọng và
mục đích của việc hoàn thiện công tác quản lý sản xuất là tìm ra phơng thức quản lý phù
hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế
cao nhất thông qua việc: sản xuất ra sản phẩm, hàng hoá có chất lợng tốt nhất; Thời gian
sản xuất nhanh nhất; Giá cả thấp nhất.
21
Chơng 2
Thực trạng quản lý sản xuất tại
Nhà máy gạch ốp lát Sao Đỏ
2.1. Giới thiệu tổng quan về Nhà máy gạch ốp lát Sao Đỏ
Nhà máy gạch ốp lát Sao Đỏ là một đơn vị trực thuộc Công ty Vật liệu chịu lửa Trúc Thôn
hạch toán độc lập-có t cách pháp nhân riêng. Nhà máy đợc thành lập vào tháng 5 năm 2003, và
bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 7 năm 2003.
Nhà máy đợc xây dựng trên quả đồi thấp, diện tích 20.000 mét vuông. Đây là vùng
bán sơn địa, mặt bằng rộng, gần nơi khai thác nguyên liệu, xa khu dân c thuận lợi cho việc
sản xuất. Dây chuyền thiết bị đợc đầu t đồng bộ của Italia, máy móc hiện đại thuộc model
2000. Hoạt động của Nhà máy tuân theo quy trình công nghệ của Tây Ban Nha, và Hệ thống
quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO9001: 2000.
Nhà máy gạch ốp lát Sao Đỏ là nhà máy sản xuất gạch ốp lát duy nhất đợc
xây dựng tại mỏ đất sét Trúc Thôn - Đây là một nguyên liệu rất tốt để sản xuất
gồm các phòng ban, phân xởng, tổ đội sản xuất nh sau.
Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Nhà máy đợc trình bày trong so đồ số 2.1 ở trang
bên.
23
24
Giám đốc: là ngời quản lý cao nhất của Nhà máy, quyết định mọi vấn đề có liên quan
đến hoạt động sản xuất của Nhà máy, và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của nhà máy.
Giám đốc điều hành trực tiếp phòng kế toán-tài chính-thống kê, phòng tổ chức-lao động-tiền l-
ơng, và phòng kế hoạch kinh doanh. Giám đốc là ngời duy nhất ký phiếu thu chi tài chính, ký kết
các hợp đồng kinh tế, đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của nhà máy trớc pháp luật.
Phó Giám đốc phụ trách sản xuất : Phụ trách điều hành việc biên lập kế hoạch sản
xuất, việc cung ứng nguyên liệu, nhiên liệu, quản lý kho tàng, triển khai sản xuất đảm bảo
sản lợng, chất lợng và tiêu hao.
Phó Giám đốc phụ trách thiết bị: Phụ trách điều hành công tác lập kế hoạch dự trù
thiết bị, phụ tùng thay thế, biên lập kế hoạch bảo dỡng, lập phơng án sửa chữa và chỉ đạo
triển khai công tác bảo dỡng, sửa chữa đảm bảo tiến độ và chất lợng để phục vụ kịp thời cho
sản xuất.
Các phòng ban chức năng là các bộ phận tham mu cho Giám đốc nhà máy trong các
lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ: tài chính, lao động, kỹ thuật, hợp đồng kinh tế. Các phòng
ban có nhiệm vụ soạn thảo, ban hành các văn bản quản lý, giám sát, đôn đốc việc thực hiện
các văn bản đó.
Phòng Tổ chức lao động:
Có chức năng sắp xếp nhân sự, thực hiện các chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nớc
đối với cán bộ công nhân viên, đảm bảo các quyền lợi về văn hoá, tinh thần, quyền lợi về vật
chất và sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên, tổ chức bồi dỡng, đào tạo nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản trị và công nhân kỹ thuật...
Tham mu: Cơ chế trả lơng cho ngời lao động, biện pháp quản lý, sắp xếp lao động.
Quản lý: quản lý kỷ luật lao động, quản lý nội quy quy chế của Nhà máy, quản lý lực lợng
lao động.
Tổ chức thực hiện: tổng hợp thanh toán tiền lơng cho ngời lao động, thực hiện khen thởng,